Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và đề xuất biện pháp phòng trừ loài hại chính" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Huy thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2011), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Bùi Công Hiển và PGS. Nguyễn Văn Quảng, thuộc chuyên ngành Côn trùng học (mã số: 62 42 10 10).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Mối (bộ Isoptera) là nhóm côn trùng xã hội giữ vai trò phân giải xenlulô và tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái nhiệt đới. Tuy nhiên, chúng đồng thời là đối tượng gây hại nghiêm trọng đến cây trồng công nghiệp và hệ thống đập thủy lợi, thủy điện. Tây Nguyên là vùng kinh tế trọng điểm với hơn 290.000 ha cà phê (chiếm 4/5 diện tích cả nước), diện tích cao su lớn thứ hai toàn quốc, cùng hệ thống hồ đập thủy lợi dày đặc phục vụ tưới tiêu và phát điện. Sự xâm hại của mối làm rỗng thân đập, gây xói ngầm, sụt lún nguy cơ vỡ đập và làm tổn thương hệ thống rễ, mô sống của cây công nghiệp dẫn đến chết hàng loạt. Trước thời điểm nghiên cứu, các dẫn liệu về khu hệ mối Tây Nguyên còn tản mạn, danh sách thành phần loài nghèo nàn so với tiềm năng đa dạng sinh thái; thiếu các nghiên cứu định lượng về phân bố theo sinh cảnh, đai cao và tập tính gây hại trực tiếp; các biện pháp phòng trừ chủ yếu dùng hóa chất độc hại hoặc đào bắt thủ công chưa đạt hiệu quả bền vững trên môi trường đất bazan và công trình thủy lợi Tây Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định thành phần loài và các đặc điểm sinh thái, phân bố của khu hệ mối tại khu vực Tây Nguyên.
- Xác định các loài mối gây hại chính cho cây trồng công nghiệp và thân đập hồ chứa nước; trên cơ sở đó thử nghiệm và đề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả bằng phương pháp bả độc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài mối (bộ Isoptera) phân bố tự nhiên và gây hại tại khu vực Tây Nguyên.
- Phạm vi không gian: 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng) với tổng cộng 58 điểm khảo sát thực địa đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình – khí hậu (Bắc, Trung và Nam Tây Nguyên).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực hiện chủ yếu từ năm 2006 đến năm 2009 (kết hợp kế thừa một số dẫn liệu giai đoạn 2002–2006).
- Phạm vi nội dung: Phân loại học hình thái kết hợp sinh học phân tử (ADN gen ty thể); sinh thái học quần xã (phân bố theo 6 sinh cảnh, 3 dải độ cao, nhóm chức năng, kiểu tổ); sinh học của các loài hại chính (Microtermes pakistanicus, Macrotermes annandalei, Macrotermes gilvus, Odontotermes ceylonicus) và thực nghiệm bả diệt mối BDM08, BDM10.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Hệ thống học và phân loại mối: Khởi đầu từ Hagen (1858), Haviland (1898), Silvestri (1903), Holmgren (1906, 1910 - đặt nền tảng phân loại bằng cấu tạo hàm trên). Snyder (1949) thống kê 1.745 loài trên toàn cầu; đến Constantinho (2007) ghi nhận 2.858 loài thuộc 286 giống. Tại khu vực Đông phương và lân cận, Ahmad (1958, 1965) mô tả 397 loài khu hệ Đông phương và 74 loài ở Thái Lan; Yupaporn Sornnuwat (2004) tổng hợp 199 loài tại Thái Lan; Krishna (1965) công bố 103 loài ở Burma; Thapa (1981) nghiên cứu mối tại Malaysia; Huang Fu Sheng và cộng sự (2000) công bố khu hệ mối Trung Quốc. Phương pháp định loại hình thái được chuẩn hóa bởi Roonwal (1969), kết hợp nghiên cứu giải phẫu ruột của Sands (1998) và cơ quan sinh dục ngoài của Belyaeva (2006). Ứng dụng ADN ty thể định loại phân tử phát triển qua công trình của Alliens Szalanski và cộng sự (2004), James Austin, Chow-Yang Lee, Menglin Cheng và Aldrich (2007).
- Sinh thái học và sinh học tổ mối: Petch (1906), Greaves (1962), Agarwal (1978), Cookson (1987) nghiên cứu vi khí hậu tổ mối; Wakako Ohmura và cộng sự (2010), Yamano (1973) nghiên cứu tính hướng quang; Abe (1979), Schaefer (1981), Abensperg-Traun (1998), Jones và cộng sự (2002), Jouquet và cộng sự (2005) chứng minh vai trò chuyển hóa dinh dưỡng đất và tác động của thảm thực vật lên quần xã mối.
- Nghiên cứu phòng trừ mối hại: Sử dụng hóa chất bả (ức chế sinh trưởng, tương tự hoocmon trẻ, độc dạ dày); biện pháp sinh học dùng nấm ký sinh Metarhizium anisopliae, Beauveria bassiana (Hanel 1981, 1982; Trịnh Văn Hạnh 2007), giun tròn (Cowie và cộng sự 1989), bả sinh học (Roe 2003); công nghệ sóng siêu âm, rađa đất, máy dò âm tìm tổ ngầm (Raloff 2003, Mankin 2002, Wang 2007, Liu, Ragon 2007). Xử lý mối hại đê đập tại Trung Quốc với phương pháp gây nấm than cho các loài Odontotermes, Macrotermes barneyi của Lý Đông (1989), Lý Thủy Mỹ (1958) và Zhengyan Wang (2007).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Khu hệ và sinh học mối: Bathellier (1927) ghi nhận 17 loài mối ở Việt Nam; Harris (1968) bổ sung loài tại Buôn Ma Thuột; Patrick Durant và Lâm Bỉnh Lợi (1972) mô tả mối Việt Nam; Nguyễn Đức Khảm (1976) mô tả 61 loài miền Bắc; Nguyễn Đức Khảm và cộng sự (2007) trong Động vật chí Việt Nam thống kê 101 loài và xây dựng khóa định loại hoàn chỉnh. Các nghiên cứu chuyên sâu về giống Macrotermes phía Nam của Nguyễn Tân Vương (1997); mối tại các Vườn Quốc gia và khu bảo tồn của Bùi Công Hiển (2003), Nguyễn Văn Quảng (2004, 2005, 2006), Nguyễn Thị My (2007, 2009), Nguyễn Thúy Hiền (2008).
- Nghiên cứu mối hại công trình và cây trồng: Vũ Văn Tuyển (1982, 1993) khảo sát mối hại đập Lâm Đồng và đập Dầu Tiếng; Lê Văn Triển và cộng sự (1998, 2000, 2002) điều tra mối hại đập miền Trung và Tây Nguyên; Ngô Trường Sơn (2004, 2009) khảo sát cấu trúc tổ mối đê sông Hồng, sông Mã; Trịnh Văn Hạnh và cộng sự (2007) ứng dụng chế phẩm sinh học Metavina 80 LS. Mối hại cây trồng được khảo sát bước đầu bởi Vũ Văn Tuyển (1991), Tạ Kim Chỉnh (1995, 1996), Nguyễn Tân Vương và cộng sự (2007), Nguyễn Văn Quảng và cộng sự (2007), Nguyễn Minh Đức (2009).
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án lấp đầy khoảng trống dữ liệu bằng cách cung cấp danh lục phân loại học đầy đủ, cập nhật nhất cho toàn vùng Tây Nguyên; bổ sung các loài mới cho hệ động vật Việt Nam; kết hợp kiểm tra trình tự gen ty thể với các nhóm phân loại phức tạp; phân tích toàn diện cấu trúc quần xã sinh thái theo dải độ cao và sinh cảnh; đồng thời xây dựng quy trình ứng dụng bả độc diệt tổ tận gốc cho các loài gây hại nghiêm trọng nhất trên cây công nghiệp và đập đất thủy lợi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích và cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết phân loại học hình thái côn trùng học: Đo lường các chỉ số kích thước đầu, trán, môi trên, hàm trên, tấm lưng ngực của mối lính và mối cánh theo quy chuẩn quốc tế của Roonwal (1969).
- Lý thuyết sinh thái học quần xã: Đánh giá độ đa dạng, mức độ tương đồng thành phần loài qua chỉ số Bray-Curtis, phân tích phổ phân bố theo độ cao, sinh cảnh và phân loại theo 4 nhóm chức năng dinh dưỡng (ăn gỗ mục, ăn lá thảm mục, ăn mùn/đất, nuôi cấy nấm) cùng các kiểu kiến trúc tổ.
- Lý thuyết di truyền phân loại học phân tử: Dựa trên mô hình tiến hóa phân tử Kimura 2 tham số (Kimura 2-parameter model) và phương pháp phân tích cây phát sinh chủng loại Parsimony tối đa (Maximum Parsimony) trên đoạn trình tự ADN gen ty thể để kiểm tra mức độ phân tách di truyền giữa các quần thể có biến dị hình thái.
- Cơ chế lan truyền chất độc vị độc qua tập tính xã hội: Ứng dụng tập tính trao đổi thức ăn (trophallaxis) và chải chuốt (grooming) của mối thợ và mối lính để lây truyền bả độc về tận trung tâm tổ, tiêu diệt mối chúa và toàn bộ quần tộc mà không cần đào phá công trình hay đào bới gốc cây.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp điều tra thu mẫu:
- Thu mẫu định tính: Khảo sát trên các tuyến điều tra dài 1–3 km theo phương pháp Nguyễn Đức Khảm (1971), thu thập mẫu trong thân cây, gốc mục, dưới thảm mục, thân đập tại 58 điểm thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên.
- Thu mẫu định lượng: Áp dụng phương pháp dải ô tiêu chuẩn của Davies (1997) và Eggleton và cộng sự (1997). Tại mỗi sinh cảnh, thiết lập dải đất 2m x 100m chia thành 20 ô liên tục (kích thước 5m x 2m), thu thập toàn bộ mối trong đất đến độ sâu 10 cm và trên cây đến độ cao 2m tại 3 tỉnh Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông. Mẫu vật được định hình và bảo quản trong cồn 70°.
- Phương pháp định loại hình thái: Quan sát dưới kính lúp hai mắt và kính hiển vi quang học, cố định vị trí mẫu bằng giấy lọc thấm nước. Sử dụng các tài liệu khóa định loại của Ahmad (1958, 1965), Roonwal (1969), Thapa (1981), Huang Fu Sheng (2000), Nguyễn Đức Khảm và cộng sự (2007).
- Phương pháp phân tích ADN gen ty thể: Tách chiết ADN tổng số từ mô cơ mối, thực hiện phản ứng khuếch đại chuỗi PCR trên máy Mastercycler, tinh sạch sản phẩm PCR, giải trình tự gen ty thể, tính toán thành phần nucleotit và lập ma trận khoảng cách di truyền Kimura 2 tham số.
- Phương pháp nghiên cứu cấu trúc tổ và hóa lý đất: Giải phẫu tổ xác định đường kính khoang chính (DKC), chiều cao khoang chính (HKC), khoang phụ (DKP, HKP), đường kính hang giao thông (DGT) và chiều dài hang giao thông (LGT). Phân tích các chỉ tiêu pH KCl, hàm lượng mùn tổng số, đạm (N), lân ($P_2O_5$), kali ($K_2O$) tại Viện Qui hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
- Phương pháp thử nghiệm phòng trừ:
- Trên cây trồng: Đặt bẫy nhử bằng các nguồn xenlulô dẫn dụ trong vườn cà phê, theo dõi tỷ lệ mối vào bẫy, thay bẫy bằng bả diệt mối BDM10, đánh giá tỷ lệ cây nhiễm mối sau xử lý tại Công ty cà phê Krông Ana, Ea Pốk và Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI).
- Trên đập hồ chứa nước: Khảo sát và đánh giá mật độ tổ mối trên mái đập, thử nghiệm hiệu lực bả BDM08 trên các cỡ tổ khác nhau của loài Macrotermes annandalei tại đập Ea Ka, Ea Kao (tỉnh Đăk Lăk).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu về bộ Cánh đều (Isoptera) trên thế giới và ở Việt Nam qua ba mảng nội dung chính: khu hệ học/phân loại học, đặc điểm sinh học/sinh thái học, và các biện pháp kiểm soát phòng trừ. Luận án phân tích tiến trình phân loại từ hình thái học cổ điển đến giải phẫu ruột và sinh học phân tử; tổng hợp các dẫn liệu về tập tính làm tổ, điều hòa vi khí hậu, hướng quang và phân giải dinh dưỡng đất của mối. Đối với thực trạng nghiên cứu trong nước, tác giả nêu rõ các thành tựu về điều tra khu hệ của Bathellier, Harris, Nguyễn Đức Khảm, Nguyễn Tân Vương, Lê Văn Triển, Bùi Công Hiển, Nguyễn Văn Quảng; đồng thời chỉ ra rằng các công trình tại Tây Nguyên trước đây mới chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp từng tiểu vùng, còn thiếu hụt dữ liệu hệ thống về phân bố sinh thái học quần xã và quy trình phòng trừ mối gây hại đặc thù cho cây công nghiệp và đập đất.
Chương 2: Địa điểm, thời gian, vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình xếp tầng, thổ nhưỡng bazan và đặc điểm khí hậu 2 mùa (mùa mưa tháng 5–10, mùa khô tháng 11–4) của 3 tiểu vùng Tây Nguyên. Luận án liệt kê hệ thống 58 điểm khảo sát thực địa cụ thể:
| Tỉnh |
Số điểm điều tra |
Địa bàn khảo sát tiêu biểu |
| Kon Tum |
08 điểm |
Phường Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Ngô Mây, Đăk Blà, Yaly (Sa Thầy), Ngọk Tụ (Đăk Tô), Plei Kần (Ngọc Hồi), Đăk Uy (Đăk Hà). |
| Gia Lai |
12 điểm |
Thống Nhất, Phù Đổng, Trà Bá, Biển Hồ (Pleiku), Ia Glai (Chư Sê), Ia Dom (Đức Cơ), Ia Mơr, Ia Phìn, Ia Lâu (Chư Prông), Ayun Hạ, An Phú, Ia M’lá. |
| Đăk Lăk |
20 điểm |
Ea Kao, Hòa Thắng, Hòa Phú, Thắng Lợi, Cư Ni, Ea Knop, Ea Sô, Dray Sáp, Ea Pốk, Ea Kpam, Hòa Đông, Krông Na, Ea Huar, Ea Bung, Nam Ka. |
| Đăk Nông |
09 điểm |
Nghĩa Tân (Gia Nghĩa), Đăk R'Tih (Tuy Đức), Đăk Nang, Đăk Rô, Quảng Phú (Krông Nô), Đăk Mil, Ea Pô, Tâm Thắng, Nam Dong (Cư Jút). |
| Lâm Đồng |
09 điểm |
D’ran, Thạnh Mỹ (Đơn Dương), Lát (Lạc Dương), Đạ Tẻh, Ninh Gia (Đức Trọng), Đạ Long (Đam Rông), Bảo Thuận (Di Linh), Lộc Ngãi, Phường 11 (Đà Lạt). |
Chương 2 cũng trình bày chi tiết quy trình thu mẫu định tính, phương pháp dải ô định lượng (20 ô kích thước 5mx2m), kỹ thuật tách chiết và khuếch đại gen ty thể PCR trên máy Mastercycler, quy chuẩn đo đạc hình thái của Roonwal (1969) và thiết kế thí nghiệm thử nghiệm bả BDM08, BDM10 trên thực địa.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, được cấu trúc thành 4 nội dung lớn:
1. Thành phần loài mối ở Tây Nguyên
Luận án xác định khu hệ mối Tây Nguyên gồm 95 loài thuộc 8 phân họ. Trong đó, có 15 loài lần đầu tiên được ghi nhận bổ sung cho khu hệ mối Việt Nam, bao gồm:
- Schedorhinotermes brevialatus (Haviland, 1898)
- Schedorhinotermes translucens (Haviland, 1898)
- Schedorhinotermes rectangularis Ahmad, 1965
- Odontotermes faeoides Holmgren, K.
- Odontotermes pyriceps Fan, 1985
- Odontotermes sarawakensis Holmgren, 1913
- Hypotermes xenotermitis (Wasmann, 1896)
- Indotermes bangladeshiensis Akhtar, 1975
- Pericapritermes paraspeciosus Thapa, 1981
- Pseudocapritermes albipennis (Tsai et Chen)
- Pseudocapritermes sinensis Ping et Xu, 1986
- Procapritermes prosetiger Ahmad, 1965
- Nasutitermes fuscipennis (Haviland, 1898)
- Nasutitermes rectangularis Thapa, 1981
- Ahmaditermes guizhouensis Li et Ping, 1982
Tác giả mô tả chi tiết đặc điểm hình thái mối lính, kèm hình vẽ cấu tạo đầu của 15 loài này. Đồng thời, kết quả phân tích trình tự nucleotit đoạn gen ty thể và ma trận khoảng cách di truyền Kimura 2 tham số kết hợp cây phát sinh chủng loại Maximum Parsimony đã giải quyết thành công các trường hợp mẫu có biến dị hình thái phức tạp, khẳng định tính chính xác của định loại hình thái.
2. Đặc điểm khu hệ mối Tây Nguyên
- So sánh tương đồng: Phân tích chỉ số tương đồng khu hệ mối Tây Nguyên so với Trung Quốc, Thái Lan và Malaysia; chỉ số tương đồng Bray-Curtis giữa Tây Nguyên với 6 vùng địa lý khí hậu tại Việt Nam và giữa 5 tỉnh Tây Nguyên.
- Phân bố theo độ cao: Luận án chia thành 3 dải độ cao (<500m, 500–1000m, >1000m), chỉ ra sự biến thiên số lượng loài của từng phân họ giảm dần khi lên đai cao.
- Phân bố theo 6 sinh cảnh: Khảo sát tại rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng trồng, trảng cây bụi, khu dân cư và đập hồ chứa nước. Rừng nguyên sinh và thứ sinh có độ giàu thành phần loài cao nhất.
- Cấu trúc nhóm chức năng và kiểu tổ: Phân tích độ phong phú tương đối của mối theo 4 nhóm chức năng (ăn gỗ, ăn lá/thảm mục, ăn đất mùn, nuôi nấm) và các kiểu tổ (tổ ngầm trong đất, tổ nổi ụ đất, tổ trong thân gỗ, tổ phụ bì).
3. Mối hại cây trồng và biện pháp phòng trừ
- Luận án ghi nhận thành phần loài mối trong vườn cà phê, cao su, ca cao và xác định 6 loài gây hại chính, trong đó Microtermes pakistanicus là đối tượng nguy hiểm nhất.
- Đặc điểm sinh học của Microtermes pakistanicus: Tỷ lệ các đẳng cấp trong đàn đi kiếm ăn gồm mối thợ chiếm đa số tuyệt đối, mối lính chiếm tỷ lệ nhỏ; cấu trúc tổ phân tán gồm nhiều khoang nhỏ chứa vườn nấm xốp rải rác trong đất, hoàng cung có cấu trúc dạng vòm đáy phẳng đặc trưng, hệ thống đường hang giao thông ăn sâu vào gốc thân và rễ cọc làm rỗng mạch dẫn.
- Thử nghiệm phòng trừ bằng bả độc: Kết quả kiểm tra tỷ lệ mối vào bẫy nhử đạt tỷ lệ cao; sau khi thay thế bả độc BDM10, tỷ lệ cây bị nhiễm mối gây hại giảm rõ rệt so với khu vực đối chứng không xử lý.
4. Mối hại đập hồ chứa nước và biện pháp phòng trừ
- Khảo sát trên 15 đập hồ chứa nước tại Tây Nguyên, xác định 3 loài gây hại chính trên thân đập: Macrotermes annandalei, Macrotermes gilvus và Odontotermes ceylonicus.
- Đặc điểm kiến trúc tổ của các loài mối hại đập: Tổ có khoang trung tâm kích thước lớn (DKC, HKC) kết nối hàng chục khoang phụ (DKP, HKP) chứa vườn cấy nấm và hệ thống hang giao thông ngầm (DGT, LGT) xuyên ngang thân đập tạo dòng thấm nguy hiểm.
- Thử nghiệm hiệu lực bả BDM08: Mối M. annandalei khai thác bả độc triệt để. Bả BDM08 đạt hiệu lực tiêu diệt 100% đối với các tổ mối có đường kính 0,7–1,0 m cũng như các cỡ tổ khác trên mái đập.
- Luận án xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật 3 bước (điều tra phát hiện ổ mối – đặt bả diệt ngầm BDM08 – kiểm tra nghiệm thu độ sụt lún và phụt vữa gia cố thân đập).
Kết quả và những đóng góp mới
- Về phân loại học và khu hệ học: Công bố danh sách 95 loài mối tại khu vực Tây Nguyên thuộc 8 phân họ, trong đó bổ sung 15 loài mới cho khu hệ mối Việt Nam, đồng thời ghi nhận mới 6 giống và 30 loài cho vùng Tây Nguyên.
- Về sinh thái học quần xã: Cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng về đặc trưng phân bố thành phần loài theo 3 dải độ cao, 6 sinh cảnh sinh thái, 4 nhóm chức năng dinh dưỡng và các kiểu tổ mối tại Tây Nguyên.
- Về xác định đối tượng gây hại:
- Xác định 6 loài mối gây hại cây trồng, chứng minh Microtermes pakistanicus là loài gây hại nghiêm trọng nhất đối với cây công nghiệp (cà phê, cao su, ca cao).
- Xác định 3 loài gây hại chính làm rỗng và sụt lún đập hồ chứa nước: Macrotermes annandalei, Macrotermes gilvus và Odontotermes ceylonicus.
- Về giải pháp ứng dụng thực tiễn: Lần đầu tiên thử nghiệm và ứng dụng thành công phương pháp bả độc (BDM08 và BDM10) để diệt trừ tận gốc các quần tộc mối cấy nấm gây hại đập thủy lợi và cây công nghiệp tại Tây Nguyên mà không cần đào phá tổ cơ học hay phun rải hóa chất diện rộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thu mẫu định lượng bằng phương pháp dải ô tiêu chuẩn mới chỉ thực hiện tập trung tại 3 tỉnh (Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông); việc phân tích giải trình tự gen ty thể mới chỉ áp dụng cho một số nhóm taxon có biến dị hình thái phức tạp; thời gian theo dõi thực địa bả độc chủ yếu tập trung trong mùa khô và đầu mùa mưa tại một số địa bàn thử nghiệm điển hình.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích ADN ty thể và sinh học phân tử cho toàn bộ 95 loài trong khu hệ.
- Nghiên cứu cơ chế tác động sinh hóa chi tiết của hoạt chất bả độc lên hệ vi sinh vật cộng sinh đường ruột và vườn nấm của các loài mối đất.
- Theo dõi đánh giá dài hạn tính bền vững sinh thái và độ an toàn của nền đập sau khi xử lý mối kết hợp phụt vữa xi măng sét bịt kín khoang tổ ngầm.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Côn trùng học, Động vật học, Bảo vệ thực vật, Quản lý tài nguyên rừng và Đa dạng sinh học. Phần khóa định loại hình thái, hình vẽ mặt lưng đầu của 15 loài ghi nhận mới và cây phát sinh chủng loại phân tử là tư liệu chuẩn mực.
- Đối với sản xuất nông - lâm nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học nhận diện dấu vết gây hại của Microtermes pakistanicus và hướng dẫn quy trình đặt bẫy nhử – tra bả độc BDM10 bảo vệ các nông trường cà phê, cao su, ca cao.
- Đối với quản lý thủy lợi và an toàn hồ đập: Cung cấp hướng dẫn kỹ thuật cho các kỹ sư quản lý đập, Ban Quản lý hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện nhận biết vị trí tổ ngầm của Macrotermes annandalei, M. gilvus và ứng dụng bả BDM08 xử lý triệt để nguy cơ xói ngầm thân đập.
Câu hỏi thường gặp
1. Khu hệ mối Tây Nguyên có bao nhiêu loài và bao nhiêu loài lần đầu tiên ghi nhận ở Việt Nam?
Khu hệ mối Tây Nguyên ghi nhận tổng cộng 95 loài thuộc 8 phân họ, trong đó có 15 loài lần đầu tiên được ghi nhận bổ sung cho khu hệ mối Việt Nam (thuộc các giống Schedorhinotermes, Odontotermes, Hypotermes, Indotermes, Pericapritermes, Pseudocapritermes, Procapritermes, Nasutitermes, Ahmaditermes) và 30 loài lần đầu ghi nhận tại Tây Nguyên.
2. Loài mối nào gây hại nặng nhất cho cây công nghiệp tại Tây Nguyên và có đặc điểm sinh học gì?
Loài Microtermes pakistanicus là loài gây hại nghiêm trọng nhất cho cây cà phê, cao su và ca cao. Loài này có cấu trúc tổ chìm trong đất gồm nhiều khoang nhỏ chứa vườn nấm xốp, hoàng cung dạng vòm đáy phẳng, đường hang giao thông ăn sâu vào hệ thống rễ và vỏ thân cây, làm gãy đổ hoặc chết khô cây hàng loạt.
3. Những loài mối nào đe dọa sự an toàn của thân đập hồ chứa nước tại Tây Nguyên?
Ba loài gây hại chính trên thân đập đất là Macrotermes annandalei, Macrotermes gilvus và Odontotermes ceylonicus. Chúng đào các khoang tổ trung tâm và khoang phụ có đường kính lớn từ 0,7 đến trên 1,0 m bên trong thân đập, tạo hệ thống đường hang giao thông chằng chịt dẫn đến sụt lún mặt đập, rò rỉ và xói ngầm thân đập.
4. Phương pháp sinh học phân tử nào được tác giả sử dụng để hỗ trợ định loại hình thái mối?
Tác giả sử dụng kỹ thuật tách chiết ADN tổng số, phản ứng PCR khuếch đại đoạn gen ty thể trên máy Mastercycler, giải trình tự gen, sau đó tính toán khoảng cách di truyền theo mô hình Kimura 2 tham số và xây dựng cây phát sinh chủng loại theo phương pháp Parsimony tối đa (Maximum Parsimony).
5. Kết quả thử nghiệm bả diệt mối BDM08 đối với loài mối hại đập Macrotermes annandalei đạt hiệu lực ra sao?
Bả độc BDM08 được mối thợ Macrotermes annandalei khai thác và tha về tổ qua đường mui kiếm ăn. Kết quả thử nghiệm thực tế tại các đập hồ chứa nước (như đập Ea Ka, Ea Kao) cho thấy bả BDM08 đạt hiệu lực tiêu diệt 100% quần tộc mối đối với các tổ có đường kính 0,7–1,0 m cũng như các cỡ tổ khác trên đập.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Quốc Huy là công trình khoa học chuyên sâu và có hệ thống về khu hệ mối tại 5 tỉnh Tây Nguyên, ghi nhận 95 loài trong đó có 15 loài bổ sung cho hệ động vật Việt Nam. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa phân loại hình thái truyền thống, sinh thái học thực địa và phân tích trình tự gen ty thể phân tử. Luận án đã xác định chính xác các loài mối hại chính trên cây công nghiệp (Microtermes pakistanicus) và thân đập hồ chứa nước (Macrotermes annandalei, M. gilvus, Odontotermes ceylonicus), đồng thời đề xuất thành công giải pháp phòng trừ bằng bả độc BDM08 và BDM10 có ý nghĩa thực tiễn cao cho vùng Tây Nguyên.