HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ‘‘NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI SÂU TƠ PLUTELLA XYLOSTELLA VÀ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC THƯƠNG PHẨM, CHẾ PHẨM SINH HỌC PHÒNG CHỐNG SÂU TƠ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM NĂM 2021” Sinh viên thực hiện : PHAN THANH LIỀM Mã sinh viên : 620025 Lớp : K62-BVTVA Giáo viên hướng dẫn : PGS. HỒ THỊ THU GIANG Bộ môn : CÔN TRÙNG HÀ NỘI –2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố. Các thông tin trích dẫn trong luận văn này được ghi rõ nguồn gốc rõ ràng.
Tất cả mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu này đã được cảm ơn. Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2021 Sinh viên thực hiện PHAN THANH LIỀM i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận này, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS. TS Hồ Thị Thu Giang và ThS.
Nguyễn Đức Khánh, Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và viết khóa luận để tôi hoàn thành. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận. Khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn đọc. Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2021 Sinh viên thực hiện PHAN THANH LIỀM ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH.
vii DANH MỤC VIẾT TẮT. viii TÓM TẮT KHÓA LUẬN .TÍNH CẤP THIẾT. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC. Nghiên cứu về sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus.
Nghiên cứu về một số chế phẩm sinh học trừ sâu tơ. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC. Nghiên cứu về sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus. Nghiên cứu về hiệu lực của các loại nấm B.
anisopliae trong phòng trừ sâu tơ. Nghiên cứu về hiệu lực của Bacillus thuringiensis tại Viêt Nam.19 PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Trồng cây ký chủ. Phương pháp nhân nuôi nguồn sâu tơ.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học sâu tơ. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của sâu tơ.
Phương pháp nghiên cứu hiệu lực chế phẩm sinh học. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ SÂU TƠ TRÊN BẮP CẢI (F1 KA CROSS) VỤ MUỘN NĂM 2021 TẠI VĂN ĐỨC – GIA LÂM .28 Giai đoạn sinh trưởng. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA SÂU TƠ PLUTELLA XYLOSTELLA LINNAEUS TRÊN BẮP CẢI.
Đặc điểm hình thái của sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus. Thời gian phát dục các pha của sâu tơ Plutella xylostella trên cây bắp cải KA Cross. Sức tiêu thụ thức ăn của sâu non sâu tơ. Nhịp điệu sinh sản và sức sinh sản của trưởng thành sâu tơ.
Ảnh hưởng nhiệt độ đến thời gian phát dục các pha của sâu tơ trên cây bắp cải. Ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành của sâu tơ. Tỷ lệ giới tính của loài sâu tơ qua các tháng theo dõi. Đánh giá hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật và chế phẩm sinh học đối với sâu tơ trong phòng thí nghiệm.
Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc thương phẩm đối với loài sâu tơ trong phòng thí nghiệm. Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học chủng BT khác nhau đối với sâu tơ trong phòng thí nghiệm. Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học Bt đối với loài sâu tơ (nguồn thu bắt ngoài đồng) trên bắp cải trong phòng thí nghiệm. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.53 TÀI LIỆU THAM KHẢO .58 v DANH MỤC BẢNG Bảng 4.
Diễn biến mật độ của loài sâu tơ trên cây bắp cải tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2021. Kích thước các pha phát dục của sâu tơ. Thời gian phát dục của giới tính cái loài sâu tơ hại bắp cải. Thời gian phát dục của giới tính đực loài sâu tơ hại bắp cải.
Sức tiêu thụ thức ăn của sâu non loài sâu tơ. Nhịp điệu sinh sản của trưởng thành loài sâu tơ. Sức sinh sản và thời gian sống của trưởng thành sâu tơ. Tỷ lệ trứng nở của loài sâu tơ qua các tháng theo dõi.
Ảnh hưởng của hai mức nhiệt độ đến thời gian phát dục của loài sâu tơ trên cây bắp cải. Ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành của sâu tơ. Tỷ lệ giới tính của loài sâu tơ qua các tháng theo dõi. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc đối với loài sâu tơ tuổi 2.
Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học BT đối với loài sâu tơ (nòi nuôi trong phòng thí nghiệm). Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học BT đối với loài sâu tơ (nòi thu bắt ngoài đồng).52 vi DANH MỤC HÌNH Hình 3. Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trong phòng thí nghiệm. Diễn biến mật độ của loài sâu tơ trên cây bắp cải tại Văn Đức –Gia Lâm năm 2021.
Trứng sâu tơ Plutella xylostella. Sâu non tuổi 1 Plutella xylostella. Sâu non tuổi 2 Plutella xylostella. Sâu non tuổi 3 Plutella xylostella.
Sâu non tuổi 4 Plutella xylostella. Pha nhộng sâu tơ (Plutella xylostella). Trưởng thành đực sâu tơ (Plutella xylostella).Trưởng thành cái sâu tơ (Plutella xylostella). Nhịp điệu sinh sản của sâu tơ gây hại trên rau cải bắp.
Tỷ lệ giới tính của loài sâu tơ qua các tháng theo dõi. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc đối với loài sâu tơ tuổi 2. Sâu tơ chết do Delfin 5WG. Sâu tơ chết do Dupon 5SC.
Sâu tơ chết do Radiant 60SC. Sâu tơ chết do Emaben 3. Sâu tơ chết do BT7. Sâu tơ chết do BT8.12: Sâu non sâu tơ chết sau 3 ngày xử lý các loại chủng BT.51 vii DANH MỤC VIẾT TẮT BT :Bacilus thuringiensis BVTV :Bảo vệ thực vật HHTT :Họ hoa thập tự TT :Trưởng thành viii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Sâu tơ là loài sâu hại quan trọng trên rau họ Hoa thập tự, xác định đặc điểm sinh học, học sinh thái của sâu tơ.
Đánh giá hiệu lực của một số thuốc BVTV và chế phẩm sinh học (8 chủng vi khuẩn Bacilus thuringiensis), từ đó đề xuất sử dụng chế phẩm sinh học trong quản lí sâu tơ đạt hiệu quả, an toàn. Điều tra diễn biến mật độ sâu tơ tại Văn Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2021 theo QCVN 01-169. Nghiên cứu đặc điểm sinh học theo phuơng pháp cá thể. Đánh giá hiệu lực thuốc và hiệu đính theo công thức Abbott.
Sâu tơ xuất hiện liên tục với mật độ cao ngoài đồng ruộng bắp cải tại Văn Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2021 từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2021. Mật độ sâu tơ đạt cao điểm vào giai đoạn cây trải lá bàng vào ngày 18 tháng 3 năm 2021. Ở nhiệt độ trung bình 25, 27 và 30oC, ẩm độ dao động từ 70 – 95%, khi nhiệt độ tăng thì vòng đời sâu tơ ngắn hơn và lần lượt là 19,69 ± 0,21; 18,82 ± 1,07; 14,6 ± 0,33 ngày. Tỷ lệ chết các pha sâu non, nhộng ở nhiệt độ 30 oC là cao hơn so với nuôi ở nhiệt độ 25oC.
Sức sinh sản của trưởng thành sâu tơ ở nhiệt độ trung bình 29,1 0C và ẩm độ 73,4 % là 70,1 quả/con cái. Trưởng thành sâu tơ đẻ trứng cao nhất vào ngày thứ 5 sau vũ hóa. Sức tiêu thụ thức ăn của sâu tơ tăng dần theo các tuổi. Tổng lượng thức ăn tiêu thụ của sâu tơ trung bình là: 52,37 mg/con.
Thuốc Delfin 32 WG và Radiant 60 SC hiệu lực đạt100% sau 96h xử lý. Chủng vi khuẩn BT7 có hiệu lực cao nhất đối với sâu tơ trong phòng thí nghiệm, hiệu lực đạt 100% sau 48h xử lý. Đối với nòi sâu tơ ngoài đồng, chủng vi khuẩn BT5 đạt hiệu lực cao nhất, hiệu lực là 100% sau 48h xử lý.TÍNH CẤP THIẾT Cây rau là cây quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là loại thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của mỗi người dân Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Rau bổ sung lượng vitamin quan trọng giúp cơ thể chống bệnh phù phũng, mệt mỏi khi làm việc, tăng sự dẻo dai cho hệ tuần hoàn, hệ thần kinh.
Để đảm bảo sức khỏe tốt và năng lượng cần thiết thì hằng ngày một người cần dùng từ 250 – 300g. Trong nhiều loại rau được sản xuất hiện nay, bắp cải chiếm tỉ trọng sản xuất lớn trong các loại rau. Bắp cải (Brassica oleracea var. Capitata Linnaeus) là loại cây trồng quan trọng nhất có nguồn gốc từ đảo Síp và vùng Địa Trung Hải, thuộc về chi Brassica của họ Brassicaceae.
Các loại rau họ cải (cây cole) là một trong những loại có tính đa hình cao bao gồm các loại cây trồng như bắp cải, súp lơ, củ cải, kl-khol, bông cải xanh và mù tạt. Bắp cải còn có tên địa phương là Kobij, Kobi, Bandh Kobi và Karam Kala. Năm 1984, Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) của Liên hợp quốc đã liệt kê bắp cải vào danh sách 20 loại rau hàng đầu và là nguồn lương thực quan trọng duy trì dân số thế giới, (Anonymous, 2005). Ngoài một số khoáng chất như P, K, Ca và Fe, bắp cải còn chứa tỷ lệ cao vitamin A, B và C.
Nó được dùng nấu chín hoặc sống như món salad. Ngày nay, ngày càng nhiều người có xu hướng ăn chay trên khắp thế giới, bởi thị trường rau ngày càng mở rộng. Do đó, có một tiền đề tốt để sản xuất rau đáp ứng nhu cầu trong nước, nhu cầu xuất khẩu hàng đầu trên thị trường thế giới.