Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách Chi trả Dịch vụ Môi trường Rừng (PFES - Payment for Forest Environmental Services) là cơ chế kinh tế thiết lập mối quan hệ thanh toán giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng và bên cung ứng dịch vụ. Trong hai thập kỷ qua, ngành lâm nghiệp Việt Nam đã chuyển đổi căn bản từ mô hình quản lý tập trung phục vụ khai thác tài nguyên sang mô hình xã hội hóa nghề rừng, kết hợp bảo vệ môi trường với phát triển sinh kế địa phương. Trước đây, các chương trình lâm nghiệp lớn như Chương trình 327 và Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Chương trình 661) đã góp phần nâng độ che phủ rừng cả nước từ 28,2% năm 1995 lên 36,7% năm 2004 và hỗ trợ sinh kế cho khoảng 1 triệu người. Tuy nhiên, nguồn kinh phí thực hiện các chương trình này chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, tạo gánh nặng tài chính lớn.

Để giải quyết bất cập này, Chính phủ đã ban hành Quyết định 380/QĐ-TTg (tháng 4/2008) thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, làm tiền đề cho việc ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 (có hiệu lực từ 01/01/2011). Tại tỉnh Bắc Kạn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh đã được thành lập và triển khai chi trả cho 4 chủ rừng nhà nước, 40 đơn vị không phải chủ rừng được giao trách nhiệm quản lý, và 7.206 chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn bản với tổng diện tích chi trả trên 80.000 ha, tổng số tiền đạt trên 13,6 tỷ đồng. Chính sách này đã góp phần nâng độ che phủ rừng của Bắc Kạn lên 71% vào năm 2015, đưa Bắc Kạn trở thành một trong những tỉnh có độ che phủ rừng cao nhất cả nước.

Tại huyện Ba Bể, việc đánh giá thực trạng thực thi chính sách PFES đóng vai trò quan trọng nhằm xác định hiệu quả thực tế và những tồn tại ở cấp cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Văn Hoàng (Chương trình Tiên tiến, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, 2017) thực hiện đề tài: "Nghiên cứu và đánh giá dịch vụ môi trường rừng tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn" nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến nông - lâm nghiệp tại huyện Ba Bể.
  2. Làm rõ mối quan hệ giữa cảnh quan, hiện trạng sử dụng đất và các dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn.
  3. Nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Ba Bể năm 2017.
  4. Nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế áp dụng chính sách PFES vào thực tế địa phương.
  5. Đảm bảo tính chuẩn xác của số liệu chi trả và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm về rừng: Tác giả trích dẫn định nghĩa của FAO (đất có độ tàn che của tán cây trên 10%, diện tích trên 0,5 ha và cây có khả năng đạt chiều cao tối thiểu 5 mét tại nơi sinh trưởng); quan điểm sinh thái học của Morozov (1930) về rừng như một thể tổng hợp thống nhất chiếm không gian địa lý; và định nghĩa môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP.
  • Phân loại rừng tại Việt Nam: Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11, rừng được phân theo mục đích sử dụng thành: Rừng phòng hộ, Rừng đặc dụng và Rừng sản xuất; đồng thời phân loại theo nguồn gốc hình thành gồm rừng tự nhiên và rừng trồng.
  • Bản chất của PFES: Dựa trên khung lý thuyết của Mayran & Paquin (2004), PFES gồm 5 yếu tố cốt lõi: giao dịch tự nguyện, dịch vụ môi trường được xác định rõ, có ít nhất một bên mua, có ít nhất một bên bán và tính có điều kiện (chỉ thanh toán khi dịch vụ được duy trì). Khóa luận cũng kế thừa các nghiên cứu của Wunder (2005), Westerink và cộng sự (2008), Phạm Thu Thủy và cộng sự (2013), và dự án 3PAD tại Bắc Kạn (Hoàng Minh Hà và cộng sự, 2011).
  • 5 loại dịch vụ môi trường rừng (Nghị định 99/2010/NĐ-CP):
    1. Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối.
    2. Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt xã hội.
    3. Hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính.
    4. Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học cho các dịch vụ du lịch.
    5. Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
  • Hình thức chi trả: Chi trả trực tiếp (bên sử dụng dịch vụ trả trực tiếp cho bên cung ứng) và chi trả gián tiếp (ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng).

Căn cứ pháp lý áp dụng

  • Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Nghị định số 147/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2010/NĐ-CP.
  • Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/06/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
  • Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Công thức xác định tiền chi trả

Mức chi trả bình quân trên một đơn vị diện tích rừng trong lưu vực sông Năng phục vụ các nhà máy thủy điện (Thủy điện Na Hang, Tà Lăng / Chiêm Hóa) được xác định:

$$P = \frac{0{,}9 \times (D \times 20)}{S}$$

Trong đó:

  • $P$: Mức chi trả bình quân cho 1 ha rừng (VNĐ/ha).
  • $D$: Sản lượng điện thương phẩm bình quân năm của nhà máy thủy điện (kWh/năm).
  • $S$: Tổng diện tích rừng trong lưu vực sông Năng (ha).
  • $0{,}9$: Tỷ lệ tiền chi trả trực tiếp dành cho công tác bảo vệ rừng sau khi trừ chi phí quản lý theo quy định.

Tổng số tiền chi trả cho địa bàn huyện được tính theo công thức:

$$C = P \times A$$

Trong đó: $C$ là số tiền chi trả cho huyện (VNĐ), $A$ là diện tích rừng đủ điều kiện được chi trả (ha), kết hợp áp dụng hệ số điều chỉnh $K$ (xác định theo loại rừng, trạng thái rừng và nguồn gốc hình thành rừng).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư, tài liệu hướng dẫn quản lý tài chính và các báo cáo đánh giá 3 năm thực hiện PFES tại Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu: Tham vấn cán bộ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn, giảng viên khoa Lâm nghiệp và lực lượng kiểm lâm địa bàn; thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng, số liệu đối tượng tham gia và số tiền chi trả năm 2015–2016.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Hệ thống hóa và phân loại dữ liệu theo các nhóm đối tượng (rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; chủ rừng nhà nước, tập thể, hộ gia đình, cá nhân).
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa chọn lọc các báo cáo khoa học trong nước và quốc tế, số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn và kết quả dự án 3PAD.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu (Introduction)

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Ba Bể, nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý rừng bền vững.

Phần II: Tổng quan tài liệu (Literature Review)

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rừng, phân loại rừng theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, khái niệm và 5 nguyên tắc cơ bản của PFES. Tổng thuật lịch sử nghiên cứu PFES trên thế giới (Châu Mỹ Latinh, Châu Âu, Úc, các nước Châu Á như Indonesia, Philippines, Trung Quốc) và thực tiễn thực hiện PFES tại Việt Nam từ thí điểm theo Quyết định 380/QĐ-TTg đến triển khai diện rộng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP cùng các công trình đánh giá độc lập (CIFOR, Winrock International, Bộ NN&PTNT).

Phần III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu (Contents and Methods)

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là chính sách và số liệu chi trả DVMTR tại huyện Ba Bể; địa bàn nghiên cứu gồm 15 xã và 1 thị trấn; thời gian thực hiện từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017; chi tiết hóa các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phương pháp thống kê và công thức tính toán mức chi trả theo lưu vực thủy điện kèm hệ số $K$.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu (Results)

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Ba Bể

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 68.412 ha (chiếm 14,1% diện tích tỉnh Bắc Kạn), nằm ở tọa độ 22°27' đến 22°35' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 105°58' kinh độ Đông. Địa hình núi cao chia cắt mạnh, độ cao trung bình trên 600 m, đỉnh cao nhất là Phia Bjooc (1.517 m). Ba dạng địa hình chính gồm: địa hình núi đá vôi (Nam Mẫu, Quảng Khê, Cao Trĩ, Hoàng Trĩ với độ dốc >25°); địa hình đồi núi phía Nam (cao 300–400 m, dốc 20–40°); địa hình thung lũng dọc sông suối (~1.000 ha). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, có 80–90 ngày sương mù/năm. Hệ thống thủy văn gồm sông Chợ Lèng chảy vào hồ Ba Bể rồi đổ ra sông Năng; suối Tả Hán, suối Bó Lù.
  • Hiện trạng đất đai: Đất sản xuất nông nghiệp đạt 5.947,78 ha (chiếm 9,9% diện tích tự nhiên, trong đó đất cây hàng năm chiếm 84%); đất nuôi trồng thủy sản 135 ha; đất phi nông nghiệp 2.023 ha; đất chưa sử dụng 13.167 ha (19,3%); đất lâm nghiệp chiếm 57.693,63 ha.
  • Dân số và xã hội: Huyện có 16 đơn vị hành chính (15 xã, 1 thị trấn Chợ Rã), 150 thôn bản, 9.886 hộ gia đình với khoảng 47.000 nhân khẩu (năm 2010 dân số nông thôn khoảng 43.000 người), mật độ dân số 69 người/km². Gồm 5 dân tộc chính: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông. Lực lượng lao động chiếm 52% dân số nhưng lao động qua đào tạo chỉ đạt 10%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 69% (6.629 hộ) năm 2005 xuống 6.115 hộ năm 2006 và 4.952 hộ năm 2010.

2. Đối tượng và hiện trạng thực thi chi trả DVMTR tại huyện Ba Bể

  • Đối tượng thụ hưởng: Bao gồm các chủ rừng nhà nước; các tổ chức không phải chủ rừng được giao trách nhiệm quản lý rừng; các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn bản được giao/thuê rừng hoặc nhận khoán bảo vệ rừng lâu dài.
  • Khu vực cung ứng: Toàn bộ diện tích rừng thuộc lưu vực cung cấp nước cho Nhà máy Thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy Thủy điện Chiêm Hóa.
  • Phân bố loại rừng cung ứng PFES: Rừng sản xuất chiếm khoảng 50% tổng diện tích rừng toàn huyện (tập trung nhiều ở Mỹ Phương, Bành Trạch); xã Đồng Phúc có diện tích rừng phòng hộ lớn nhất; xã Nam Mẫu chiếm một nửa diện tích rừng đặc dụng toàn huyện. Ba xã có diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng lớn nhất là Quảng Khê, Đồng Phúc và Nam Mẫu.

3. Nghiên cứu trường hợp tại các xã điển hình

  • Xã Đồng Phúc: Tổng diện tích tự nhiên 5.898,97 ha. Đất lâm nghiệp chiếm 87,48%, trong đó diện tích rừng sản xuất là 5.105,55 ha (rừng tự nhiên chiếm 3.252,55 ha, tương đương 99,89%), rừng phòng hộ là 1.907,67 ha. Toàn xã có 14 thôn bản, chia thành 8 thôn vùng thấp (người Tày, Kinh) và 6 thôn vùng cao (5 thôn người Dao, 1 thôn người Mông) với tỷ lệ hộ nghèo trên 65%.
  • Xã Mỹ Phương: Diện tích 57,05 km², dân số 3.353 người, mật độ dân số 58 người/km². Xã có đường tỉnh 258 chạy qua, hệ thống sông suối thuộc lưu vực sông Hà Hiệu (suối Bản Hậu, Cốc Sâu, Khuổi Phiên, Khuổi Nùng, Thạch Khuất) với 16 thôn bản.
  • Xã Quảng Khê: Địa hình núi đá vôi dốc đứng, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đầu nguồn lưu vực cung ứng nước.

Phần V: Thảo luận và kết luận (Discussion and Conclusion)

Phân tích tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của chính sách PFES tại Ba Bể; thảo luận về sự phù hợp của hệ số $K$ và mức đơn giá chi trả; chỉ ra các vướng mắc trong quản lý hồ sơ giao đất giao rừng và kiến nghị hoàn thiện quy trình chi trả.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Phúc:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 5.633,32 95,50
- Đất lúa 2 vụ 101,15 1,71
- Đất lúa 1 vụ 223,95 3,80
- Đất lúa nương 20,00 0,34
- Đất trồng cây hàng năm khác 141,02 2,39
- Đất trồng cây lâu năm 31,54 0,53
- Đất lâm nghiệp (rừng SX & phòng hộ) 5.105,55 86,55
- Đất nuôi trồng thủy sản 9,86 0,17
Đất phi nông nghiệp 117,80 2,00
Đất chưa sử dụng 87,85 1,49
Tổng diện tích tự nhiên 5.898,97 100,00

(Nguồn: Kế hoạch thu chi tiền Dịch vụ Môi trường Rừng năm 2016 trích trong khóa luận)

  1. Cơ cấu rừng cung ứng dịch vụ tại huyện Ba Bể:
    • Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện đạt 57.693,63 ha.
    • Rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất (~50% tổng diện tích), phân bố tập trung tại các xã Mỹ Phương, Bành Trạch.
    • Rừng đặc dụng tập trung trọng điểm tại xã Nam Mẫu (chiếm 50% diện tích rừng đặc dụng toàn huyện do nằm trong khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể).
    • Ba xã có diện tích được chi trả PFES lớn nhất toàn huyện là Quảng Khê, Đồng Phúc và Nam Mẫu.
    • Tiền chi trả DVMTR tạo nguồn thu bổ sung trực tiếp cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, góp phần tạo việc làm và giảm áp lực khai thác tài nguyên gỗ tự nhiên.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện công tác rà soát, đo đạc và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (CLD) cho các hộ gia đình và cộng đồng thôn bản để xác lập cơ sở pháp lý vững chắc cho việc chi trả.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy chế quản lý và sử dụng tiền PFES công khai, minh bạch tại các cuộc họp thôn bản.
  • Điều chỉnh việc áp dụng hệ số $K$ linh hoạt theo từng tiểu vùng và trạng thái rừng thực tế nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các nhóm chủ rừng.
  • Hỗ trợ cây giống và kỹ thuật lâm sinh cho người dân các xã vùng cao (như các thôn vùng cao xã Đồng Phúc) để chuyển đổi diện tích đất trống, đồi núi trọc sang rừng trồng có giá trị kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017); nghiên cứu thực hiện ở cấp độ khóa luận đại học nên phạm vi điều tra sâu chủ yếu tập trung vào các xã điểm (Đồng Phúc, Mỹ Phương, Quảng Khê); việc thu thập chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục của từng thôn bản còn phụ thuộc vào tiến độ tổng hợp của Quỹ tỉnh và huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng đánh giá định lượng về tác động của PFES đến biến động thảm phủ thực vật qua ảnh vệ tinh nhiều thời kỳ; khảo sát mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của các cơ sở du lịch tại hồ Ba Bể đối với dịch vụ bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Quản lý Rừng và Lâm sinh; cán bộ quản lý tại các Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, huyện.
  • Nội dung có giá trị:
    • Khung phương pháp xác định mức chi trả DVMTR lưu vực thủy điện dựa trên Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT và Nghị định 99/2010/NĐ-CP.
    • Bộ số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu rừng tại huyện Ba Bể và xã Đồng Phúc năm 2016–2017.
    • Kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế phân phối tiền chi trả giữa chủ rừng nhà nước, tổ chức được ủy thác và cộng đồng hộ gia đình miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý chính nào điều chỉnh việc triển khai chính sách PFES trong khóa luận?

Khóa luận căn cứ trên Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, Nghị định số 147/2016/NĐ-CP, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11, Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT và Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC.

2. Các nhà máy thủy điện nào là đối tượng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho lưu vực huyện Ba Bể?

Toàn bộ diện tích rừng cung ứng DVMTR tại Ba Bể thuộc lưu vực cung cấp nước cho Nhà máy Thủy điện Tuyên Quang và Nhà máy Thủy điện Chiêm Hóa (Tà Lăng) qua hệ thống sông Năng.

3. Ba xã nào có diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn nhất huyện Ba Bể?

Ba xã có diện tích rừng chi trả PFES lớn nhất toàn huyện là Quảng Khê, Đồng Phúc và Nam Mẫu.

4. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên và đất lâm nghiệp của huyện Ba Bể là bao nhiêu?

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Ba Bể là 68.412 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 57.693,63 ha (chiếm hơn 84% diện tích tự nhiên), diện tích đất chưa sử dụng là 13.167 ha (chiếm 19,3%).

5. Tiền chi trả DVMTR trên 1 ha rừng tại huyện Ba Bể được tính toán như thế nào?

Mức chi trả bình quân ($P$) được tính bằng công thức $P = \frac{0{,}9 \times (D \times 20)}{S}$, trong đó $D$ là sản lượng điện thương phẩm bình quân năm của nhà máy thủy điện, $S$ là tổng diện tích lưu vực sông Năng, 0,9 là tỷ lệ chi trả trực tiếp cho bảo vệ rừng. Số tiền nhận được của từng đơn vị điều chỉnh qua hệ số $K$ theo trạng thái, nguồn gốc và loại rừng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Lưu Văn Hoàng đã tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn thực thi chính sách Chi trả Dịch vụ Môi trường Rừng tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016–2017. Bằng các phương pháp tổng hợp tài liệu pháp lý, thu thập số liệu thống kê ngành và khảo sát tại các xã điểm (Đồng Phúc, Mỹ Phương, Quảng Khê), nghiên cứu đã làm rõ hiện trạng phân bổ diện tích rừng cung ứng dịch vụ cho các lưu vực thủy điện, cơ cấu đối tượng thụ hưởng và vai trò của nguồn thu PFES đối với sinh kế người dân vùng cao. Các phân tích và đề xuất trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên rừng và hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ sinh thái tại các địa bàn miền núi.