Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu mối quan hệ của ong ngoại ký sinh euplectrus xanthocephalus girlault với vật chủ sâu khoang spodoptera litura fabricius luận án ts sinh học62 42 10 06

Nghiên cứu mối quan hệ giữa ong ngoại ký sinh Euplectrus xanthocephalus và sâu khoang Spodoptera litura trong luận án tiến sĩ sinh học.

Trường đại học

Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

Chuyên ngành

Côn trùng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2014

154
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ của ong ngoại ký sinh với vật chủ sâu khoang

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Yêu cầu nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1. Nghiên cứu về giống ong ngoại ký sinh Euplectrus ở ngoài nước

1.1.1. Nghiên cứu chung về giống ong ngoại ký sinh Euplectrus

1.1.2. Nghiên cứu sinh học giống ong ngoại ký sinh Euplectrus

1.1.3. Nghiên cứu sinh thái giống ong ngoại ký sinh Euplectrus

1.1.4. Nghiên cứu đánh giá vai trò và sử dụng ong ngoại ký sinh Euplectrus trong kiểm soát sinh học sâu hại

1.2. Nghiên cứu giống ong ngoại ký sinh Euplectrus ở Việt Nam

1.2.1. Nghiên cứu chung về giống ong ngoại ký sinh Euplectrus

1.2.2. Nghiên cứu sinh học giống ong ngoại ký sinh Euplectrus

1.2.3. Nghiên cứu sinh thái giống ong ngoại ký sinh Euplectrus

1.2.4. Nghiên cứu sử dụng giống ong ngoại ký sinh Euplectrus trong kiểm soát sinh học sâu hại

1.3. Nghiên cứu loài ong ngoại ký sinh Euplectrus. Nhận xét chung và vấn đề quan tâm nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus trên vật chủ sâu khoang

2.4.2. Nghiên cứu mối quan hệ ký sinh – vật chủ của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus trên vật chủ sâu khoang

2.4.3. Nghiên cứu tập hợp côn trùng ký sinh và ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus trên sâu non sâu khoang

2.5. Phương pháp xử lý số liệu, chỉ số theo dõi

2.6. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của ong ngoại ký sinh E.xanthocephalus trên vật chủ sâu khoang

3.1.1. Đặc điểm hình thái của ong ngoại ký sinh E. Trưởng thành

3.1.2. Sinh học phát triển cá thể của ong ngoại ký sinh E. Vòng đời của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus sống trên vật chủ sâu non sâu khoang

3.1.3. Tỷ lệ sống sót của ong ngoại ký sinh E. Thời gian của các pha phát triển trong vòng đời của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus

3.1.4. Vũ hóa trưởng thành của ong ngoại ký sinh

3.1.5. Thời gian sống của trưởng thành ong ngoại ký sinh

3.1.6. Giới tính của trưởng thành ong ngoại ký sinh

3.1.7. Tập tính ghép đôi giao phối, tìm kiếm vật chủ và đẻ trứng của ong ngoại ký sinh

3.1.8. Đặc điểm sinh sản của trưởng thành ong ngoại ký sinh

3.1.9. Ảnh hưởng của yếu tố sinh thái đến sự phát triển của ong ngoại ký sinh

3.1.9.1. Ngưỡng phát dục và tổng nhiệt hữu hiệu của ong ngoại ký sinh
3.1.9.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ lạnh (8oC) đến khả năng sống sót của nhộng ong

3.2. Mối quan hệ ký sinh – vật chủ của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus trên vật chủ sâu khoang

3.2.1. Sự lựa chọn vật chủ của ong ngoại ký sinh

3.2.1.1. Tính lựa chọn vật chủ sâu non sâu khoang của ong ngoại ký sinh
3.2.1.2. Tính lựa chọn tuổi vật chủ để đẻ trứng của trưởng thành ong ngoại ký sinh
3.2.1.3. Số trứng ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus được đẻ trên vật chủ

3.2.2. Ảnh hưởng của vật chủ sâu non sâu khoang đến ong ngoại ký sinh

3.2.2.1. Ảnh hưởng của trứng ong trên một vật chủ đối với tỷ lệ sống sót
3.2.2.2. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ đến hoạt động sinh sản của ong cái
3.2.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trứng ký sinh đến tương quan giới tính ở thế hệ con

3.2.3. Ảnh hưởng của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus đến vật chủ sâu non sâu khoang

3.2.3.1. Quá trình sinh sống của ấu trùng ong ngoại ký sinh và hóa nhộng trên vật chủ
3.2.3.2. Ảnh hưởng của ong ngoại ký sinh đến hoạt động sống của vật chủ
3.2.3.3. Phản ứng của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus trưởng thành đối với vật chủ đã bị nhiễm ký sinh

3.2.4. Vị trí của ong ngoại ký sinh E. xanthocephalus trong tập hợp côn trùng ký sinh trên vật chủ sâu non sâu khoang

3.2.4.1. Thành phần loài côn trùng ký sinh của sâu non sâu khoang
3.2.4.2. Tương quan về số lượng các loài côn trùng ký sinh của sâu non sâu khoang trên sinh quần ruộng lạc
3.2.4.3. Vai trò của côn trùng ký sinh trong hạn chế số lượng sâu khoang

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Bài báo công bố liên quan đến nội dung luận án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa ong ký sinh Euplectrus xanthocephalus và sâu khoang Spodoptera litura

Mối quan hệ giữa ong ký sinh Euplectrus xanthocephalussâu khoang Spodoptera litura là một chủ đề quan trọng trong sinh thái học côn trùng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các loài mà còn có ý nghĩa trong việc quản lý dịch hại trong nông nghiệp. Euplectrus xanthocephalus là một loài ong ký sinh có khả năng kiểm soát quần thể sâu khoang, một trong những loài sâu hại chính ở Việt Nam. Sâu khoang có thể gây thiệt hại lớn cho cây trồng, đặc biệt là cây lạc, do đó việc nghiên cứu mối quan hệ này là cần thiết để phát triển các biện pháp kiểm soát sinh học hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của ong ký sinh Euplectrus xanthocephalus

Ong ký sinh Euplectrus xanthocephalus có những đặc điểm sinh học đặc trưng, bao gồm hình thái, vòng đời và tập tính sinh sản. Loài này thường ký sinh trên sâu non của Spodoptera litura, nơi mà chúng đẻ trứng và ấu trùng phát triển. Nghiên cứu cho thấy rằng ong cái có khả năng chọn lựa vật chủ phù hợp để tối ưu hóa tỷ lệ sống sót của ấu trùng.

1.2. Vai trò của sâu khoang Spodoptera litura trong nông nghiệp

Sâu khoang Spodoptera litura là một trong những loài sâu hại nghiêm trọng nhất đối với nhiều loại cây trồng. Chúng có khả năng gây hại lớn, làm giảm năng suất cây trồng từ 18% đến 81%. Việc hiểu rõ về sinh học và hành vi của loài sâu này là rất quan trọng để phát triển các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

II. Thách thức trong việc nghiên cứu mối quan hệ ký sinh vật chủ

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về Euplectrus xanthocephalusSpodoptera litura, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc hiểu rõ mối quan hệ ký sinh - vật chủ này. Một trong những thách thức lớn nhất là sự biến đổi môi trường và sự phát triển của các loài sâu hại khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sản của ong ký sinh. Ngoài ra, việc thiếu thông tin về sinh thái học của các loài ký sinh cũng là một rào cản lớn trong nghiên cứu.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến mối quan hệ ký sinh

Biến đổi khí hậu có thể làm thay đổi môi trường sống của cả Euplectrus xanthocephalusSpodoptera litura. Nhiệt độ và độ ẩm có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sản của cả hai loài, từ đó làm thay đổi mối quan hệ ký sinh - vật chủ.

2.2. Sự cạnh tranh giữa các loài ký sinh

Sự xuất hiện của các loài ký sinh khác có thể làm giảm hiệu quả của Euplectrus xanthocephalus trong việc kiểm soát Spodoptera litura. Nghiên cứu về sự cạnh tranh giữa các loài ký sinh là cần thiết để hiểu rõ hơn về động lực của mối quan hệ này.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ ký sinh vật chủ

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa Euplectrus xanthocephalusSpodoptera litura, các phương pháp nghiên cứu sinh học và sinh thái học đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm quan sát thực địa, thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và phân tích số liệu. Việc sử dụng các phương pháp này giúp xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ ký sinh - vật chủ.

3.1. Phương pháp quan sát thực địa

Quan sát thực địa giúp thu thập dữ liệu về sự phân bố và mật độ của Euplectrus xanthocephalusSpodoptera litura trong môi trường tự nhiên. Phương pháp này cho phép nghiên cứu các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa hai loài.

3.2. Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm giúp kiểm tra các yếu tố sinh học như tỷ lệ sống sót, thời gian phát triển và hành vi của Euplectrus xanthocephalus khi ký sinh trên Spodoptera litura. Kết quả từ các thí nghiệm này cung cấp thông tin quan trọng để hiểu rõ hơn về mối quan hệ ký sinh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy Euplectrus xanthocephalus có khả năng kiểm soát quần thể Spodoptera litura hiệu quả. Việc sử dụng loài ong ký sinh này trong quản lý dịch hại có thể giúp giảm thiểu thiệt hại cho cây trồng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc bảo tồn và phát triển quần thể Euplectrus xanthocephalus là cần thiết để duy trì sự cân bằng sinh thái trong nông nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong quản lý dịch hại

Việc áp dụng Euplectrus xanthocephalus trong quản lý dịch hại có thể giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.

4.2. Kết quả từ các thí nghiệm thực địa

Các thí nghiệm thực địa cho thấy rằng việc thả Euplectrus xanthocephalus vào các vùng trồng lạc đã giúp giảm đáng kể mật độ Spodoptera litura. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc kiểm soát sâu hại trong nông nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu mối quan hệ giữa Euplectrus xanthocephalusSpodoptera litura đã cung cấp những thông tin quý giá về sinh học và sinh thái của hai loài này. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn trong việc quản lý dịch hại. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ này để phát triển các biện pháp kiểm soát sinh học hiệu quả hơn.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu thêm về các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến mối quan hệ ký sinh - vật chủ, cũng như khả năng thích nghi của Euplectrus xanthocephalus trong các điều kiện môi trường khác nhau.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bảo vệ môi trường

Nghiên cứu này không chỉ giúp kiểm soát dịch hại mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Việc sử dụng các loài ký sinh như Euplectrus xanthocephalus là một giải pháp tiềm năng cho nông nghiệp hiện đại.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu mối quan hệ của ong ngoại ký sinh euplectrus xanthocephalus girlault với vật chủ sâu khoang spodoptera litura fabricius luận án ts sinh học62 42 10 06

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1. Nghiên cứu về giống ong ngoại ký sinh Euplectrus ở ngoài nước 1. Nghiên cứu chung về giống ong ngoại ký sinh Euplectrus Giống ong Euplectrus (Westwood, 1832) (Hym.: Eulophidae) sinh sống ký sinh trên sâu non của nhiều loài cánh vảy Lepidoptera (Coudron et al., 1997; Michael and Michael, 2001)[34, 54]. Giống ong Euplectrus có nhiều vấn đề lý thú về khoa học và những giá trị thực tiễn.

Trong họ Eulophidae, Euplectrus là giống ong duy nhất đẻ trứng và ấu trùng sống ngoại ký sinh, ấu trùng sống thành bầy đàn trên cơ thể vật chủ. Con cái châm chích một chất để gây tê vật chủ tạm thời ngay trước khi đẻ trứng ký sinh, chất này có khối lượng phân tử tổng số 66000 kDa (khác với các chất độc của tất cả các loài cánh màng ký sinh khác), có tác dụng làm ngừng trệ sự lột xác của sâu non vật chủ. Giống ong Euplectrus có giá trị tiềm năng để sử dụng ong ký sinh trong các chương trình kiểm soát sinh học sâu hại (Coudron and Brandt, 1996; Coudron et al., 1997; Uematsu and Sakanoshita, 1987)[ 33, 34, 88]. Trên thế giới, giống ong Euplectrus có hơn 100 loài, phân bố khắp thế giới, có 15 loài phân bố ở Bắc Mỹ, 20 loài phân bố ở Costa Rica (Michael and Daniel, 2001; Michael and Michael, 2001)[53, 54]; ở Nga và Serbia có 1 loài Euplectrus bicolor (Swederus) (Glavendekić ,2010; Yefremova, 2002)[100, 45]; ở Hàn Quốc có 5 loài, ở Trung Quốc có 30 loài (Zhu and Huang, 2002, 2003)[103, 104]; ở Iran có 3 loài, Euplectrus bicolor (Swederus), E.

liparidis Ferriere (Talebi et al., 2011)[84]; ở Sri Lanka có 11 loài, ở Indonesia có 9 loài (Rosichon, 2003; Wijesekara and Michael, 1995)[78, 95]; ở Ấn Độ đã phát hiện được 6 loài của giống Euplectrus, Euplectrus coimbatorensis Ferrière, E. zandanus Narendran, Euplectrus sp. (Girish Kumar and Narendran, 2012; Gupta and Poorani, 2009; Vanitha et al. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Ong Euplectrus ký sinh trên sâu non của nhiều loài sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera ở nhiều nơi trên thế giới.

Euplectrus comstockii Howard là một trong ba loài ký sinh chính của sâu non Narraga fimetaria (Grote et Robinson) ở Texas (Hoa kỳ) (De Loach and Psencik, 1982)[37]. Euplectrus melanocephalus Girault là ong ngoại ký sinh chính trên sâu non của ngài chích hút quả thuộc giống Eudocima tại Queensland (Úc). Ong Euplectrus melanocephalus ký sinh sâu non tuổi 2 và tuổi 3 của các loài Eudocima spp., nhưng không ký sinh trên sâu non của hai loài sâu hại thuộc họ Noctuidae khác (Erebus terminitincta (Gaede) và Spodoptera litura (Jones and Sands, 1999)[48]; Euplectrus furnius (Walker) ký sinh trên sâu non Spodoptera frugiperda ở Tucuman, Argentina (Virla et al., 1999)[91]; Euplectrus bicolor (Swederus) và Euplectrus maculiventris (Westwood) là hai loài ong ký sinh phổ biến ở Appalachians (Hoa Kỳ) (Petrice et al., 2004)[73]; Euplectrus platyhypenae (Howard) là loài ký sinh chính trên sâu non Spodoptera frugiperda (Smith) ở Bắc Mỹ, Argentina (Molina- Ochoa et al., 2003; Murúa et al. ký sinh trên sâu non Anomis flava (Fabricius) trên cây đậu bắp ở Brazil (Rogéria et al., 2012)[77]; Euplectrus puttleri ký sinh sâu non Anticarsia gemmatalis, một loài sâu hại quan trọng của đậu tương ở Argentina (Vera and Fidalgo, 1990)[90]; Euplectrus flavipes (Fonscolombe) là ký sinh sâu hại ở Turkey (Gencer, 2012)[41]; Euplectrus bicolor ký sinh trên sâu non S.

exigua hại cây củ cải đường (Arbabtafti and Ebrahimi, 2013)[22]; Euplectrus liparidis Ferrière là ký sinh trên sâu non của 6 loài sâu cánh vảy hại cây sồi ở vùng sông Volga (Yefremova et al., 2013)[101], Euplectrus coimbatorensis Ferrière phân bố ở Jammu và Kashmir, India (Ahmad et al. Đặc điểm hình thái đặc trưng của giống ong Euplectrus là các dấu hiệu hình thái của tấm lưng ngực giữa, gai cựa chân sau to mập chắc và đốt trước cuống bụng có một gờ dọc (Burks, 2003; Zhu and Huang, 2001, 2003)[26, 102, 104]. Sự phân biệt hay phân loại các loài của giống Euplectrus chủ yếu dựa vào các đặc điểm hình thái của trưởng thành cái và đực, thùy giữa tấm lưng ngực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 giữa và lông cứng, đốt trước bụng và gờ rãnh, hình dạng và màu sắc của mảnh gốc môi, số đo của đầu, lông cứng trên mặt, và hệ gân cánh (Zhu and Huang, 2003)[104]. Đối với một số loài gần nhau, có thể tương đối giống nhau về hình thái, cần phải sử dụng các đặc điểm khác, như loài ong Euplectrus comstockii Howard và loài ong E.

plathypenae Howard được phân biệt với nhau bằng sự khác biệt của cơ quan cảm giác ở trên đốt gốc râu (scape) con đực, hydrocarbon vỏ cuticular, hoặc một trong bốn allozyme loci (PGM-1, GOT-1, MDH-1, và Est-4) và đây cũng là các đặc điểm phân biệt đáng tin cậy các loài của giống Euplectrus (Coudron et al. Giống ong ngoại ký sinh Euplectrus có tính chuyên hóa vật chủ, vật chủ của chúng chủ yếu là sâu non các loài cánh vảy thuộc họ Noctuidae và một số họ khác của bộ cánh vảy Lepidoptera. Theo nghiên cứu của Zimin (1930)[105], trong phòng thí nghiệm ong Euplectrus bicolor ký sinh các tuổi sâu non khác nhau của các loài sâu thuộc họ Noctuidae (B. brassicae, Phytometra gamma, Agrotis sp.), trong khi đó chúng không đẻ trứng ký sinh trên sâu non của các loài khác thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera.

Theo Bhumannavar và Viraktamath (2000)[25], ong Euplectrus maternus Bhatnagar chỉ ký sinh trên sâu non của các loài thuộc giống Othreis Hübner (O. homaena) với tỷ lệ ký sinh giao động từ 0 đến 50%. Một số loài ong ngoại ký sinh Euplectrus đã được sử dụng thành công trong kiểm soát sinh học sâu hại cây trồng, như loài Euplectrus platyhypenae (Howard) đã được sử dụng để kiểm soát sâu hại Spodoptera mauritia (Boisduval) ở Mexico (Osborn, 1938), Spodoptera litura (Fabricius) ở Philippines (Uichanco, 1934) và Levuana iridescens (Bethune-Baker) ở Fiji (Rao et al., 1971) (dẫn theo Bellon et al. Ong Euplectrus laphygmae (Ferrière), đã được nhập nội Đông Phi vào Israel để sử dụng kiểm soát loài sâu hại Spodoptera littoralis (Boisduval) (Gerling and Limon, 1976)[42].

Ong Euplectrus puttleri (Gordh) đã được nhập nội Colombia vào Hoa Kỳ để kiểm soát loài sâu hại Anticarsia gemmatalis (Hubner) (Puttler et al., 1980)[74], LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Euplectrus sp. được sử dụng để kiểm soát sâu hại Penicillaria jocosatrix (Guenée) tại Guam (Nafus, 1991)[59]. Ong Euplectrus floryae (Schauff and Janzen) sống ký sinh trên sâu non tuổi 2 và tuổi 3 của sâu hại Enyocypete (Linnaeus) ở Costa Rica (Schauff and Janzen, 2001)[79]. Ong Euplectrus liparidis Ferrière, được đưa vào Hoa Kỳ để kiểm soát loài sâu hại Lymantria dispar (L.

Nghiên cứu sinh học giống ong ngoại ký sinh Euplectrus 1. Nghiên cứu về vòng đời và sinh sản của giống ong ngoại ký sinh Euplectrus Trong lĩnh vực côn trùng học, việc nghiên cứu về sinh học, sinh thái của côn trùng ký sinh là cơ sở để nhận biết về mối quan hệ của ký sinh – vật chủ, và cơ sở để nghiên cứu ứng dụng chúng trong kiểm soát sinh học. Nghiên cứu đầu tiên về sinh học của giống ong Euplectrus là công trình của Zimin (1930)[105]. Nghiên cứu về vòng đời ong Euplectrus bicolor (Swederus) trong phòng thí nghiệm vào các tháng VIII - X (năm 1929) ở Bắc Caucasia cho thấy, các pha phát triển của trứng, ấu trùng và nhộng có thời gian tương ứng là 4 – 5 ngày, 10 – 12 ngày và 10 - 18 ngày; ở nhiệt độ phòng, con đực sống 1 - 8 ngày và con cái sống 7 – 68 ngày, trung bình 22 ngày; ở nhiệt độ 13°C hoặc thấp hơn, chúng sống hơn 4 tháng.

Một ong cái đẻ trung bình 27 quả trứng (giao động 8 - 46), tất cả trứng thường được đẻ trên một sâu non và đôi khi trên hai sâu non vật chủ. Ấu trùng có thời gian sinh sống 5 - 6 ngày, với miệng là một bộ phận đính vào cơ thể vật chủ, khoảng 21% ấu trùng trên một vật chủ bị chết trước khi hoàn thành pha phát dục. Kết quả nghiên cứu sinh học của Noble (1936, 1938)[66, 67], về ong Euplectrus agaristae Crawford ngoại ký sinh sâu hại Phalaenoides glycine ở New South Wales cho thấy, thời gian của các pha phát triển là : trung bình vòng đời là 17,73 ngày (16 - 20 ngày), trứng là 3,10 ngày (3 - 4 ngày), ấu trùng là 4,24 ngày (4 - 6 ngày), tiền nhộng là 2,26 ngày (2 - 3 ngày), nhộng là 7,58 ngày LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ong ký sinh đẻ thành cụm trứng trên mặt lưng sâu non vật chủ ở tuổi 4, tuổi 5, tuổi 6, và chúng thường đẻ ở phía gần đầu.

Số ong trưởng thành phát triển từ 1 sâu non vật chủ trên đồng ruộng trung bình là 17,82 cá thể (giao động 2 – 60 cá thể), trong phòng thí nghiệm là 31,63 cá thể (giao động 22 – 63 cá thể). Thời gian sống của trưởng thành: con cái là 32 - 54 ngày, con đực là 29 - 55 ngày. Tương quan giới tính trên đồng ruộng: con đực là 11 - 15%, con cái là 84 - 89%, trong phòng thí nghiệm: con đực là 11 - 40%, con cái là 60 - 88%. Kết quả nghiên cứu của Wall và Berberet (1974)[94] cho thấy vòng đời ong Euplectrus platyhypenae Howard sinh sống trên cây lạc ở Oklahoma, được nuôi từ sâu non của 4 loài cánh vảy họ Noctuidae là Spodoptera frugiperda (Smith), Spodoptera ornithogalli (Guenée), Heliothis zea (Boddie), và Trichoplusia ni (Hübner).

Sâu non được thu thập trên các cánh đồng lạc ở vùng Oklahoma. Chúng không có tính ưa thích khác biệt với vật chủ. Trong phòng thí nghiệm (nhiệt độ 22 ± 3°C), thời gian phát triển của ấu trùng là 5 ngày, giai đoạn nhộng 10 ngày. Sau khi ấu trùng ký sinh hóa nhộng thì vật chủ sẽ bị chết trong vòng một ngày.

Theo nghiên cứu của Gerling và Limon (1976)[42], vòng đời của ong ngoại ký sinh Euplectrus laphygmae Ferriere ký sinh sâu non Spodoptera littoralis (Boisd.) ở Israel cho thấyhát triển của ong từ trứng đến trưởng thành kéo dài 11,7 ngày đối với cả ong đực và ong cái. Sâu non vật chủ khi bị ký sinh sẽ bị tê liệt tạm thời trước khi ong đẻ 1 - 2 quả trứng trên mặt lưng, chỉ có sâu non vật chủ tuổi 4 bị tấn công đẻ trứng ký sinh. Trứng và ấu trùng ong phát triển diễn ra bên ngoài và sự hình thành nhộng diễn ra trong kén khi vật chủ đã chết. Trứng được gắn vào vật chủ bằng một cuống đính dưới lớp vỏ da ngoài nhưng nằm trên lớp biểu bì dưới (hạ bì), cuống đính có chức năng sinh lý và cơ học.

Ấu trùng ký sinh phát triển đến trưởng thành sử dụng dinh dưỡng của vật chủ và tất cả vật chủ đều bị chết do ký sinh. Theo Puttler et al., (1980)[74], ong Euplectrus puttleri Gordh có nhiều thế hệ trong một năm và vật chủ riêng biệt là A. Ong đẻ trứng trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tất cả các tuổi sâu non, ngoại trừ sâu non tuổi 1, và trứng được đẻ bất cứ đâu trên lưng vật chủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu mối quan hệ giữa ong ký sinh Euplectrus xanthocephalus và sâu khoang Spodoptera litura" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tương tác giữa loài ong ký sinh này và sâu khoang, một loại sâu hại phổ biến trong nông nghiệp. Nghiên cứu không chỉ làm rõ vai trò của ong ký sinh trong việc kiểm soát quần thể sâu hại mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc phát triển các biện pháp sinh học để bảo vệ cây trồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các loài ong ký sinh khác và vai trò của chúng trong hệ sinh thái, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của ong anisopteromalus calandrae howard ký sinh mọt cánh cứng hại trong kho ở tỉnh đồng tháp, nơi nghiên cứu về một loài ong ký sinh khác và ảnh hưởng của nó đến các loài sâu hại. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của ong trichospilus pupivorus hymenoptera eulophidae ký sinh trên nhộng sâu sáp galleria mellonella linnaeus cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các đặc điểm sinh học của một loài ong ký sinh khác. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh học của ong bracon hebetor hymenoptera braconidae ký sinh trên sâu đầu đen hại dừa opisina arenosella sẽ cung cấp thêm thông tin về hình thái và sinh học của một loài ong ký sinh khác, mở rộng hiểu biết của bạn về vai trò của chúng trong nông nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức chuyên sâu mà còn mở ra nhiều cơ hội để khám phá thêm về các loài ong ký sinh và tác động của chúng đến môi trường nông nghiệp.