Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh long ruột đỏ (Hylocereus polyrhizus) là loại cây ăn quả nhiệt đới có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, hiện được trồng tại 32 tỉnh, thành phố trên cả nước, trong đó vùng nguyên liệu trọng điểm lớn nhất tập trung tại tỉnh Bình Thuận với sản lượng cung ứng ra thị trường gần 500.000 tấn mỗi năm. Theo số liệu thống kê nông nghiệp địa phương, diện tích canh tác thanh long ruột đỏ đạt khoảng 365 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch đạt 341 ha với năng suất bình quân 20,3 tấn/ha. Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu quả tươi đối mặt với nhiều biến động bất lợi; số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam cho thấy kim ngạch xuất khẩu thanh long trong tháng 8/2023 chỉ đạt 40,6 triệu USD (giảm 20,5% so với cùng kỳ năm 2022 và giảm 34% so với tháng 7/2023). Lũy kế 8 tháng đầu năm 2023 đạt 442 triệu USD (giảm 4,4% so với cùng kỳ năm 2022), trong đó xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc sụt giảm 36,5% và thị trường Mỹ giảm 39%. Tình trạng phụ thuộc vào xuất khẩu quả tươi dẫn đến hiện tượng "được mùa rớt giá", gây tổn thất kinh tế cho người trồng trọt.

Song song với đó, thị trường đồ uống không cồn tại Việt Nam đang trên đà phục hồi và tăng trưởng mạnh sau đại dịch Covid-19. Theo phân tích của NielsenIQ, tốc độ tăng trưởng doanh số đồ uống không cồn đạt 12,5% vào năm 2020 và ước tính đạt 10,5% vào năm 2024; phân khúc đồ uống có gas duy trì mức tăng trưởng bình quân 11,9%/năm. Dự báo của Euromonitor cho thấy quy mô thị trường đồ uống Việt Nam có thể đạt 3,48 tỷ USD vào năm 2025. Sự gia tăng của tầng lớp trung lưu (ước tính từ 33 triệu người năm 2022 lên 95 triệu người vào năm 2030 theo Nielsen) cùng xu hướng tiêu dùng hướng đến các sản phẩm tự nhiên, nhãn sạch (clean label), giàu vitamin và khoáng chất đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đa dạng hóa các sản phẩm chế biến sâu từ nông sản nội địa. Đồ án tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hình thành, phân tích và lựa chọn ý tưởng sản phẩm nước giải khát mới từ thanh long ruột đỏ phù hợp với thị hiếu thị trường.
  2. Khảo sát nhu cầu của người tiêu dùng và phân tích các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội, pháp lý liên quan đến sản phẩm.
  3. Xây dựng bản Concept sản phẩm và thiết lập bảng mô tả sản phẩm (Product Description).
  4. Thiết lập bản chỉ tiêu chất lượng, thông số kỹ thuật (Specification) cho sản phẩm dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia hiện hành.
  5. Đề xuất các phương án quy trình công nghệ, bố trí thí nghiệm phối chế và thực hiện làm mẫu sản phẩm sơ bộ tại phòng thí nghiệm.
  6. Tính toán cân bằng vật chất sơ bộ cho quy trình sản xuất nước ép.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sản phẩm nước ép thanh long ruột đỏ phối chế hương táo có bổ sung khí carbon dioxide ($CO_2$). Đồ án được triển khai tại Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Công Thương TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các cơ sở lý luận công nghệ thực phẩm kết hợp phương pháp luận phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD) thông qua các công cụ quản lý và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Cơ sở khoa học về nguyên liệu và công nghệ: Quả thanh long ruột đỏ được xác định là nguồn cung cấp dồi dào chất chống oxy hóa tự nhiên (betacyanin, flavonoid, axit phenolic), vitamin C, vitamin nhóm B, các khoáng chất ($P, K, Ca, Mg, Na, Fe, Zn$), chất xơ và prebiotic tự nhiên (thúc đẩy hệ vi khuẩn đường ruột có lợi như Bifidobacteria và Lactobacilli). Kỹ thuật chế biến ứng dụng các công đoạn trích ly dịch quả, nấu syrup đường phèn, phối trộn hương táo và acid điều vị, lọc tách hạt, bão hòa $CO_2$ áp lực cao nhằm tạo cảm giác sảng khoái và ức chế vi sinh vật, kết hợp quá trình thanh trùng nhiệt để kéo dài thời hạn bảo quản mà không sử dụng hóa chất bảo quản nhân tạo.
  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • QCVN 6-2:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn (quy định giới hạn kim loại nặng và chỉ tiêu an toàn vi sinh).
    • TCVN 12828:2019: Tiêu chuẩn quốc gia về nước giải khát (thay thế cho TCVN 7041:2009).
    • Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định bắt buộc về ghi nhãn hàng hóa thực phẩm lưu thông trên thị trường.
    • Thông tư 24/2019/TT-BYT (Điều 7): Quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Công cụ tư duy 5W+1H và phương pháp Brainstorming: Ứng dụng để lập kế hoạch triển khai đề tài và sáng tạo ý tưởng sản phẩm.
    • Phương pháp điều tra xã hội học định lượng: Thiết lập phiếu khảo sát trực tuyến gồm 17 câu hỏi thông qua nền tảng Google Forms. Cỡ mẫu thu thập thực tế đạt $N = 122$ người tiêu dùng, tập trung đánh giá hành vi tiêu dùng, mức độ chấp nhận sản phẩm mới, thị hiếu về độ ngọt, quy cách bao bì, thể tích và tầm giá chi trả.
    • Phương pháp sàng lọc đa tiêu chí: Đánh giá định tính và so sánh ưu thế cạnh tranh giữa các ý tưởng dựa trên khả năng đáp ứng thị trường, tính đổi mới sáng tạo, tính khả thi công nghệ và nguồn cung ứng nguyên liệu.
    • Phương pháp thực nghiệm công nghệ: Tiến hành ép dịch quả, lọc tách bỏ hạt cơ học, gia nhiệt phối trộn, bão hòa khí và làm mẫu thực tế trong phòng thí nghiệm; kết hợp phương pháp tính toán cân bằng vật chất trên 1 kg nguyên liệu thô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hình thành và phát triển ý tưởng sản phẩm

Nhóm tác giả tổ chức phiên Brainstorming vào ngày 13/10/2023 và đề xuất 3 ý tưởng sản phẩm đồ uống: (1) Nước ép thanh long dứa, (2) Nước ép thanh long hương táo có gas, và (3) Nước ép thanh long dừa. Sử dụng mô hình tư duy 5W+1H, đề tài xác định rõ mục tiêu tạo ra sản phẩm uống liền đóng lon, có nguồn gốc thực vật, giữ được màu sắc đỏ tự nhiên và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho người tiêu dùng. Chương này cũng phân tích bức tranh tổng thể ngành đồ uống Việt Nam: nhóm đồ uống không cồn chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn (85% sản lượng thuộc về nước ngọt, trà uống liền, nước ép trái cây và nước tăng lực; 15% là nước khoáng), khẳng định tiềm năng gia nhập thị trường của dòng nước ép trái cây có gas.

Chương 2: Thực hiện nghiên cứu, phân tích, khảo sát ý tưởng sản phẩm

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế trên 122 đáp viên cùng phân tích môi trường vĩ mô và vi mô:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: Tỷ lệ nữ giới chiếm 59%, nam giới chiếm 41%. Nhóm tuổi từ 18–25 chiếm đa số với 83,6% (102 người); nhóm dưới 18 tuổi chiếm 10,7%; nhóm 26–35 tuổi chiếm 4,1%. Mức thu nhập phụ thuộc gia đình chiếm 35,2%, thu nhập từ 1–3 triệu đồng/tháng chiếm 23,8%, từ 3–7 triệu đồng/tháng chiếm 17,2%, và trên 7 triệu đồng/tháng chiếm 13,1%.
  • Hành vi tiêu dùng: 99,2% người tham gia đã từng sử dụng nước ép; kênh mua sắm phổ biến nhất là siêu thị (74,6%), cửa hàng tiện lợi (68,0%) và tạp hóa nhỏ lẻ (49,2%); 75,4% tiếp cận thông tin sản phẩm qua Internet. Tần suất uống nước ép 1–2 lần/tuần chiếm 44,3%, 3–4 lần/tuần chiếm 23,8%. Các yếu tố được quan tâm hàng đầu là giá trị dinh dưỡng (74,6%), màu sắc/mùi vị (63,9%), thành phần nguyên liệu (54,1%) và giá cả (50,0%).
  • Thị hiếu đối với sản phẩm mới: 82,8% người tiêu dùng thể hiện sự sẵn lòng và rất sẵn lòng sử dụng sản phẩm "Nước ép thanh long ruột đỏ hương táo có gas"; 82,0% ưu tiên lựa chọn concept này khi đặt cạnh concept phối dừa hoặc phối dứa. Về đặc tính sản phẩm mong muốn: 59,8% chọn vị ngọt vừa và 31,1% chọn ngọt ít; 45,9% ưa chuộng dạng bao bì lon nhôm, 27,0% chai nhựa, 23,8% chai thủy tinh; thể tích 350ml chiếm tỷ lệ lựa chọn cao nhất (53,3%); thời hạn bảo quản kỳ vọng 4 tháng chiếm 59,8% và 6 tháng chiếm 30,3%.
Tiêu chí khảo sát Lựa chọn chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ (%) Lựa chọn chiếm tỷ lệ thứ hai Tỷ lệ (%)
Độ tuổi 18 – 25 tuổi 83,6% Dưới 18 tuổi 10,7%
Kênh phân phối ưu tiên Siêu thị 74,6% Cửa hàng tiện lợi 68,0%
Yếu tố quan tâm nhất Giá trị dinh dưỡng 74,6% Màu sắc, mùi vị 63,9%
Sẵn lòng thử sản phẩm mới Sẵn lòng / Rất sẵn lòng 82,8% Phân vân / Không hứng thú 17,2%
Ưu tiên dòng sản phẩm Thanh long hương táo có gas 82,0% Phối dừa / Phối dứa 18,0%
Mức độ ngọt mong muốn Ngọt vừa 59,8% Ít ngọt 31,1%
Loại bao bì mong muốn Đóng lon 45,9% Chai nhựa 27,0%
Thể tích mong muốn 350 ml 53,3% 400 ml 19,7%
Hạn sử dụng mong muốn 4 tháng 59,8% 6 tháng 30,3%

Chương 3: Sàng lọc và chọn ý tưởng khả thi

Tiến hành đánh giá ma trận so sánh giữa 3 ý tưởng sản phẩm dựa trên 4 trụ cột: nhu cầu người tiêu dùng, tính đổi mới sáng tạo, khả năng đáp ứng công nghệ sản xuất và nguồn cung ứng nguyên liệu:

  • Nước ép thanh long dứa: Hương vị chua ngọt hài hòa nhưng đã xuất hiện phổ biến trên thị trường, tính cạnh tranh và độ mới thấp.
  • Nước ép thanh long dừa: Bổ sung khoáng và chất điện giải tốt, tuy nhiên sản phẩm rất khó bảo quản dài ngày do đặc tính dễ biến tính của nước dừa.
  • Nước ép thanh long hương táo có gas: Sở hữu tính đổi mới sáng tạo cao nhất, chưa có sản phẩm cạnh tranh trực tiếp cùng loại trên thị trường, công nghệ bão hòa $CO_2$ kết hợp thanh trùng hỗ trợ kéo dài thời gian bảo quản tự nhiên mà không cần hóa chất độc hại, nguồn nguyên liệu sẵn có quanh năm. Do đó, ý tưởng này được chính thức lựa chọn để triển khai các bước tiếp theo.

Chương 4: Phát triển Concept sản phẩm

Định vị rõ nét Concept sản phẩm: Là dòng đồ uống giải khát thanh mát, tự nhiên làm từ quả thanh long ruột đỏ kết hợp hương táo thanh nhẹ và bọt khí $CO_2$ sảng khoái. Sản phẩm hướng đến nhóm khách hàng mục tiêu là thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và người quan tâm đến vóc dáng, sức khỏe đường ruột, hỗ trợ làm đẹp da và bổ sung vi chất sắt tự nhiên.

Chương 5: Xây dựng bảng mô tả sản phẩm

Thiết lập bảng mô tả sản phẩm (Product Description) chi tiết: Quy định tên thương mại, thành phần cấu tạo (dịch ép thanh long ruột đỏ, đường phèn, nước tinh khiết, hương táo thực phẩm, chất điều chỉnh độ acid, khí $CO_2$), dạng bao bì đóng lon 350ml tiện lợi, điều kiện lưu kho bảo quản ở nhiệt độ thường, hạn sử dụng từ 4–6 tháng và chiến lược giá bán phù hợp phân khúc bình dân.

Chương 6: Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm

Xây dựng bản tiêu chuẩn kỹ thuật (Specification) dự kiến của sản phẩm:

  • Chỉ tiêu cảm quan (theo TCVN 12828:2019): Màu đỏ tím đặc trưng của betacyanin từ thanh long ruột đỏ; mùi thơm kết hợp hài hòa giữa thanh long và táo chín; vị chua ngọt thanh nhẹ, sủi tăm khí $CO_2$; trạng thái dịch lỏng đồng nhất, không bị vón cục và hoàn toàn không còn hạt đen li ti.
  • Chỉ tiêu kim loại nặng (theo QCVN 6-2:2010/BYT): Kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng các nguyên tố độc hại ($Pb, Cd, As$) trong ngưỡng cho phép đối với đồ uống không cồn đóng chai.
  • Chỉ tiêu dinh dưỡng & bao bì: Dự kiến công bố hàm lượng năng lượng, đường tổng số, vitamin C, sắt trong 100ml; thiết kế nhãn mác tuân thủ Nghị định 43/2017/NĐ-CP.

Chương 7: Xây dựng các phương án nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm sản phẩm

Đề xuất và so sánh các phương án quy trình công nghệ chế biến. Quy trình tổng thể bao gồm các công đoạn:

  1. Tiếp nhận và tuyển chọn quả thanh long ruột đỏ đạt độ chín kỹ thuật $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Bóc vỏ $\rightarrow$ Ép lấy dịch thô bằng máy ép chuyên dụng.
  2. Lọc dịch quả bằng máy lọc nước ép để loại bỏ triệt để hạt thanh long.
  3. Nấu syrup đường phèn bằng nồi gia nhiệt có cánh khuấy $\rightarrow$ Phối trộn dịch quả với syrup, acid điều vị và hương táo $\rightarrow$ Lọc tinh.
  4. Làm lạnh dịch phối chế $\rightarrow$ Bão hòa khí $CO_2$ bằng thiết bị áp lực cao $\rightarrow$ Rót vào bao bì lon $\rightarrow$ Ghép mí $\rightarrow$ Thanh trùng nhiệt $\rightarrow$ Làm nguội và thu nhận thành phẩm.

Chương 8: Lập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm

Xây dựng bảng kế hoạch làm việc 5W+1H gồm 10 hạng mục triển khai từ ngày 03/10/2023 đến ngày 05/12/2023. Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa hai sinh viên thực hiện (Trần Thị Vòng và Trịnh Thị Kiều Diễm) qua các giai đoạn từ xác định mục tiêu, khảo sát thị trường, sàng lọc ý tưởng, thiết kế thông số, lập phương án thí nghiệm đến thực nghiệm chế tạo mẫu tại phòng thí nghiệm Bộ môn.

Chương 9: Làm mẫu sản phẩm sơ bộ

Tiến hành chế biến mẫu thử nghiệm sơ bộ trong điều kiện phòng thí nghiệm. Báo cáo ghi nhận quy trình ép dịch thanh long, công đoạn tách bỏ hạt qua màng lọc, phối chế syrup đường phèn, bão hòa soda/khí và rót mẫu thử. Bước đầu thực hiện tính toán cân bằng vật chất trên 1 kg nguyên liệu thanh long ban đầu nhằm xác định định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và hiệu suất thu hồi dịch quả.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu đạt được:
    • Thu thập và phân tích bộ dữ liệu thực chứng gồm 122 phiếu khảo sát người tiêu dùng, làm sáng tỏ các yêu cầu về cảm quan (vị ngọt vừa chiếm 59,8%), quy cách bao bì (lon 350ml chiếm 53,3%), và mức độ chấp nhận cao đối với dòng sản phẩm mới (82,8%).
    • Lựa chọn thành công ý tưởng "Nước ép thanh long ruột đỏ hương táo có gas" thông qua ma trận sàng lọc khoa học, khắc phục được nhược điểm bảo quản của các sản phẩm phối trộn truyền thống.
    • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật bao gồm bảng mô tả sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 12828:2019 và giới hạn kim loại nặng theo QCVN 6-2:2010/BYT.
    • Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ từ khâu xử lý nguyên liệu, ép, lọc hạt, phối chế syrup đến bão hòa $CO_2$ và thanh trùng; chế tạo thành công mẫu thử sơ bộ đạt các tiêu chí cảm quan đề ra.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài mở ra hướng tiếp cận chế biến sâu đối với nguồn nông sản thanh long ruột đỏ dồi dào của Việt Nam, cung cấp giải pháp gia tăng giá trị chuỗi nông sản, góp phần giảm áp lực tiêu thụ quả tươi và phục vụ xu hướng đồ uống giải khát tốt cho sức khỏe.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Cỡ mẫu khảo sát thị trường ($N = 122$) tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng sinh viên và giới trẻ từ 18–25 tuổi (chiếm 83,6%) tại khu vực TP.HCM, chưa bao phủ đa dạng các nhóm tuổi trung niên hoặc các vùng nông thôn.
    • Nghiên cứu mới dừng lại ở mức độ làm mẫu sơ bộ và tính toán cân bằng vật chất ban đầu trên 1 kg nguyên liệu tại phòng thí nghiệm, chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ tiêu hóa lý, độ bền vi sinh định kỳ và tính toán chi phí năng lượng toàn diện ở quy mô pilot.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tối ưu hóa các thông số công nghệ chi tiết (nhiệt độ và thời gian thanh trùng, áp suất bão hòa khí $CO_2$, tỷ lệ phối chế acid/đường) bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm.
    • Đánh giá sự biến đổi hàm lượng các hoạt chất sinh học (đặc biệt là betacyanin và vitamin C) trong suốt thời hạn bảo quản 4–6 tháng.
    • Khảo nghiệm thị hiếu cảm quan mở rộng trên quy mô hội đồng người tiêu dùng đa dạng và xây dựng bài toán kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh cho dây chuyền sản xuất công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Thực phẩm, và Phát triển Sản phẩm (R&D). Tài liệu mang lại giá trị tham khảo cụ thể ở các khía cạnh:

  • Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác về quy trình phát triển sản phẩm mới từ bước lên ý tưởng bằng Brainstorming, khảo sát thị trường bằng Google Forms, đến sàng lọc ý tưởng và thiết lập bảng chỉ tiêu kỹ thuật (Specification).
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 12828:2019, QCVN 6-2:2010/BYT) và các quy định ghi nhãn thực phẩm (Nghị định 43/2017/NĐ-CP) vào hồ sơ sản phẩm.
  • Cung cấp sơ đồ công nghệ xử lý dịch quả thanh long ruột đỏ (đặc biệt là giải pháp kỹ thuật lọc tách hạt và phối chế có gas) phục vụ cho các nghiên cứu chế biến nước quả nhiệt đới đóng hộp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhóm nghiên cứu lại lựa chọn phối chế thanh long ruột đỏ với hương táo và nạp khí $CO_2$ thay vì các phương án phối dứa hoặc dừa?
Dựa trên kết quả sàng lọc ý tưởng và khảo sát thị trường trên 122 người tiêu dùng, có tới 82% đáp viên ưu tiên lựa chọn concept hương táo có gas so với 2 concept còn lại. Nước ép thanh long phối dừa có nhược điểm khó bảo quản lâu dài, còn phối dứa là sản phẩm đã có mặt phổ biến trên thị trường. Việc kết hợp hương táo và bão hòa $CO_2$ mang lại tính đổi mới sáng tạo cao, tạo cảm giác sảng khoái và hỗ trợ bảo quản sản phẩm tự nhiên tốt hơn.

2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng để xây dựng chỉ tiêu chất lượng cho sản phẩm?
Đồ án áp dụng hai văn bản pháp lý chính: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về nước giải khát (để đánh giá chỉ tiêu cảm quan và chất lượng chung) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT (để kiểm soát giới hạn an toàn kim loại nặng đối với đồ uống không cồn). Ngoài ra, bao bì và ghi nhãn tuân thủ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và quy định phụ gia thực phẩm theo Thông tư 24/2019/TT-BYT.

3. Khảo sát thị trường ghi nhận thị hiếu người tiêu dùng về độ ngọt, bao bì và dung tích sản phẩm như thế nào?
Kết quả khảo sát 122 người tiêu dùng chỉ ra rằng: 59,8% mong muốn sản phẩm có vị ngọt vừa và 31,1% thích ngọt ít; loại bao bì được ưa chuộng nhất là đóng lon nhôm (45,9%); thể tích đóng gói mong muốn nhiều nhất là 350ml (53,3%); và hạn sử dụng kỳ vọng phổ biến nhất là 4 tháng (59,8%).

4. Thiết bị chính nào được đề xuất sử dụng trong quy trình sản xuất nước ép thanh long ruột đỏ có gas?
Quy trình công nghệ sử dụng hệ thống thiết bị gồm: Máy ép trái cây công nghiệp (ép tách dịch quả), máy lọc nước ép hoa quả (lọc loại bỏ hạt thanh long), nồi gia nhiệt có cánh khuấy (nấu hòa tan syrup đường phèn và phối chế), thiết bị làm lạnh, máy bão hòa khí $CO_2$ áp lực cao, và thiết bị thanh trùng nhiệt.


Kết luận

Đồ án "Nghiên cứu và phát triển sản phẩm nước ép thanh long ruột đỏ" đã thực hiện đầy đủ quy trình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới từ khâu hình thành ý tưởng, điều tra xã hội học đến thiết lập thông số kỹ thuật và chế tạo mẫu thử sơ bộ. Việc lựa chọn sản phẩm nước ép thanh long ruột đỏ hương táo có gas đáp ứng tốt nhu cầu dinh dưỡng, tính tiện lợi và thị hiếu tiêu dùng của thị trường mục tiêu. Đề tài mở ra hướng đi triển vọng trong công nghệ chế biến sâu nông sản, góp phần nâng cao giá trị thương mại cho trái thanh long Việt Nam.