ĐẶT VẤN ĐỀ Tuần Châu là một phƣờng thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Đây là một hòn đảo có dân cƣ sinh sống lâu đời trên vịnh Hạ Long nhƣng chỉ cách đất liền 2 km. Trƣớc đây đảo là khu nghỉ mát của cán bộ Nhà nƣớc cao cấp nay đã trở thành một khu du lịch nghỉ dƣỡng sang trọng và hiện đại. Tuần Châu có địa thế vàng cho phát triển, thứ nhất nó có vị trí thuận lợi về đƣờng thuỷ và cả đƣờng bộ, tiếp đến là huyết mạch quan trọng kết nối tam giác tăng trƣởng kinh tế, du lịch Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
Nếu đi theo đƣờng bộ đến Tuần Châu có thể đi từ Hà Nội đến và từ Móng Cái vào. Còn nếu đi theo đƣờng thuỷ thì có tuyến tàu cánh ngầm đi từ Móng Cái đến Hạ Long và từ Hải Phòng sang. Hiện nay đã có đƣờng nhựa chạy thẳng từ đất liền ra đảo (trƣớc đây dùng đò) và bến phà kết nối với đảo Cát Bà. Phà đi từ bến phà Tuần Châu sang bến phà Gia Luận của đảo Cát Bà.
Ngoài ra du khách có thể đến Tuần Châu bằng thủy phi cơ theo tuyến Hà Nội - Hạ Long. Từ những phân tích trên cho thấy Tuần Châu có tiềm năng phát triển du lịch rất lớn. Song song với việc phát triển du lịch thì ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn phục vụ cho nhu cầu tham quan, nghỉ mát của du khách cũng tăng theo. Hiện nay tại Tuần Châu càng có nhiều dịch vụ vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch, cùng nhiều sự kiện du lịch khác đƣợc tổ chức sẽ tiếp tục thu hút thêm nhiều du khách đến với Tuần Châu, mang thêm nhiều cơ hội kinh doanh cho lĩnh vực khách sạn.
Công ty TNHH Âu Lạc Quảng Ninh là công ty kinh doanh bất động sản, dịch vụ vui chơi giải trí, kinh doanh dịch vụ khách sạn.là công ty giữ vị trí quan trọng sở hữu Khu du lịch vui chơi và giải trí quốc tế Tuần Châu đáp ứng nhu cầu phục vụ du khách tứ phƣơng tại Khu du lịch vui chơi và giải trí quốc tế Tuần Châu. Kinh doanh khách sạn là một hoat động kinh doanh dựa trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lƣu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 ứng các nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch thu lời. Chính vì vậy có thể nói rằng một điểm du lịch mà việc chất thải quá nhiều, hay vấn đề sử dụng điện năng và nƣớc lãng phí, vấn đề sử dụng hóa chất tẩy rửa không đúng cách, sẽ tác động nhiều đến nền du lịch, bởi một điểm du lịch mà có các vấn đề về môi trƣờng sẽ không thu hút đƣợc khách du lịch. Các vấn đề chính đƣợc đặt ra là làm thế nào để hạn chế tối đa nguồn tài nguyên tiêu thụ, tiết kiệm năng lƣợng, chất thải phát sinh và tổng thể tác động đến môi trƣờng trong khi vẫn duy trì cao nhất có thể chất lƣợng dịch vụ.
Cùng sự phát triển về kinh doanh dịch vụ thì các vấn đề môi trƣờng cũng nảy sinh kèm theo nhƣ vấn đề nƣớc thải, chất thải, khí thải. Trƣớc đây trong việc giải quyết ô nhiễm môi trƣờng vẫn tập trung sử dụng các phƣơng pháp truyền thống xử lý chất thải mà không chú ý đến nguồn gốc phát sinh của chúng. Do vậy chi phí quản lý chất thải ngày một tăng lên. Bên cạnh đó khi xem xét việc sử dụng diện năng cũng cần cân nhắc phƣơng án cung cấp điện sạch hơn, ví dụ pin năng lƣợng mặt trời để giảm chi phí và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.
Các vấn đề về sử dụng tài nguyên nƣớc, vấn đề về sử dụng hóa chất khi tẩy rửa khách sạn cũng cần đƣợc cân nhắc và xem xét. Bên cạnh đó vấn đề về nhận thức và ý thức của chính cán bộ công nhân viên trong công ty trong việc sử dụng điện năng, nƣớc, các hóa chất cũng cần đƣợc xem xét và nâng cao. Để thực hiện đƣợc vấn đề này, đối với ngành kinh doanh khách sạn nhà hàng, cần phải xem xét tiếp cận và ứng dụng về vấn đề sản xuất sạch hơn. Sản xuất sạch hơn đƣợc nhận thức là sự cần thiết của thời đại, chủ động ngăn ngừa giảm thiểu chất thải tại nơi phát sinh, là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện, sự yêu cầu phát triển bền vững về mặt sinh thái.
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Âu Lạc Quảng Ninh” đề thực hiện luận văn tốt nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về phƣơng pháp sản xuất sạch hơn 1. Định nghĩa về sản xuất sạch hơn (SXSH) 1.
Định nghĩa Theo chƣơng trình môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) sản xuất sạch hơn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường”. - Đối với các quá trình sản xuất: SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nƣớc và năng lƣợng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lƣợng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải. - Đối với các sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hƣởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ. - Đối với các dịch vụ: SXSH đƣa các yếu tố về môi trƣờng vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ.
(Phạm Khắc Liệu, Trần Anh Tuấn, 2012) Nhƣ vậy theo cách tiếp cận này SXSH có nghĩa là: - Tránh hoặc giảm phát sinh chất thải. - Sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng và nguyên vật liệu. - Sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường. - Giảm bớt lượng chất thải xả vào môi trường, giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các quá trình Đối với quá trình sản xuất: - Giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lƣợng cho một đơn vị sản phẩm. - Loại bỏ tối đa các vật liệu và năng lƣợng cho một đơn vị sản phẩm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Giảm lƣợng và độc tính của tất cả các dòng thải trƣớc khi chúng ra khỏi quá trình sản xuất. Đối với sản phẩm: SXSH làm giảm tác động tiêu cực trong chu trình sống (vòng đời) của sản phẩm, tính từ khi khai thác nguyên liệu đến khi thải bỏ cuối cùng.
Đối với dịch vụ: SXSH làm giảm các tác động tới môi trƣờng của dịch vụ cung cấp trong suốt vòng đời của sản phẩm từ thiết kế và sử dụng hệ thống dịch vụ đến tiêu thụ toàn bộ nguồn hàng dịch vụ. Các thuật ngữ liên quan đến sản xuất sạch hơn Công nghệ sạch (Clean technology): Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào đƣợc các ngành công nghiệp áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm đƣợc nguyên liệu và năng lƣợng đều đƣợc gọi là công nghệ sạch. Các biện pháp kỹ thuật này có thể đƣợc áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc là các áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm tái sử dụng sản phẩm phụ để tránh thất thoát (OCED, 1987). Công nghệ tốt nhất hiện có (Best Available Technology - BAT): Là công nghệ sản xuất có hiệu quả nhất hiện có trong việc bảo vệ môi trƣờng nói chung, có khả năng triển khai trong các điều kiên thực tiễn về kinh tế, kỹ thuật, có quan tâm đến chi phí trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai bao gồm thiết kế, xây dựng, bảo dƣỡng, vận hành và loại bỏ công nghệ (UNIDO, 1992).
Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency): Hiệu quả sinh thái (HQST) chính là sự phân phối hàng hoá và dịch vụ có giá cả rẻ hơn trong khi giảm đƣợc nguyên liệu, năng lƣợng và các tác động đến môi trƣờng trong suốt cả quá trình của sản phẩm và dịch vụ (WBCSD, 1992). Hiệu quả sản xuất bắt nguồn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 từ các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế mà những hiệu quả này có tác động tích cực đến môi trƣờng. Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention): Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm thƣờng đƣợc sử dụng thay thế lẫn nhau, chúng khác nhau về mặt địa lý. Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Mỹ (USAPA) đã định nghĩa phòng ngừa ô nhiễm là việc sử dụng nguyên vật liệu, quy trình hoặc quy chuẩn cho phép làm giảm bớt phát sinh chất ô nhiễm hoặc chất thải ngay tại nguồn gốc của chúng.
Phòng ngừa ô nhiễm bao gồm cả những hoạt động giúp làm giảm bớt việc sử dụng các nguyên liệu độc hại, giảm tiêu thụ năng lƣợng, nƣớc và các nguồn khác và các hoạt động bảo vệ tài nguyên nhƣ bảo tồn và sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn. Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation): Khái niệm này (GTCT) đƣợc cơ quan bảo vệ môi trƣờng Mỹ đƣa vào sử dụng năm 1988. Theo đó cách tiếp cận theo kiểu phòng ngừa chất thải và các biện pháp của nó đƣợc coi là biện pháp giảm bớt ô nhiễm tại gốc, thông qua việc tạo ra các thay đổi trong việc sử dụng đầu vào, thay đổi công nghệ, cải tiến quy trình vận hành và đổi mới sản phẩm. Tuy nhiên, GTCT tập trung vào việc tái chế rác thải và các phƣơng tiện khác để giảm thiểu lƣợng rác bằng việc áp dung nguyên tăc 3P (Polluter Pay PrincipleL: Nguyên tắc trả tiền cho ngƣời gây ô nhiễm) và 3R (Reduction, Reuse, Recycle: Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế).
Năng suất xanh (Green productivity): Năng suất xanh đƣợc bắt nguồn từ phong trào sản xuất sạch nhằm giảm lƣợng chất thải và ô nhiễm ra môi trƣờng trong quá trính sản xuất và dịch vụ sao cho vẫn đảm bảo đƣợc năng suất. Khát niệm về năng suất xanh đƣợc tổ chức Năng Suất Châu Á (OPA) đƣa ra nhƣ sau: “Năng suất xanh là một chiến lƣợc nhằm nâng cao năng suất mà vẫn bảo vệ môi trƣờng để phát triển bền vững”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control): Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm và SXSH là vấn đề thời gian.