Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Của Ong Trichospilus pupivorus Ký Sinh Trên Nhộng Sâu Sáp

Khóa luận nghiên cứu đặc điểm sinh học của ong Trichospilus pupivorus ký sinh trên nhộng sâu sáp Galleria mellonella, góp phần bảo vệ thực vật.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về sâu sáp

1.2. Ứng dụng của sâu sáp trong nghiên cứu

1.3. Nguồn gốc và phân bố

1.4. Đặc điểm hình thái sâu sáp

1.5. Đặc điểm sinh học sâu sáp

1.6. Giới thiệu về ong Trichospilus pupivorus

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung, thời gian và địa điểm

2.2. Vật liệu, dụng cụ và thiết bị trong nghiên cứu

2.3. Thu thập và nhân nguồn, nhân nguồn nhộng sâu sáp, ong

2.4. Thí nghiệm khảo sát về độ tuổi của nhộng sâu sáp phù hợp cho ong pupivorus

2.5. Theo dõi thời gian phát triển các pha phát dục, vòng đời ong

2.6. Xác định khả năng ký sinh và tuổi thọ ong

2.7. Khả năng nhân nuôi ong pupivorus trên nhộng sâu sáp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Độ tuổi nhộng sâu sáp phù hợp làm ký chủ cho ong pupivorus ký sinh

3.2. Thời gian phát triển các pha phát dục, vòng đời ong

3.3. Khả năng đẻ trứng và tuổi thọ ong

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Của Ong Trichospilus pupivorus

Nghiên cứu về Trichospilus pupivorus là một lĩnh vực quan trọng trong sinh học côn trùng. Loài ong này được biết đến với khả năng ký sinh trên nhộng sâu sáp (Galleria mellonella), một loài côn trùng có vai trò quan trọng trong nông nghiệp. Việc tìm hiểu đặc điểm sinh học của ong Trichospilus pupivorus không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về sinh thái học mà còn mở ra hướng đi mới trong quản lý sinh học sâu hại.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Ong Trichospilus pupivorus

Ong Trichospilus pupivorus thuộc họ Eulophidae, có đặc điểm sinh học độc đáo. Thời gian phát dục của trứng trung bình là 1,30 ngày, trong khi giai đoạn ấu trùng kéo dài khoảng 7,74 ngày. Vòng đời của ong này dao động từ 16 đến 19 ngày, cho thấy khả năng sinh sản và phát triển nhanh chóng.

1.2. Vai Trò Của Ong Ký Sinh Trong Quản Lý Sâu Hại

Ong Trichospilus pupivorus đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các loài sâu hại như sâu đầu đen. Việc sử dụng ong ký sinh như một biện pháp sinh học giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào hóa chất, từ đó bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Ong Ký Sinh Trichospilus pupivorus

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc nghiên cứu ong Trichospilus pupivorus cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là khả năng nhân nuôi ong này trên nhộng sâu sáp. Các nghiên cứu trước đây cho thấy tỷ lệ thành công trong việc nhân nuôi còn thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng thực tiễn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nhân Nuôi Ong Ký Sinh

Việc nhân nuôi ong Trichospilus pupivorus trên nhộng sâu sáp gặp khó khăn do điều kiện môi trường và sự cạnh tranh từ các loài ký sinh khác. Nghiên cứu cần tìm ra phương pháp tối ưu để cải thiện tỷ lệ thành công trong việc nhân nuôi.

2.2. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Môi Trường Đến Sự Phát Triển

Điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ong Trichospilus pupivorus. Nghiên cứu cần xác định các yếu tố này để tối ưu hóa quy trình nhân nuôi.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Của Ong Trichospilus pupivorus

Để nghiên cứu đặc điểm sinh học của ong Trichospilus pupivorus, các phương pháp thí nghiệm được áp dụng trong điều kiện kiểm soát. Các thí nghiệm này giúp xác định thời gian phát dục, khả năng đẻ trứng và tuổi thọ của ong ký sinh.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Để Đánh Giá Thời Gian Phát Dục

Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ 28 ± 2°C và độ ẩm 70 ± 5%. Thời gian phát dục của trứng và ấu trùng được ghi nhận để phân tích.

3.2. Đánh Giá Khả Năng Đẻ Trứng Của Ong Trưởng Thành

Khả năng đẻ trứng của ong Trichospilus pupivorus được đánh giá qua số lượng trứng đẻ mỗi ngày. Kết quả cho thấy ong cái có khả năng đẻ trung bình 49,5 trứng/ngày, cho thấy tiềm năng sinh sản cao.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ong Trichospilus pupivorus

Kết quả nghiên cứu cho thấy ong Trichospilus pupivorus có khả năng phát triển tốt trên nhộng sâu sáp. Thời gian phát dục và khả năng sinh sản của ong này cho thấy tiềm năng ứng dụng trong quản lý sâu hại.

4.1. Thời Gian Phát Dục Và Vòng Đời Của Ong

Thời gian phát dục trung bình của ong Trichospilus pupivorus là 17,92 ngày. Vòng đời này cho thấy khả năng sinh sản và phát triển nhanh chóng, điều này rất quan trọng trong việc kiểm soát sâu hại.

4.2. Khả Năng Đẻ Trứng Và Tuổi Thọ Của Ong

Ong cái có tuổi thọ trung bình 5,8 ngày, trong khi ong đực chỉ sống khoảng 2,3 ngày. Khả năng đẻ trứng cao của ong cái cho thấy tiềm năng lớn trong việc nhân nuôi.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Ong Trichospilus pupivorus

Nghiên cứu về ong Trichospilus pupivorus ký sinh trên nhộng sâu sáp đã chỉ ra nhiều đặc điểm sinh học quan trọng. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn mở ra hướng đi mới trong quản lý sinh học sâu hại.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Ong Ký Sinh

Nghiên cứu cần tiếp tục để tìm ra các phương pháp tối ưu trong việc nhân nuôi ong Trichospilus pupivorus. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý sâu hại và bảo vệ môi trường.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Ong Ký Sinh Trong Nông Nghiệp

Ong Trichospilus pupivorus có thể được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một biện pháp sinh học hiệu quả. Việc sử dụng ong ký sinh sẽ giúp giảm thiểu hóa chất độc hại và bảo vệ sức khỏe con người.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của ong trichospilus pupivorus hymenoptera eulophidae ký sinh trên nhộng sâu sáp galleria mellonella linnaeus

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TÀI LIEU 1.1 Giới thiệu về sâu sáp 1.1 Ứng dụng của sâu sáp trong nghiên cứu Sâu sáp (Galleria mellonella L.) là loài gây hại chính trong ngành nuôi ong (Chandel và ctv, 2003), nhưng có tầm quan trọng vì có vai trò như một ký chủ thay thé dé nhân nuôi ong ký sinh do tính nhạy cảm đối với sinh sản của nhiều tác nhân kiểm soát sinh hoc có ích (Knipling ,1979) do chi phí thấp, dé nuôi, tạo ra được quan thé trong thời gian ngắn, có tính khả thi, phù hợp dé làm ký chủ đánh giá quan thé, bao gồm cả tuyến trùng, côn trùng, là loài ký sinh bắt buộc đối với nhiều loại côn trùng gây hại (Hussaini, 2003). Au trùng của sâu sáp lần đầu tiên được sử dung dé nghiên cứu nam sinh côn trùng. Nghiên cứu đã chứng minh rằng ấu trùng sâu sáp là một tác nhân sinh học tốt dé nghiên cứu mầm bệnh ở người. Năm 2019, Cotter và ctv đã chứng minh rằng ấu trùng sâu sáp có thé giết được nhiều vi khuẩn như Staphylococcus areus, Proteus vulgaris, Serratia marcescens và một số loại nam.

Sâu sáp được sử dụng thay thế động vật có vú trong một số thí nghiệm khoa học như các nghiên cứu sử dụng sâu sáp nhằm sàng lọc số lượng lớn các chủng vi khuẩn và nam dé xác định các gen liên quan đến quá trình sinh bệnh vì sâu sáp có hệ thông miễn dịch gần giống với hệ thống miễn dịch của động vật có vú (Cotter và ctv, 2019). Sâu sáp còn được sử dụng để thay thế cho động vật có vú như chuột đã được thử nghiệm nhằm tiết kiệm chi phi (Cotter và ctv, 2019). Au trùng sâu sáp có khả năng phân hủy nhựa polyetylen, có lợi cho quá trình xử ly nhựa, sâu sáp còn được sử dụng dé nghiên cứu độc tinh, thử nghiệm thuốc mới, làm ký chủ thay thé nhân nuôi ong ky sinh Bracon hebetor, Trichospilus pupivorus, Goniozus nephanfidis, là nguồn ong ký sinh tiềm năng có thé kiểm soát dich hại sâu đầu den hại dừa Opisina arenosella (Rao va ctv, 2018).2 Nguồn gốc và phân bố Sâu sáp tên khoa hoc Galleria mellonella L. Sâu sáp được phát hiện lần đầu trong các tổ mật của ong mật ở châu Á (Apis cerana) (Paddock, 1918), nhưng sau đó lan rộng đến miền Bắc châu Phi, Vương quốc Anh, một số khu vực của châu Âu, Bắc Mỹ và New Zealand (Paddock, 1918).

Hiện nay sâu sáp có mặt của rộng khắp 27 quốc gia châu Phi (Pirk, 2015), 3 quốc gia Mỹ La Tỉnh, 5 quốc gia Bắc Mỹ, 9 quốc gia châu Á, 10 quốc gia châu Âu, Australia (Mondragon, 2005). Sâu sáp có thể có Hình 1.1 Phân bố của sâu sáp (Galleria mellonella L.3 Đặc điểm hình thái sâu sáp Giai đoạn trứng: Trứng sâu sáp có dạng hình cầu với nhiều đường lượn sóng xen kẽ tạo cho trứng sâu sáp một kết cấu khá thô rap (Ellis va ctv, 2013). Màu sắc của trứng sẽ thay đôi từ màu hồng, màu trắng kem đến màu trắng khi trứng tiếp xúc với không khí. Trứng sâu sáp có kích thước khác nhau, với chiều dài và chiều rộng trung bình lần lượt là 0,487 mm và 0,394 mm.

Giai đoạn ấu trùng: Khi mới nở, ấu trùng sâu sáp có màu trắng nhạt, với các bộ phận cơ thé ấu trùng bị xơ cứng, ấu trùng sâu sáp sẽ sam màu hơn sau mỗi lần lột xác, au trùng dài khoảng 1 - 3 mm và đường kính từ 0,12 - 0,15 mm (Gulati, 2004). Au trùng sâu sáp mới nở ngay lập di chuyên để tìm kiếm thức ăn để tiêu thụ và quay tơ thành màng, đầu màu hơi vàng và nhỏ hơn đoạn trước ngực rõ rệt (Paddock, 1918). Ở giai đoạn ấu trùng, chưa thé phân giới ấu trùng đực và cái do không có đặc điểm khác nhau về hình thái. Âu trùng sâu sáp có 3 cặp chân, có sáu chân trên ngực và một số chân trước trên các đốt bụng thứ ba đến thứ sáu.

Âu trùng có thời gian phát dục kéo dài 6 - 7 tuần trong điều kiện nhiệt độ 29 - 32°C và độ ẩm cao. Cơ thé của ấu trùng sâu sáp có màu xám hơi nâu, có một đốt ngực trước dài và rộng phía trên đầu. Đầu ấu trùng sâu sáp hơi nhọn, nhỏ và hơi đỏ với một đường hình chữ V mở về phía trước đầu (Paddock, 1918). Một ấu trùng sâu sáp trai qua 8 - 9 lần lột xác, trong quá trình phát dục ở điều kiện nhiệt độ 33,8°C (Charriere va ctv, 1999).

Đầu ấu trùng sâu sáp bao gồm ba rang ở đỉnh phat dục tốt nhưng thiếu răng dưới đỉnh đầu (Smith, 1965). Có thé các răng ở đỉnh mang lai lợi thế và góp phần vào kha năng thích nghi của ấu trùng. Mặc dù không thé thấy bằng mắt thường, nhưng các râu của ấu trùng có thé quan sát được dưới lip sôi nổi. Khi quan sát dưới kính lip sôi nồi, toàn bộ cơ thé ấu trùng sâu sáp được bao bọc bởi một lớp lông to min (Smith, 1965).

5 Au trùng sâu sáp trưởng thành có kha năng khoét sâu vào khung gỗ và tao ra những vết lõm hình chiếc thuyền. Sau khi tìm được một vị trí trong tô ong dé làm nhộng, ấu trùng bat đầu quay những sợi tơ dé tạo thành kén. Au trùng sâu sáp có khả năng sống sót ngay cả khi không có thức ăn liên tục, trong điều kiện đó tổng thời gian các pha phát dục kéo dài rất nhiều và làm cho kích thước ấu trùng nhỏ hơn so với trong điều kiện có thức ăn liên tục (Aderson và ctv, 1970).3 Âu trùng sâu sáp (trên cùng), nhộng (giữa) và kén (cuối) Giai đoạn nhộng: Sau khi tạo kén từ 3,75 - 6,4 ngày thì ấu trùng sâu sáp mới chuyền hóa hoàn toàn sang pha nhộng tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ. Bên trong kén, nhộng mới hình thành có màu trắng và chuyển sang màu vàng nhạt sau 24 giờ (Paddock, 1918).

Sau 4 ngày, nhộng chuyền sang màu nâu nhạt, đậm dan, và có mau nâu sam vao cuối thời kì nhộng. Nhộng có chiều dài trung bình từ 12 - 20 mm va đường kính 5 - 7 mm (Ellis và ctv, 2013). Giai đoạn nhộng của sâu sáp thay đổi theo mùa và nhiệt độ có thé kéo dai từ 6 - 55 ngày (Williams, 1997). Vào cuối thời kỳ âu trùng, sâu sáp bắt đầu quay kén tơ thô hơn và ngừng kiếm ăn, điều này làm cho lớp kén bao bọc bên ngoài nhộng cứng hơn.

Quá trình này diễn ra trong khoảng 4 ngày. Màu sắc của kén phụ thuộc vào thức ăn thêm. Nếu thức ăn thêm được làm bằng gỗ mềm, màu sắc sẽ trắng như bình thường. Theo ghi nhận của Smith (1965) có hai loại nhộng, có thể phân biệt đực và cái.

Nhộng con cái thường dài hơn nhộng con đực, đường viền của lưới ở con cái thì thăng, trong khi đó ở nhộng con đực thì đườn viền gấp nếp.4 Nhộng sâu sap Galleria mellonella L. Thành trùng đực nhỏ hơn thành trùng cái, màu nhạt hơn và có rìa cánh trước hình sò, lõm vào trong, trái ngược với những thành trùng cái có rìa cánh trước thăng (Paddock, 1918). Ngoài ra, thành trùng cái có vòm miệng nhô về phía trước khiến cho phần miệng có hình dạng giống như mỏ “mũi nhọn”, trong khi ở thành trùng đực phần miệng cong mạnh lên trên và móc vào trong, có vẻ giống như mũi hếch (Smith, 1965; Wiliam, 1997). Râu thành trùng cái dài hơn 10 - 20% so với râu thành trùng đực (Paddock, 1918).

Thành trùng cái có tuổi thọ khoảng 12 ngày trong khi đó thành trùng đực có tuổi thọ khá dài khoảng 21 ngày (Paddock, 1918). Cả thành trùng đực và thành trùng cái đều có cùng một loại râu, dạng sợi, khác nhau về số lượng đốt râu (khoảng 40 - 50 đốt ở thành trùng đực và ở thành trùng cái thì số lượng đốt râu nhiều hơn khoảng 50 - 60 đốt) (Leyrer, 1973). Thành trùng sâu sáp có phần chân chim cánh cụt điển hình bao gồm xương Ống, xương đùi, xương chày, xương cổ chân và thân trước (Smith, 1965). Thành trùng sâu sáp có 3 có ba giai đoạn: tiền đẻ trứng trung bình 1,60 + 0,50 ngày, đẻ trứng trung bình li 6,12 + 1,09 ngày và sau dé trứng trung bình 2,00 + 0,87 ngày (Desai va ctv, 2019).4 Đặc điểm sinh học sâu sáp Sâu sáp là một loài côn trùng chuyên hóa đơn tính biến thái hoàn toàn điển hình và phát triển qua bốn giai đoạn sống riêng biệt: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành.

Thời gian đề sâu sáp hoàn thành vòng đời có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sinh học và phi sinh học (Gulati và ctv, 2004). Trứng sâu sáp khi tiếp xúc với nhiệt độ khắc nghiệt (trên 46°C hoặc dưới 0°C) trong thời gian ngắn gây ra tỷ lệ chết 100%. Các quan sát cho thấy sâu sáp có khả năng chống chọi cao với tình trạng thiếu thức ăn, nhưng trong điều kiện thiếu thức ăn, quá trình phát triển của sâu sáp (từ trứng đến trưởng thành) có thé kéo dài đến 6 tháng. Thanh trùng trưởng thành từ sâu sáp được nuôi dưỡng trong điều kiện thiếu thức ăn sẽ kém phát triển với sức sông giảm.

Trong trường hợp không có nguồn thức ăn cung cấp day đủ, ấu trùng sâu sáp có thé ăn thịt cả đồng loại (Marston và ctv, 1975). Trứng sâu sáp có màu từ trắng đến hồng nhạt và kéo dài từ 5 đến 8 ngày trong điều kiện nhiệt độ 24 - 27°C dé phát triển và trở thành ấu trùng. Thời gian trứng sâu sáp nở cũng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, thời tiết càng âm ướt thì thời gian nở của trứng sâu sáp càng lâu khoảng 17 ngày và trứng sâu sáp nở từ 9 - 10 ngày khi thời thiết khô nóng (Kumar, 2018). Au trùng sâu sáp có màu trắng kem và có kích thước từ 1 - 23 mm (Ellis, 2013).

Giai đoạn này kéo đài 6 - 7 tuần ở điều kiện nhiệt độ 28 - 32°C. Trong thời gian này, 8 sâu sáp trải qua 8 - 10 giai đoạn lột xác và kéo sợi to qua tất cả các giai đoạn, nhưng chỉ có giai đoạn cuối cùng của pha ấu trùng mới quay tơ thành kén (Ellis, 2013). Khi sâu sáp ngừng ăn và van còn biéu hiện một số hoạt động như quay kén trong quá trình hình thành kén, đặc trưng cho giai đoạn trung gian là tiền nhộng (Paddock, 1918). Quá trình tạo kén dé thành nhộng của sâu sáp mat khoảng 2,25 ngày (Paddock, 1918) tạo thành một lớp vỏ màu trắng bên ngoài dé bảo vệ ấu trùng (Ellis, 2013).

Sau tạo kén, ấu trùng sẽ nằm yên và cơ thé ấu trùng co lại. Tiếp theo, ấu trùng sâu sáp chuyên sang giai đoạn nhộng, có màu nâu đỏ sam và có định trong nhộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Của Ong Trichospilus pupivorus Ký Sinh Trên Nhộng Sâu Sáp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh học và sinh thái của loài ong ký sinh này, đặc biệt là vai trò của nó trong việc kiểm soát các loài sâu hại. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của ong Trichospilus pupivorus mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các loài thiên địch trong quản lý dịch hại nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các loài côn trùng và phương pháp kiểm soát sinh học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của ong anisopteromalus calandrae howard ký sinh mọt cánh cứng hại trong kho ở tỉnh đồng tháp, nơi nghiên cứu về một loài ong ký sinh khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ bảo vệ thực vật nghiên cứu đặc điểm sinh học của ruồi đục quả bactrocera sp trên quả bưởi da xanh có và không có vết thương cơ giới tại tỉnh tiền giang cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các loài sâu hại và cách phòng trừ chúng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái học chủ yếu của loài ruồi đục quả phương đông bactrocera dorsalis hendel hại cây ăn quả và biện pháp phòng chống theo hướng tổng hợp ở mộc châu sơn la, để có cái nhìn tổng quát hơn về các biện pháp kiểm soát sinh học trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực này.