Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức, văn hóa doanh nghiệp ngày càng được khẳng định là tài sản vô hình và nguồn lực nội sinh quyết định năng lực cạnh tranh cũng như sự phát triển bền vững của tổ chức. Tại Việt Nam, đa số doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực tài chính và công nghệ còn hạn chế, dẫn đến việc nhận thức và đầu tư cho việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự đồng bộ.

Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bao bì (PP, PE, carton...), được thành lập từ tháng 04 năm 2009 tại tỉnh Bình Dương trên cơ sở tiền thân là xưởng sản xuất thành lập từ năm 2005. Sau hơn 3 năm chính thức đi vào hoạt động với việc mở rộng quy mô sản xuất tại Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, công ty bước đầu quan tâm đến việc xác lập bản sắc văn hóa riêng nhằm tạo dựng uy tín với đối tác và khách hàng. Tuy nhiên, việc phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, thiếu tính hệ thống và chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng quy mô. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Phạm Văn Quyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị này.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát, phân tích công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo. Để đạt được mục đích trên, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường giai đoạn 2010 – 2012.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp và các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường (tập trung chủ yếu tại Văn phòng giao dịch và cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Xã Khánh Bình, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012; định hướng giải pháp đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố văn hóa hữu hình, yếu tố văn hóa vô hình, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp.

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Khóa luận kế thừa và tham khảo trực tiếp kết quả từ 3 công trình khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp thuộc Trường Đại học Thương Mại:

  • Đề tài của Vũ Thị Ngọc: "Phát triển một số giá trị văn hóa doanh nghiệp điển hình của văn phòng công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát" (K41A3).
  • Đề tài của Phạm Thị Sen: "Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần ô tô Hoàng Gia" (K5HQ1C).
  • Đề tài của Mai Xuân Thảo: "Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm" (K5HQ1C).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận văn hóa và văn hóa doanh nghiệp dưới góc độ quản trị học, tổng hợp nhiều quan điểm học thuật tiêu biểu:

  • Về văn hóa: Trích dẫn các định nghĩa của Federico Mayor (cựu Tổng thư ký UNESCO), Edouard Herriot, Chủ tịch Hồ Chí Minh và GS.TS. Trần Ngọc Thêm, xác định văn hóa là toàn bộ hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn.
  • Về văn hóa doanh nghiệp: Tổng hợp quan điểm của George De Sainte Marie, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Edgar Schein, Rolff Bergman và Ian Stagg; từ đó rút ra định nghĩa: Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, trở thành các giá trị, quan niệm, tập quán ăn sâu vào hoạt động của tổ chức và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi của mọi thành viên.
  • Về phát triển văn hóa doanh nghiệp: Được định nghĩa là quá trình thay đổi văn hóa theo xu thế tiến bộ, bao hàm việc gìn giữ, phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tạo dựng các giá trị mới phù hợp với biến đổi môi trường.

Khung phân tích cấu trúc văn hóa doanh nghiệp được chia làm hai nhóm yếu tố cốt lõi:

  1. Các yếu tố hữu hình: Kiến trúc đặc trưng (ngoại thất, nội thất); nghi lễ, nghi thức (nghi lễ chuyển giao, củng cố, nhắc nhở, liên kết); biểu tượng (logo); mẩu chuyện, giai thoại, tấm gương điển hình; ngôn ngữ, khẩu hiệu (slogan); ấn phẩm điển hình (báo cáo thường niên, sổ tay, tài liệu giới thiệu).
  2. Các yếu tố vô hình: Giá trị; thái độ; niềm tin; lý tưởng, sứ mệnh; triết lý kinh doanh và cam kết hành động; lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển văn hóa doanh nghiệp được tác giả phân định thành nhân tố bên ngoài (nền văn hóa dân tộc, môi trường kinh doanh gồm khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố bên trong (phong cách lãnh đạo của nhà quản trị, đặc điểm lao động, yếu tố con người, lịch sử và truyền thống doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai kênh dữ liệu:

  • Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp không gian làm việc, hành vi giao tiếp, việc thực thi các quy định văn phòng tại công ty.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát và thu về 50 phiếu khảo sát hợp lệ dành cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) tại văn phòng giao dịch nhằm đánh giá mức độ nhận thức về các yếu tố hữu hình, vô hình, phong cách lãnh đạo và cảm nhận môi trường làm việc.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn chuyên sâu 2 nhà quản lý (Giám đốc công ty và Trưởng phòng Kinh doanh), mỗi đối tượng trả lời 2 câu hỏi định hướng về chiến lược và kiểm soát văn hóa.
  • Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin từ báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên giai đoạn 2010 – 2012 của công ty, các tài liệu lưu trữ nội bộ của Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài chính và các ấn phẩm học thuật liên quan.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu và phương pháp so sánh số liệu qua các năm (2010, 2011, 2012) để làm rõ biến động về nhân sự, tài chính và nhận thức văn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các khái niệm nền tảng từ văn hóa, văn hóa kinh doanh đến văn hóa doanh nghiệp và quá trình phát triển văn hóa doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm đi sâu vào phân tích bản chất của hai nhóm giá trị cốt lõi cấu thành văn hóa tổ chức: nhóm các biểu trưng hữu hình (kiến trúc trụ sở, hệ thống nhận diện, nghi thức, biểu tượng, slogan, ấn phẩm) và nhóm các giá trị vô hình (sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh, niềm tin, thái độ và chuẩn mực ứng xử). Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố tác động, chỉ rõ ảnh hưởng của văn hóa dân tộc (tính cộng đồng, sự phân cấp quyền lực, quan niệm giới), vai trò định hình của người lãnh đạo, đặc thù ngành nghề sản xuất và quá trình giao thoa văn hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa tại công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng các nhân tố môi trường và đánh giá chi tiết việc xây dựng các biểu trưng văn hóa hữu hình, vô hình tại đơn vị trong giai đoạn 2010 – 2012.

Khái quát doanh nghiệp và nguồn lực: Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4900411793 cấp ngày 10/04/2009 tại Bình Dương, vốn điều lệ ban đầu 16 tỷ đồng, sau đó đăng ký bổ sung đạt 21 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch - Sản xuất.

Chỉ tiêu lao động năm 2012 Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Phân bố theo bộ phận Ban Giám đốc 3 1,3%
Phòng Kinh doanh 3 1,3%
Phòng Kế hoạch - Sản xuất 4 1,8%
Phòng Kế toán - Tài chính 5 2,2%
Phòng Tổ chức Hành chính 2 0,5%
Khối sản xuất trực tiếp 210 92,9%
Tổng cộng 227 100%
Trình độ chuyên môn Sau Đại học 3 1,1%
Trung cấp 50 22,0%
Phổ thông trung học (nghề) 153 67,4%
Trình độ khác / Chưa qua đào tạo 21 9,5%
Đặc điểm nhân khẩu học Độ tuổi từ 20 – 35 tuổi 193 85,0%
Độ tuổi trên 35 tuổi 34 15,0%
Giới tính: Nam 150 66,0%
Giới tính: Nữ 77 34,0%

Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Tổng tài sản (triệu đồng) 53.275,33 52.222,06 66.111,16 -1,98% +26,60%
- Tài sản ngắn hạn 16.428,58 12.142,45 21.235,68 -26,09% +74,89%
- Tài sản dài hạn 36.846,76 40.079,61 44.875,48 +8,77% +11,97%
Nguồn vốn (triệu đồng)
- Nợ phải trả 45.390,79 42.784,92 53.416,28 -5,74% +24,85%
- Vốn chủ sở hữu 7.884,55 9.437,14 12.694,88 +19,69% +34,52%
Kết quả kinh doanh (1.000 đ)
- Tổng doanh thu 30.964.546 32.674.841 35.982.488 +5,52% +10,12%
- Doanh thu thuần 28.074.628 30.678.548 33.084.635 +9,27% +7,84%
- Giá vốn hàng bán 31.526.482 33.957.438 36.672.648 +7,71% +7,99%
- Chi phí tài chính 6.976.283 6.681.203 5.941.923 -4,23% -11,06%
- Chi phí bán hàng 530.636 520.043 480.174 -2,00% -7,67%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 400.484 382.945 370.874 -4,38% -3,15%
- Lợi nhuận sau thuế (11.808.364) (10.765.865) (6.056.247) Giảm lỗ 8,83% Giảm lỗ 43,75%

Thực trạng các yếu tố văn hóa doanh nghiệp qua điều tra khảo sát:

  • Các yếu tố hữu hình: Văn phòng làm việc có diện tích 120m2 được trang bị máy tính và bàn ghế hiện đại, tuy nhiên chưa có khu vực tiện ích cho khách giao dịch (máy pha cà phê, báo chí). Các hoạt động tập thể được duy trì thường niên gồm: lễ kỷ niệm ngày thành lập công ty (ngày 10/04), tổng kết thi đua cuối năm, giao lưu văn nghệ thể thao (bóng đá, bóng chuyền giao hữu với các đơn vị tại KCN Nam Tân Uyên, xã Khánh Bình và Công an huyện Tân Uyên), chương trình nghỉ mát 30/4 kết hợp dọn rác bãi biển theo khẩu hiệu "vì màu xanh thân yêu", hoạt động từ thiện "Vì thế hệ tương lai". Biểu trưng logo mang tông màu cam chủ đạo với dòng chữ "Packaging MT" và biểu tượng lượn sóng. Khẩu hiệu hoạt động: "Minh Tường vững mạnh một niềm tin".
    • Kết quả khảo sát nhận thức yếu tố hữu hình (n=50): Lễ hội, phong trào tập thể xếp thứ 1 (36/50 phiếu - 72%); Khẩu hiệu/Slogan xếp thứ 2 (33/50 phiếu - 66%); Kiến trúc văn phòng xếp thứ 3 (31/50 phiếu - 62%); Trang phục/ấn phẩm xếp thứ 4 (30/50 phiếu - 60%); Logo xếp thứ 5 (28/50 phiếu - 56%).
  • Các yếu tố vô hình: Công ty xác lập sứ mệnh "Minh Tường thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của bạn hàng bằng các giải pháp bao bì với chất lượng và dịch vụ hoàn hảo"; Tầm nhìn "Công Ty Minh Tường trở thành nhà sản xuất và cung cấp bao bì hàng đầu Việt Nam"; Triết lý kinh doanh "Văn hoá doanh nghiệp là niềm tự hào của nhân viên và niềm tin của cộng đồng".
    • Kết quả khảo sát nhận thức yếu tố vô hình (n=50): Tầm nhìn, Sứ mệnh xếp thứ 1 (35/50 phiếu - 70%); Triết lý kinh doanh xếp thứ 2 (32/50 phiếu - 64%); Cam kết hành động xếp thứ 3 (28/50 phiếu - 56%); Truyền thống văn hóa xếp thứ 4 (25/50 phiếu - 50%); Giá trị, niềm tin, thái độ xếp thứ 5 (20/50 phiếu - 40%); Lịch sử hình thành xếp thứ 6 (18/50 phiếu - 36%).
    • Đánh giá phong cách lãnh đạo (n=50): 80% (40/50) nhận định lãnh đạo có kinh nghiệm và năng lực; 64% (32/50) nhận xét lãnh đạo thoải mái, biết lắng nghe; tuy nhiên 10% (5/50) cho rằng lãnh đạo còn độc đoán, hay chỉ trích và 10% (5/50) cảm nhận lãnh đạo còn thiếu tin tưởng, đề phòng nhân viên.
    • Cảm nhận môi trường làm việc (n=50): 84% (42/50) cảm thấy rất thoải mái; 10% (5/50) không thoải mái do bị soi xét; 6% (3/50) cảm thấy căng thẳng, gò bó do bị giám sát chặt chẽ.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành công: Xây dựng được môi trường làm việc cởi mở, nội bộ đoàn kết; chăm lo chế độ phúc lợi (thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ, du lịch); bước đầu xác lập được bộ nhận diện thương hiệu và tuyên ngôn định hướng.
    • Tồn tại: Chưa trang bị đồng phục và thẻ đeo cho CBCNV; thiếu các ấn phẩm truyền thống, giai thoại, bài hát công ty; việc ban hành quy định nội bộ (như dọn bàn làm việc trước khi về) thiếu kiểm soát và hướng dẫn khiến nhân viên phàn nàn, chống đối ngầm; chính sách đãi ngộ, giữ chân lao động có tay nghề chưa hoàn thiện.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị các giải pháp phát triển văn hóa tại công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường

Chương 3 xây dựng định hướng và 6 nhóm giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại, hướng tới mục tiêu phát triển ổn định văn hóa doanh nghiệp đến năm 2015:

Kế hoạch mục tiêu phát triển văn hóa giai đoạn 2013 – 2015:

  • Giai đoạn 2013: Sửa sang khang trang văn phòng làm việc và khu vực tiếp khách; ban hành thiết kế và đặt may đồng phục cho CBCNV khối văn phòng.
  • Giai đoạn 2014: Hoàn thiện quy chế tổ chức ngày truyền thống công ty 10/04 gắn với thi đua khen thưởng; trang bị đồng phục cho toàn bộ các phòng ban và phân xưởng.
  • Giai đoạn 2015: Nâng cao độ nhận biết và niềm tin thương hiệu đạt mức hài lòng trên 85% từ phía khách hàng; cụ thể hóa sứ mệnh nâng cao chất lượng sống cho người lao động.

Hệ thống 6 giải pháp đề xuất:

  1. Tổ chức các buổi tọa đàm tuyên truyền: Nâng cao nhận thức của CBCNV về vai trò và giá trị của văn hóa doanh nghiệp thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề định kỳ.
  2. Chấn chỉnh thái độ và phong cách làm việc: Xây dựng quy tắc ứng xử nội bộ, chuẩn hóa tác phong giao tiếp với đối tác và khách hàng, tạo lập thói quen làm việc trách nhiệm và kỷ luật.
  3. Đổi mới phương pháp quản trị của Ban lãnh đạo: Ban giám đốc cần điều chỉnh phong cách điều hành, giảm tính áp đặt và độc đoán; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi quy định văn hóa nhưng kết hợp lắng nghe phản hồi của cấp dưới.
  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Bổ sung trang thiết bị tiện ích tại văn phòng tiếp khách (khay báo chí, nước uống); cấp phát đồng phục, thẻ nhân viên đồng bộ; nâng cấp không gian làm việc sạch sẽ, an toàn.
  5. Xây dựng ý thức tập thể và tác phong năng động: Phát động các phong trào thi đua lao động giỏi, gắn kết các thành viên thông qua hoạt động văn thể mỹ, khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất bao bì.
  6. Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới: Chủ động học hỏi mô hình quản lý hiện đại từ các đối tác và đối thủ cùng ngành, tích hợp linh hoạt với văn hóa truyền thống của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường sau 3 năm chuyển đổi mô hình (2010 – 2012). Kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu tăng trưởng liên tục từ 30,96 tỷ đồng (2010) lên 35,98 tỷ đồng (2012), mức lỗ sau thuế thu hẹp từ 11,81 tỷ đồng xuống còn 6,06 tỷ đồng. Đồng thời, số liệu khảo sát 50 cán bộ nhân viên đã lượng hóa cụ thể mức độ nhận diện các giá trị văn hóa (yếu tố phong trào đạt 72%, sứ mệnh/tầm nhìn đạt 70%, trong khi truyền thống chỉ đạt 50% và giá trị/niềm tin đạt 40%).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể cùng lộ trình mục tiêu 2013 – 2015, tập trung trực diện vào các "khoảng trống" của doanh nghiệp: bổ sung đồng phục, thẻ nhân viên, cải thiện phương pháp lãnh đạo và khắc phục thái độ chống đối của nhân viên khi tiếp nhận quy định nội bộ mới.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận vận dụng lý thuyết văn hóa doanh nghiệp vào một doanh nghiệp sản xuất bao bì quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn công nghiệp tỉnh Bình Dương. Công trình làm rõ đặc thù xây dựng văn hóa trong môi trường có tỷ lệ lao động trẻ cao (85% dưới 35 tuổi), tỷ lệ nam giới áp đảo (66%) và phần lớn là lao động phổ thông/nghề (67,4%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát còn hẹp, mẫu điều tra sơ cấp gồm 50 phiếu chủ yếu phân bố tại văn phòng giao dịch và cán bộ quản lý, chưa bao quát toàn diện tiếng nói của hơn 200 công nhân trực tiếp tại xưởng sản xuất.
    • Doanh nghiệp có thời gian hoạt động ngắn (từ 2009 đến thời điểm nghiên cứu 2012), do đó các yếu tố thuộc về chiều sâu văn hóa như truyền thống, giai thoại, triết lý kinh doanh chưa trải qua đủ thời gian kiểm chứng để định hình vững chắc.
    • Dữ liệu tài chính ghi nhận doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn chịu lỗ ban đầu sau đầu tư mở rộng nhà xưởng, làm hạn chế nguồn ngân sách dành riêng cho các chương trình phát triển văn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ khối lao động trực tiếp tại các xưởng sản xuất bao bì để đo lường mức độ thấu hiểu văn hóa doanh nghiệp ở cấp cơ sở.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá tác động định lượng của văn hóa doanh nghiệp đối với năng suất lao động và hiệu quả tài chính sau giai đoạn tái cấu trúc 2013 – 2015.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thuộc các trường đại học khối kinh tế tham khảo cách triển khai khóa luận tốt nghiệp dạng báo cáo thực tập tổng hợp.
    • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất bao bì, công nghiệp phụ trợ đang tìm kiếm mô hình xây dựng văn hóa nội bộ trong giai đoạn đầu thành lập.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc bảng hỏi khảo sát nhận thức văn hóa (chia tách rõ yếu tố hữu hình và vô hình), cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích số liệu nhân sự, tài chính thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và phỏng vấn trực tiếp những vị trí nào?
Tác giả đã phát và thu về 50 phiếu điều tra hợp lệ từ cán bộ công nhân viên tại văn phòng giao dịch công ty. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp 2 cán bộ quản lý cấp cao gồm Giám đốc công ty và Trưởng phòng Kinh doanh (mỗi người 2 câu hỏi phỏng vấn sâu).

2. Cơ cấu nhân sự của Công ty Minh Tường năm 2012 có những đặc điểm nổi bật nào?
Năm 2012, công ty có tổng số 227 lao động. Cơ cấu nhân sự mang đặc thù rõ nét: 85% nhân viên trong độ tuổi trẻ (20 – 35 tuổi); tỷ lệ nam giới chiếm 66%; về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ phổ thông trung học nghề chiếm 67,4% (153 người), trung cấp chiếm 22% (50 người), trong khi khối sau đại học chỉ chiếm 1,1% (3 người thuộc Ban Giám đốc).

3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 biến động ra sao?
Tổng tài sản công ty tăng từ 53,28 tỷ đồng (2010) lên 66,11 tỷ đồng (2012). Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: đạt 30,96 tỷ đồng năm 2010; 32,67 tỷ đồng năm 2011 và 35,98 tỷ đồng năm 2012. Công ty vẫn đang chịu lỗ do chi phí đầu tư mở rộng xưởng mới, nhưng mức lỗ sau thuế giảm dần từ -11,81 tỷ đồng (2010) xuống -10,77 tỷ đồng (2011) và -6,06 tỷ đồng (2012).

4. Khảo sát chỉ ra những tồn tại lớn nhất về văn hóa doanh nghiệp tại công ty Minh Tường là gì?
Các tồn tại chính gồm: chưa ban hành quy định đồng phục và thẻ nhân viên; chưa có giai thoại, bài hát truyền thống; phương pháp lãnh đạo còn bộc lộ điểm hạn chế (10% nhân viên đánh giá lãnh đạo độc đoán, 10% cảm thấy bị đề phòng); việc triển khai quy định mới (như dọn bàn làm việc) chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ dẫn đến tình trạng nhân viên bất mãn, phàn nàn.

5. Lộ trình mục tiêu phát triển văn hóa doanh nghiệp được tác giả xác định đến năm 2015 gồm các điểm chính nào?
Mục tiêu cụ thể gồm: sửa sang văn phòng và nơi tiếp khách (2013); thiết kế và cấp phát đồng phục cho toàn thể nhân viên (2013 – 2014); tổ chức ngày truyền thống công ty vào 10/04 hàng năm gắn với khen thưởng cá nhân xuất sắc (2014); và nâng tỷ lệ hài lòng, tin tưởng của khách hàng đối với thương hiệu lên trên 85% vào năm 2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Quyết đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và phản ánh chân thực thực trạng công tác xây dựng văn hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua các phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp và phân tích dữ liệu thứ cấp, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh về tinh thần đoàn kết nội bộ cũng như các hạn chế về nhận diện hình ảnh, phong cách điều hành và cơ chế kiểm soát văn hóa. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và lộ trình mục tiêu đến năm 2015 được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho quá trình hoàn thiện văn hóa tổ chức tại đơn vị nghiên cứu.