CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa BPTNMT Theo Chiến lược toàn cầu về BPTNMT (GOLD): BPTNMT (BPTNMT) là một bệnh lý thường gặp, có thể dự phòng và điều trị được, đặc trưng của bệnh là triệu chứng hô hấp và giới hạn luồng khí 4 thở dai dẳng do bất thường ở đường dẫn khí và/hoặc phế nang liên quan với sự phơi nhiễm lâu dài với các hạt, khí độc hại và bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ thể bao gồm bất thường về sự phát triển phổi.2 Dịch tễ học BPTNMT Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có khảng 600 triệu người bị BPTNMT trên toàn cầu trong đó tỷ lệ nam là 9,34/1000 và 7,33/1000 ở nữ, đặc biệt BPTNMT là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới [37]. Một nghiên cứu ở 12 quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á - Thái Bình Dương cho thấy tần suất trung bình của BPTNMT trung bình đến nặng ở những người bằng và trên 30 tuổi với 6,3%, trong đó cao nhất là Việt Nam là 6,7% [47].3 Cơ chế bệnh sinh BPTNMT Cơ chế bệnh sinh của BPTNMT phức tạp, trong đó hạn chế luồng khí thở là thay đổi chính trong BPTNMT, là hậu quả của tình trạng khí phế thủng và tắc nghẽn đường thở nhỏ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến BPTNMT, trong đó tập trung ở 4 nhóm cơ chế chính đó là: quá trình viêm mạn tính đường thở, sự mất cân bằng giữa proteinase và kháng proteinase, mất cân bằng giữa oxy hóa và chống oxy hóa, chết tế bào theo chương trình và quá trình sửa chữa của phổi.4 Yếu tố nguy cơ BPTNMT Yếu tố di truyền, thiếu alpha-1 antitrypsin, mất cân bằng proteinase - antiproteinase, viêm dai dẳng, stress oxy hóa tuổi, giới tính, nhẹ cân, phơi nhiễm bụi hạt, chất kích thích khi hít vào kích hoạt các tế bào 5 biểu mô và đại thực bào phế nang, đóng vai trò trung tâm trong viêm đường thở týp 1 bằng cách giải phóng các cytokin và chemokin.5 Chức năng thông khí phổi Thông khí phổi là quá trình trao đổi khí giữa phế nang và khí quyển, do sự chênh lệch áp suất giữa khí quyển và khí bên trong phổi. Hô hấp ký là phương pháp đo chức năng hô hấp nhằm đánh giá khả năng thông khí phổi thông qua trị số thể tích, dung tích và lưu lượng khí lúc bình thường và lúc gắng sức.
Các thông số hô hấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, chủng tộc,.6 Tổng quan về gen FAM13A FAM13A là một gen mã hóa protein có chiều dài 331,226 cặp base với tổng 32 exon. Gen có vị trí tại locus NC_000004.12, cụ thể là nhánh dài cùng 2, băng 2 và băng phụ 1 của nhiễm sắc thể số 4 (4q22.1) tương ứng với nucleotide từ 88,725,960 đến 89,057,185.7 Gen FAM13A trong BPTNMT Đa hình của rs2869967 của FAM13A có liên quan đến BPTNMT, cụ thể nguy cơ mắc BPTNMT sẽ gia tăng đối với người có kiểu gen đồng hợp tử CC, các SNP như rs1903003, rs7671167 của FAM13A thì lại liên quan với tình trạng giảm nguy cơ mắc BPTNMT [52]. rs7671167 có liên quan đến BPTNMT ở những người đã hút thuốc với giá trị p là 0,026. Ngoài ra, có mối liên quan chặt chẽ giữa giá trị FEV1/FVC với rs2869966, rs2869967 và rs2045517.
rs7671167 của FAM13A đến sự tiến triển của BPTNMT, đặc biệt rs7671167 liên quan đến suy giảm chức năng phổi [58]. Biểu hiện FAM13A tăng lên đáng kể trong biểu mô đường thở của BN 6 BPTNMT từ trung bình đến nặng và có mối tương quan nghịch đáng kể giữa biểu hiện FAM13A biểu mô với giá trị FEV1 và FVC, cho thấy rằng biểu hiện FAM13A tăng lên khi giảm chức năng phổi. Các đa hình đơn nucleotide trong FAM13A có mối liên hệ chặt chẽ với việc suy giảm chức năng phổi và gia tăng nguy cơ BPTNMT [103]. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Thiết kế nghiên cứu: dùng nghiên cứu mô tả cắt ngang dành cho mục tiêu 1, 2 và nghiên cứu bệnh chứng cho mục tiêu 3.2 Đối tượng nghiên cứu Nhóm bệnh: BN được chẩn đoán mắc BPTNMT theo GOLD 2019 và đồng ý tham gia nghiên cứu. Nhóm chứng: BN được chẩn đoán không mắc BPTNMT theo GOLD 2019 và đồng ý tham gia nghiên cứu.3 Thời gian nghiên cứu: từ 3/2021 đến 2/2023 2.4 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ 2.5 Cỡ mẫu nghiên cứu: Tính cỡ mẫu theo phương pháp pilot và áp dụng vào công thức tính cỡ mẫu: Trong đó, giá trị p1= 46,7% (nhóm bệnh) và p2=26,7% (nhóm chứng) từ nghiên cứu pilot (xác định tỷ lệ kiểu gen CT của rs17014601 trên 30 mẫu nhóm bệnh và 30 mẫu nhóm chứng. Tính ra được n=80. Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ở cỡ mẫu 80 đối tượng nhóm bệnh và 80 đối tượng ở nhóm chứng.6 Biến số nghiên cứu Biến số về đặc điểm nhân trắc, lâm sàng: Tuổi (năm), giới tính (nam/nữ), chiều cao (cm), cân nặng (Kg), BMI, mạch (lần/phút), huyết áp tâm thu (mmHg), huyết áp tâm trương (mmHg), tiền sử khói thuốc lá (có/không), tác động chất sinh khói (có/không), tiền sử lao phổi cũ (có/không), triệu chứng lâm sàng (có/không): ho, khạc đàm, khò khè, khó thở, ran rít, ran ngáy, ran nổ, ran ẩm, giảm âm phế bào Biến số đánh giá chức năng thông khí phổi dựa kểt quả đo hô hấp ký: các chỉ số VC (lít, %), FVC (lít, %), FEV1 (lít, %), PEF (lít, %), FEV1/F(VC) (%), FEF25-75 (lít, %).
Đồng thời các chỉ số hô hấp ký này được sử dụng để đánh giá tình trạng rối loạn chức năng thông khí phổi: RLTK hạn chế, RLTK tắc nghẽn, RLTK hỗn hợp, tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ dựa và đánh giá mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí ở đối tượng BPTNMT theo tiêu chuẩn của GOLD 2019 Xác định, mô tả đặc điểm đa hình đơn nucleotide rs7671167, rs2869967, rs2869966 và rs17014601 của gen FAM13A, cụ thể kiểu hình CC hoặc TT hoặc CT. Qua đó phân tích tần suất alen C, alen T, tỷ lệ % kiểu gen CC, TT, CT ở mỗi SNP trên từng nhóm nghiên cứu CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu Qua nghiên cứu trên 160 đối tượng, trong đó 80 đối tượng nhóm bệnh và 80 đối tượng nhóm chứng, đạt được kết quả như sau: 3.1 Giới tính: nhóm bệnh - chung có 80 đối tượng, trong đó: nam: n=79 (98,7%); nữ: n=1 (1,3%). Nhóm chứng - chung có 80 đối tượng, trong đó: nam: n=78 (97,5%); nữ: n=2 (2,5%) 8 3.2 Tuổi: Giá trị trung bình chung của 160 đối tượng nghiên cứu là 66,3 7,9, trong đó nhóm bệnh và nhóm chứng lần lượt là 66,7 7,9 và 65,9 7,9.3 Chiều cao, cân nặng, BMI, HATT, HATTr: chiều cao trung bình chung của 2 nhóm nghiên cứu lần lượt là 162,3 5,8; Giá trị trung bình chung của cân nặng và BMI của 2 nhóm nghiên cứu lần lượt là 59,3 9,6 và 22,5 3,5; Giá trị trung bình chung của HATT và HATr lần lượt là 86,2 10,9; 137,2 13,0 và 88,2 8,2.2 Đặc điểm lâm sàng và chức năng thông khí phổi 3.1 Đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ của BN BPTNMT Ở nhóm BPTNMT tỷ lệ có triệu chứng ho, khạc đàm, khò khè, khó thở lần lượt là 86,3%; 76,3%; 66,3% và 78,8%. Tỷ lệ có ran phổi/giảm phế âm, ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ, giảm phế âm lần lượt là 83,8%; 20%; 21,3%; 13,8%; 20%; 71,3% Trong nhóm BPTNMT có 77 BN BPTNMT có liên quan đến tình trạng hút thuốc lá, chiếm tỷ lệ 96,3%.
Tỷ lệ BN trong nhóm BPTNMT có tiền sử chịu tác động của chất đốt sinh khói, bụi khói nghề nghiệp và lao phổi cũ lần lượt là 6,3%; 11,3% và 21,3%. Tỷ lệ BN BPTNMT được phân loại theo GOLD 2019 thuộc nhóm A, B, C, D lần lượt là 20%; 48,8%; 11,3% và 20% 3.2 Chức năng thông khí phổi 3.1 Giá trị trung bình các chỉ số hô hấp ký Ở nhóm BPTNMT: GTTB (%) của VC, FVC, FEV1, FEF25-75, PEF, chỉ số Tifeneau lần lượt là 78,312,8; 78,313,1; 64,417,2; 47,0 21,5; 48,417,8; 60,2 11,7 9 Ở nhóm chứng có GTTB các chỉ số VC, FVC, FEV1, FEF25-75, PEF, chỉ số Tifeneau cao hơn nhóm bệnh có ý nghĩa thống kê (p<0.2 Đặc điểm rối loạn thông khí phổi ở đối tượng nghiên cứu BN BPTNMT có RLTK hạn chế, RLTK tắc nghẽn, RLTK hỗn hợp lần lượt là 43,8%; 76,3% và 23,7%. Theo tiêu chuẩn GOLD, tình trạng RLTK tắc nghẽn mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (61,2%), tiếp đến là mức độ nhẹ (20,0%) và mức độ rất nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất (3,8%).3 Đặc điểm đa hình thái đơn nucleotide (SNP) của gen FAM13A 3.1 Tần số alen rs7671167, rs2869967, rs2869966 và rs17014601 ở gen FAM13A Bảng 3.7: Tần số alen các SNP ở gen FAM13A Nhóm bệnh Nhóm chứng p Alen n % n % FAM13A- C 72 45,0% 76 47,5% 0,654 rs7671167 T 88 55,0% 84 52,5% FAM13A- C 81 50,6% 76 47,5% 0,576 rs2869967 T 79 49,4% 84 52,5% FAM13A- C 79 49,4% 84 52,5% 0,576 rs2869966 T 81 50,6% 76 47,5% FAM13A- C 51 31,9% 34 21,3% 0,031 rs17014601 T 109 68,1% 126 78,8% 3.2 Tần suất kiểu gen, mối liên quan giữa rs7671167 với BPTNMT Bảng 3. Liên quan giữa rs7671167 với nguy cơ mắc BPTNMT Nhóm Nhóm FAM13A- bệnh chứng p OR rs7671167 n % n % 10 TT 23 28,8 19 23,8 1 1 Kiểu CT 46 57,5 44 55,0 0,696 0,864 (0,414-1,801) gen CC 11 13,8 17 21,3 0,206 0,535(0,202-1,414) Di CC 11 13,8 17 21,3 0,591(0,257-1,357) truyền 0,215 lặn TT+CT 69 86,3 63 78,8 1 Di TT 23 28,8 19 23,8 1,295(0,639-2,627) truyền 0,473 trội CT+CC 57 71,3 61 76,3 1 Bảng 3.9: Liên quan giữa rs2869967 với nguy cơ mắc BPTNMT Nhóm Nhóm FAM13A- bệnh chứng p OR rs2869967 n % n % TT 18 22,5 19 23,8 1 1 Kiểu CT 43 53,8 46 57,5 0,973 0,987(0,458-2,125) gen CC 19 23,8 15 18,8 0,543 1,337(0,525-3,405) Di CC 19 23,8 15 18,8 1,350(0,630-2,891) truyền 0,440 lặn TT+CT 61 76,2 65 81,3 1 Di TT 18 22,5 19 23,8 0,932(0,447-1,944) truyền 0,851 trội CT+CC 62 77,5 61 76,3 1 Bảng 3.10: Liên quan rs2869966 với nguy cơ mắc BPTNMT Nhóm Nhóm FAM13A- bệnh chứng p OR rs2869966 n % n % TT 19 23,8 15 18,8 1 1 Kiểu CT 43 53,8 46 57,5 0,454 0,738(0,333-1,633) gen CC 18 22,5 19 23,8 0,543 0,748(0,294-1,905) Di CC 18 22,5 19 23,8 0,851 0,932(0,447-1,944) 11 truyền TT+CT 62 77,5 61 76,3 1 lặn Di TT 15 18,8 19 23,8 1,350(0,630-2,891) truyền 0,440 trội CT+CC 65 81,3 61 76,3 1 Bảng 3.