Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phân loài phân bố tập tính vai trò truyền sốt rét của muỗi anopheles và hiệu lực của kem xua hương xua diệt muỗi nimpe tại huyện đồng xuân tỉnh phú yên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần loài, phân bố, tập tính, vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles và hiệu lực kem xua diệt muỗi Nimpe tại huyện Đồng Xuân, Phú Yên.

Trường đại học

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Chuyên ngành

Côn trùng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

157
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tình hình nghiên cứu về thành phần loài, phân bố véc tơ sốt rét

1.1.1. Nghiên cứu về thành phần loài, phân bố véc tơ sốt rét trên thế giới

1.1.2. Nghiên cứu về thành phần loài, phân bố véc tơ sốt rét ở Việt Nam

1.2. Nghiên cứu tập tính của muỗi

1.2.1. Tập tính của muỗi An.1

1.2.2. Tập tính của muỗi An.2

1.2.3. Tập tính của muỗi An.3

1.3. Vai trò truyền sốt rét của muỗi

1.3.1. Vai trò truyền sốt rét của muỗi An.1

1.3.2. Vai trò truyền sốt rét của muỗi An.2

1.3.3. Vai trò truyền sốt rét của muỗi An.3

1.3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét

1.4. Biện pháp bảo vệ cộng đồng

1.5. Biện pháp bảo vệ cá nhân

1.6. Quy trình thử nghiệm kem xua và hương xua diệt muỗi tại thực địa

1.6.1. Quy trình thử nghiệm kem xua muỗi

1.6.2. Quy trình thử nghiệm hương xua diệt muỗi

1.7. Tình hình sốt rét và biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét tại tỉnh Phú Yên, xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ

1.7.1. Tình hình sốt rét tại tỉnh Phú Yên, xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ

1.7.2. Véc tơ sốt rét tại xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ

1.7.3. Biện pháp phòng chống sốt rét và tập quán của người dân tại xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu 1: Xác định thành phần loài, phân bố, tập tính, vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles tại xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm 2017

2.1.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

2.1.3. Nội dung nghiên cứu

2.1.4. Các biến số trong nghiên cứu

2.1.5. Các chỉ số đánh giá

2.1.6. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với kem xoa xua muỗi NIMPE năm 2018

2.2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.4. Các biến số trong nghiên cứu

2.2.5. Các chỉ số đánh giá

2.2.6. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với hương xua diệt muỗi NIMPE năm 2019

2.3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.4. Các biến số trong nghiên cứu

2.3.5. Các chỉ số đánh giá

2.3.6. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.4. Sai số và cách khắc phục sai số

2.4.1. Cách khắc phục sai số

2.5. Xử lý và phân tích số liệu

2.5.1. Xử lý số liệu

2.5.2. Phân tích số liệu

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thành phần loài, phân bố, tập tính và vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles tại xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ, năm 2017

3.1.1. Thành phần loài, phân bố muỗi Anopheles

3.1.2. Tỷ lệ các loài Anopheles theo sinh cảnh

3.1.3. Tập tính của muỗi Anopheles

3.1.4. Vai trò truyền bệnh của véc tơ sốt rét

3.2. Hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với kem xoa xua muỗi NIMPE, năm 2018

3.2.1. Hiệu lực bảo vệ cá nhân của kem xoa xua muỗi NIMPE

3.2.2. Sự chấp nhận của cộng đồng và tác dụng không mong muốn với kem xoa xua muỗi NIMPE

3.3. Hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với hương xua diệt muỗi NIMPE, năm 2019

3.3.1. Hiệu lực bảo vệ cá nhân của hương xua diệt muỗi NIMPE

3.3.2. Sự chấp nhận của cộng đồng và tác dụng không mong muốn của hương xua diệt muỗi NIMPE

4. CHƯƠNG 4: (Tiếp tục các nội dung nghiên cứu chi tiết)

4.1. Thành phần loài, phân bố, tập tính và vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles tại xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ, năm 2017

4.1.1. Thành phần loài, phân bố muỗi Anopheles

4.1.2. Tỷ lệ các loài Anopheles theo sinh cảnh

4.1.3. Tập tính muỗi Anopheles

4.1.4. Vai trò truyền bệnh của véc tơ sốt rét

4.2. Hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với kem xoa xua muỗi NIMPE, năm 2018

4.2.1. Hiệu lực bảo vệ cá nhân của kem xoa xua muỗi NIMPE

4.2.2. Sự chấp nhận của cộng đồng và tác dụng không mong muốn của kem xoa xua muỗi NIMPE

4.3. Hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với hương xua diệt muỗi NIMPE, năm 2019

4.3.1. Hiệu lực bảo vệ cá nhân của hương xua diệt muỗi NIMPE

4.3.2. Sự chấp nhận của cộng đồng và tác dụng không mong muốn của hương xua diệt muỗi NIMPE

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles

Muỗi Anophelesvéc tơ chính truyền bệnh sốt rét tại Việt Nam, đặc biệt ở khu vực Đồng Xuân, Phú Yên. Nghiên cứu xác định Anopheles minimusAnopheles dirus là hai loài có vai trò quan trọng trong việc lan truyền bệnh. Anopheles dirus thường hoạt động mạnh trong rừng và rẫy, trong khi Anopheles minimus phổ biến hơn ở khu dân cư. Cả hai loài này đều có khả năng truyền ký sinh trùng sốt rét Plasmodium, gây nguy cơ cao cho người dân địa phương, đặc biệt là những người thường xuyên ngủ rừng, ngủ rẫy.

1.1. Phân bố và tập tính của muỗi Anopheles

Muỗi Anopheles phân bố chủ yếu ở các khu vực rừng, rẫy và khu dân cư tại Đồng Xuân, Phú Yên. Anopheles dirus có mật độ cao trong rừng, đặc biệt vào mùa mưa, khi điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của chúng. Anopheles minimus thường xuất hiện ở khu dân cư, nơi có nhiều nguồn nước đọng. Tập tính đốt mồi của chúng thường vào buổi tối, khi người dân chưa sử dụng các biện pháp bảo vệ như màn tẩm hóa chất.

1.2. Vai trò truyền bệnh sốt rét

Muỗi Anopheles là trung gian truyền ký sinh trùng sốt rét Plasmodium từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng Anopheles dirusAnopheles minimus có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng cao, đặc biệt ở những khu vực có tỷ lệ mắc bệnh sốt rét cao. Điều này cho thấy sự cần thiết của các biện pháp kiểm soát muỗi hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh.

II. Hiệu quả của kem xua muỗi Nimpe

Kem xua muỗi Nimpe được đánh giá là một trong những biện pháp xua muỗi hiệu quả tại Đồng Xuân, Phú Yên. Nghiên cứu cho thấy kem này có khả năng bảo vệ cá nhân khỏi muỗi đốt, đặc biệt là các loài Anopheles dirusAnopheles minimus. Hiệu quả bảo vệ của kem được đo lường thông qua việc giảm mật độ muỗi đốt mồi trong các thử nghiệm thực địa.

2.1. Hiệu lực bảo vệ cá nhân

Kem xua muỗi Nimpe đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ muỗi đốt mồi. Các thử nghiệm cho thấy, khi sử dụng kem, mật độ muỗi đốt mồi giảm đáng kể so với nhóm đối chứng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người dân thường xuyên làm việc trong rừng và rẫy, nơi có nguy cơ cao bị muỗi đốt.

2.2. Sự chấp nhận của cộng đồng

Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ chấp nhận của cộng đồng đối với kem xua muỗi Nimpe. Kết quả cho thấy, đa số người dân tại Đồng Xuân, Phú Yên đánh giá cao hiệu quả và tính tiện lợi của sản phẩm. Tuy nhiên, một số người dân phản ánh về các tác dụng phụ nhẹ như kích ứng da, nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

III. Tình hình sốt rét và biện pháp phòng chống tại Phú Yên

Sốt rét vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại Phú Yên, đặc biệt ở các khu vực rừng núi như Đồng Xuân. Mặc dù các biện pháp phòng chống như phun tồn lưu trong nhà và tẩm màn đã được triển khai, nhưng bệnh sốt rét vẫn tồn tại dai dẳng. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp các biện pháp y tếbiện pháp xua muỗi để kiểm soát hiệu quả dịch bệnh.

3.1. Tình hình dịch bệnh sốt rét

Tại Phú Yên, sốt rét chủ yếu xuất hiện ở những người thường xuyên ngủ rừng, ngủ rẫy. Các ca bệnh thường tập trung vào mùa mưa, khi muỗi Anopheles hoạt động mạnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh đã giảm so với những năm trước, nhưng nguy cơ bùng phát dịch vẫn còn cao nếu không có các biện pháp phòng chống hiệu quả.

3.2. Biện pháp phòng chống sốt rét

Các biện pháp phòng chống muỗi hiện tại bao gồm phun tồn lưu trong nhà, tẩm màn và phát màn tồn lưu. Tuy nhiên, nghiên cứu đề xuất thêm các biện pháp bổ sung như sử dụng kem xua muỗi Nimpehương xua diệt muỗi để tăng cường hiệu quả bảo vệ cá nhân, đặc biệt đối với những người làm việc trong rừng và rẫy.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sốt rét là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể gây tử vong ở ngƣời nếu không đƣợc điều trị kịp thời, tác nhân gây bệnh là Plasmodium, véc tơ truyền bệnh là muỗi Anopheles. Hiện nay, sốt rét vẫn là một trong những vấn đề sức khỏe toàn cầu, theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2018 trên toàn thế giới có 228 triệu ngƣời mắc sốt rét, chủ yếu tại các nƣớc Châu Phi (chiếm 93%), Đông Nam Á (chiếm 3,4%) và Trung Đông (chiếm 2,1%). Số ngƣời chết do sốt rét khoảng 405.000 ngƣời, trong đó Châu Phi (chiếm 94%), còn lại là khu vực Đông Nam Á và Trung Đông [1]. Tại Việt Nam, mặc dù tình hình sốt rét có xu hƣớng giảm qua các năm, nhƣng tại một số khu vực Miền Trung - Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, sốt rét vẫn còn tồn tại dai dẳng.

Theo thống kê của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ƣơng, năm 2011 số bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) là 16.612, có 14 trƣờng hợp tử vong [2].331 bệnh nhân nhiễm KSTSR, 3 trƣờng hợp tử vong [3].813 bệnh nhân nhiễm KSTSR, 1 trƣờng hợp tử vong [4]. Bệnh nhân có KSTSR đƣợc phát hiện chủ yếu ở ngƣời dân ngủ rừng, ngủ rẫy và đi lại qua biên giới. Bệnh sốt rét ở ngƣời đƣợc xác định do muỗi Anopheles truyền, Sinka et al (2012) đã thống kê trên thế giới có 465 loài Anopheles, trong đó có 41 loài là véc tơ sốt rét (VTSR) chính [5]. Ở mỗi khu vực khác nhau trên thế giới sự lan truyền sốt rét cũng có những đặc thù khác nhau.

Khu vực Đông Nam Á ngƣời nhiễm KSTSR chủ yếu có liên quan đến rừng, rẫy. Ở Việt Nam đến nay đã phát hiện đƣợc 64 loài muỗi Anopheles, trong đó có 3 VTSR chính là Anopheles (An. minimus và An. dirus là loài có chỉ số truyền sốt rét trong rừng, rẫy cao, nên những ngƣời thƣờng xuyên ngủ rừng, ngủ rẫy có nguy cơ nhiễm sốt rét cao hơn ngƣời làm việc khác.

Do đó, nghiên cứu thành phần loài muỗi Anopheles, phân bố và vai trò của VTSR sẽ góp phần cung cấp thông tin để lựa chọn các 2 biện pháp phòng chống véc tơ phù hợp, hiệu quả cho từng vùng. Từ năm 2011, Việt Nam triển khai Chiến lƣợc Phòng chống và Loại trừ sốt rét, đến nay đã đạt những thành tựu đáng kể, làm giảm tỷ lệ mắc và chết do sốt rét, không còn các vụ dịch lớn xảy ra. Tuy nhiên, hiện nay một số địa phƣơng thuộc Miền Trung vẫn còn những vùng sốt rét lƣu hành nặng, trong đó có xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Tại hai xã này hàng năm Chƣơng trình Quốc gia vẫn triển khai phun tồn lƣu trong nhà, tẩm màn và phát màn tồn lƣu dài cho đối tƣợng ngủ rừng, ngủ rẫy nhƣng sốt rét vẫn tồn tại dai dẳng, một trong những nguyên nhân đƣợc cho là ngƣời dân có tập quán ngủ rừng, ngủ rẫy.

Trong rừng, rẫy muỗi An. dirus đốt mồi sớm thƣờng bắt đầu từ 18h - 19h, và đốt mồi cả trong nhà và ngoài nhà, khi ngƣời dân chƣa đi ngủ, do đó họ chƣa đƣợc bảo vệ bằng các biện pháp nhƣ phun tồn lƣu trong nhà hoặc tẩm màn. Nên ngoài các biện pháp phòng chống VTSR cho cộng đồng theo hƣớng dẫn của Chƣơng trình Quốc gia cần nghiên cứu thêm một số biện pháp bổ sung bảo vệ cá nhân nhƣ kem xoa xua muỗi, hƣơng xua diệt muỗi phòng chống VTSR để góp phần thúc đẩy công tác loại trừ sốt rét. Với lý do trên, đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, tập tính, vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles và hiệu lực của kem xua, hƣơng xua diệt muỗi NIMPE tại huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, 2017 - 2019” thực hiện với các mục tiêu: 1.

Xác định thành phần loài, phân bố, tập tính, vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles tại xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, năm 2017. Đánh giá hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với kem xoa xua muỗi NIMPE tại điểm nghiên cứu, năm 2018. Đánh giá hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng với hƣơng xua diệt muỗi NIMPE tại điểm nghiên cứu, năm 2019. Tình hình nghiên cứu về thành phần loài, phân bố véc tơ sốt rét 1.

Nghiên cứu về thành phần loài, phân bố véc tơ sốt rét trên thế giới Họ muỗi Culicidae Meigen, 1818 (Diptera) có 3.528 loài, đƣợc chia thành 2 phân họ là Culicinae Meigen, 1818; Anophelinae Grassi, 1900. Phân họ Anophelinae đƣợc chia thành 3 giống là Anopheles Meigen, 1818; Bironella Theobald, 1905; Chagasia Cruz, 1906. Các loài muỗi có khả năng truyền sốt rét đều thuộc giống Anopheles [7]. Dựa vào những kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới, đã xác định ở từng vùng địa lý có những loài muỗi Anopheles với khả năng truyền sốt rét ở những mức độ khác nhau, đƣợc phân chia thành các véc tơ chính và véc tơ phụ tùy theo khả năng truyền bệnh của chúng ở từng vùng.

Phân bố véc tơ sốt rét chính trên thế giới (theo Sinka, 2012) [5] Sinka et al (2012) đã thống kê đƣợc 465 loài Anopheles trên thế giới, trong đó có khoảng 70 loài có khả năng truyền bệnh sốt rét ở ngƣời, tác giả đã vẽ bản đồ phân bố 41 loài là VTSR chính (hình 1. 4 Trong số 41 VTSR chính trên thế giới, có 02 véc tơ chính là An. dirus và An. minimus, 01 véc tơ phụ là An.

maculatus phân bố ở vùng rừng núi Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã phát hiện 3 véc tơ này tại vùng rừng núi tỉnh Phú Yên. Trong phần tổng quan nghiên cứu này tập trung vào 3 VTSR là An. minimus và An. Thành phần, phân bố muỗi An.

dirus Peyton & Harrison, 1979 Hình 1. Phân bố muỗi An. dirus (theo Manguin, 2008) [8] Muỗi An. dirus sensu lato là phức hợp loài đồng hình.

Hiện nay bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymerase (Polymerase Chain Reaction - PCR) đã xác định muỗi An. dirus là phức hợp gồm 7 loài. Phân bố các loài An. dirus nhƣ sau: Loài An.

dirus Peyton & Harrison, 1979 phát hiện ở các nƣớc Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam và đảo Hải Nam (Trung Quốc). cracens Sallum & Peyton, 2003 phát hiện ở Miền Nam Thái Lan, Malaysia, Indonesia. scanloni Sallum & Peyton, 2005 phát hiện ở Miền Nam Myanmar, Miền Tây và Miền Nam Thái Lan. baimaii Sallum & Peyton, 2005 phát hiện ở Tây Nam Trung Quốc, Tây Thái Lan, Myanmar, Bangladesh, Đông Bắc Ấn Độ.

5 elegans James, 1903 phát hiện ở Tây Nam Ấn Độ. nemophilous Peyton & Ramalingam, 1988 phát hiện ở bán đảo Thái Lan và Malaysia, biên giới Thái Lan, Myanmar và Campuchia. takasagoensis Morishita, 1946 phát hiện ở Đài Loan và Việt Nam (hình 1. dirus là loài sinh sản và phát triển gắn liền với sinh cảnh rừng nên thƣờng có mật độ trong rừng, rẫy cao hơn khu dân cƣ.

Somboon et al (1998), nghiên cứu tại Tây Bắc Thái Lan cho thấy muỗi An. dirus đốt ngƣời ở rẫy cao hơn ở khu dân cƣ, tỷ lệ muỗi đốt ngƣời tƣơng ứng là 7,3 và 1 [11]. Mật độ của muỗi An. dirus biến động theo mùa và liên quan đến lƣợng mƣa, nhiệt độ và độ ẩm.

Lƣợng mƣa trung bình khoảng 50 mm một tháng thích hợp nhất cho muỗi phát triển, nếu mƣa quá to sẽ phá hủy ổ đẻ của muỗi [10]. Sidavong et al (2004), nghiên cứu tại tỉnh Attapeu, Lào cho thấy mật độ muỗi An. dirus cao nhất vào tháng 8, do tháng 7 có lƣợng mƣa cao nhất [12]. Tananchai et al (2012), điều tra ở Tây Thái Lan cho thấy muỗi An.

dirus phát triển vào mùa mƣa từ tháng 7 đến tháng 11 và giảm vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 6 [13]. Thành phần, phân bố muỗi An. minimus Theobal, 1901 Hình 1. Phân bố muỗi An.

minimus sensu lato là phức hợp loài đồng hình. Hiện nay bằng kỹ thuật PCR đã xác định muỗi An. minimus là phức hợp gồm 3 loài. Phân bố các loài An.

minimus nhƣ sau: Loài An. minimus Theobald, 1901 phát hiện ở Bắc Ấn Độ, Bangladesh, Nepal, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Nam Trung Quốc và Đài Loan. harrisoni Harbach & Manguin, 2007 phát hiện ở Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam và Nam Trung Quốc. yaeyamaensis Somboon và Harbach, 2010 phát hiện ở đảo Ishigaki (Nhật Bản) (hình 1.

Somboon et al (1998), nghiên cứu tại Tây Bắc Thái Lan cho thấy muỗi An. minimus đốt ngƣời ở rẫy cao hơn ở khu dân cƣ, tỷ lệ muỗi đốt ngƣời tƣơng ứng là 2,3 và 1 [11]. minimus phát triển phụ thuộc vào lƣợng mƣa, nếu nƣớc mƣa lớn làm tăng dòng chảy cuốn trôi trứng và ổ bọ gậy nên mật độ muỗi giảm [16], [17]. Tainchun et al (2014), điều tra ở Tây Bắc Thái Lan cho thấy muỗi An.

minimus có mật độ cao nhất từ tháng 2 đến tháng 4 [18]. Chen et al (2017), nghiên cứu ở vùng biên giới Trung Quốc và Myanmar cho thấy mật độ muỗi An. minimus cao nhất vào tháng 6 đến tháng 8 [19]. Thành phần, phân bố muỗi An.

maculatus Theobal, 1901 Muỗi An. maculatus sensu lato là phức hợp loài đồng hình. Hiện nay bằng kỹ thuật PCR đã xác định muỗi An. maculatus là phức hợp gồm ít nhất 9 loài.

Phân bố muỗi An. maculatus (theo Manguin, 2008) [8] Phân bố các loài An. maculatus nhƣ sau: Loài An. maculatus Theobald, 1901 phát hiện ở Afghanistan, Pakistan, Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Bhutan, Trung Quốc, Nepal, Malaysia, Indonesia, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam.

pseudowillmori Theobald, 1910 phát hiện ở Bắc Ấn Độ, Bắc Thái Lan và Nam Trung Quốc, Việt Nam. willmori James, 1903 phát hiện ở Afghanistan, Pakistan, Bắc Ấn Độ, Nepal, Nam Trung Quốc và Việt Nam. dravidicus Christophers, 1924 phát hiện ở Tây Nam Ấn Độ, Bắc Thái Lan, Tây Bắc Myanmar và Việt Nam. sawadwongporni Rattanarithikul & Green, 1986 phát hiện ở Nam Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam.

notanandai Rattanarithikul & Green, 1986 phát hiện ở Miền Tây Thái Lan và Việt Nam. greeni Rattanarithikul & Harbach, 1990; An. dispar Rattanarithikul & Harbach, 1990 phát hiện ở Philippines. rampae Harbach & Somboon, 2010 phát hiện ở Đông Bắc Thái Lan, Lào và Miền Trung Việt Nam (hình 1.

maculatus có mật độ ở rừng, rẫy thƣờng cao hơn khu dân cƣ. Somboon et al (1998), nghiên cứu tại Tây Bắc Thái Lan cho thấy muỗi An. 8 maculatus đốt ngƣời ở rẫy cao hơn ở khu dân cƣ, tỷ lệ muỗi đốt ngƣời tƣơng ứng là 3 và 1 [11]. maculatus có mặt quanh năm, đỉnh phát triển vào mùa mƣa.

Nghiên cứu của Muenworn et al (2009), ở Thái Lan cho thấy mật độ An. maculatus có liên quan đến lƣợng mƣa, vào mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 7 muỗi phát triển mạnh [22].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu vai trò truyền sốt rét của muỗi Anopheles và hiệu quả kem xua muỗi Nimpe tại Đồng Xuân, Phú Yên là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích vai trò của muỗi Anopheles trong việc truyền bệnh sốt rét và đánh giá hiệu quả của kem xua muỗi Nimpe trong việc phòng ngừa bệnh tại khu vực Đồng Xuân, Phú Yên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm sinh học của muỗi Anopheles mà còn đưa ra các bằng chứng khoa học về khả năng bảo vệ của kem xua muỗi Nimpe, giúp người dân địa phương và các nhà hoạch định chính sách có cơ sở để áp dụng các biện pháp phòng chống sốt rét hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sức khỏe cộng đồng và môi trường, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng nước và tác động đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường liên quan đến nguồn nước. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng (PAHs) trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người sẽ giúp bạn hiểu thêm về các nguy cơ sức khỏe từ ô nhiễm thực phẩm.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.