Chương 1. Tổng quan Giới thiệu tổng quan về các nguyên tắc và các định nghĩa của tốc ký tiếng Việt và Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuyển đổi tiếng nói tiếng Việt sang văn bản và công cụ hỗ trợ tốc ký trong xử lý nghiệp vụ chuyên môn”, các nghiên cứu và các kết quả của đề tài. Từ đó đi đến bài toán quản lý việc học tốc ký tiếng Việt, nêu lên các mục tiêu, hướng giải quyết bài toán và cách định hướng giải pháp của bài toán. 3 Đưa ra mô hình quản lý công việc và kiến trúc hướng dịch vụ, và tương quan giữa quản lý công việc và quản lý việc học gõ tốc ký tiếng Việt.
Cụ thể hóa mô hình công việc gõ tốc ký tiếng Việt với các mô hình giao việc, báo cáo kết quả công việc và đánh giá KPI người học. Ứng dụng kiến trúc hướng dịch vụ để quản quản lý công việc học gõ tốc ký Nêu lên các dịch vụ tự xây dựng để phục vụ cho hệ thống quản lý công việc học gõ tốc ký và các API của từng dịch vụ, bên cạnh đó nêu lên các dịch vụ dùng của bên thứ 3 cung cấp. Tiếp theo đó, đưa ra kiến trúc tích hợp các dịch vụ và kiến trúc tổng thể của hệ thống. Xây dựng thử nghiệm phần mềm quản lý việc học gõ tốc ký Đưa ra các phân tích thiết kế để xây dựng phần mềm quản lý việc học gõ tốc ký, từ đó đi đến triển khai và cài đặt phần mềm, và cuối cùng là thử nghiệm và đánh giá các kết quả đạt được, cũng như các hạn chế của sản phẩm.1 Tốc ký tiếng Việt 1.1 Giới thiệu chung về tốc ký Tốc ký nói chung là một phương pháp ghi chép thông tin một cách nhanh chóng thông qua việc ghi vắn tắt các ký tự, tốc ký sẽ giúp tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn những bài giảng hay phát biểu dài dòng.
Nếu áp dụng tốc ký trong việc gõ phím, soạn thảo văn bản điện tử, thì gõ tốc ký là gõ nhanh chóng nội dung văn bản bằng cách dùng các ký hiệu và bộ từ điển ngắn gọn, từ đó việc soạn thảo văn bản điện tử sẽ nhanh chóng, rõ ràng, vì nếu ghi tốc ký tay có thể chữ viết sẽ khó nhìn. Việc gõ tốc ký được áp dụng rộng rãi trên thế giới và ứng dụng nhiều trong việc soạn thảo văn bản điện tử, ghi chú khi đang hội họp. Nói về tốc ký thì cần chú ý nắm rõ các nguyên tắc đã quy định. Nếu về viết tốc ký cần thực hiện nghiêm các nguyên tắc về cầm bút, khoảng cách cầm bút, độ nghiêng của bút, tư thế ngồi viết, nắm rõ các ký tự và các quy định viết tắt.
Thì gõ tốc ký cũng tương tự, cần tuân thủ các nguyên tắc về cách đặt tay, phân chia việc gõ các phím cho các ngón tay, thứ tự gõ phím, nắm rõ bộ phím, bộ âm, bộ từ, hay còn gọi là bộ từ điển. Tóm lại thì tốc ký sẽ liên quan đến các nguyên tắc về thứ tự, tư thế, và phải có bộ từ điển tham chiếu, bộ từ điển chính là một ánh xạ giữa các ký tự và một âm, hoặc từ, hoặc phím có nghĩa trong ngôn ngữ.2 Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuyển đổi tiếng nói tiếng Việt sang văn bản và công cụ hỗ trợ tốc ký trong xử lý nghiệp vụ chuyên môn” Gõ tốc ký khác với các kiểu gõ thông thường ở chổ là gõ tốc ký sẽ gõ theo từng tổ hợp phím thay vì gõ từng phím một, có thể hình dùng gõ tốc ký giống như chơi đàn piano, mỗi lần ấn tay xuống và nhấc lên sẽ được một tổ hợp phím, nếu tổ hợp phím này được biểu diển theo trật tự tốc ký có nghĩa thì nó sẽ tương ứng với một từ, hay một số, hay một ký hiệu trong tiếng Việt. Bàn phím gõ tốc ký Bàn phím dõ tốc ký tiếng Việt có hình dạng như Hình 1.1 Bàn phím gõ tốc ký tiếng Việt Bàn phím gõ tốc ký tiếng Việt gồm 23 phím, các phím trùng tên nhưng có vị trí khác nhau thì khi kết hợp với tổ hợp phím sẽ được các từ khác nhau, như trên ta thấy bàn phím có 2 phím S, 2 phím T, và 2 phím H. Phím ngang bên trên là dùng để gõ số, bằng cách gõ tổ hợp gồm phím ngang này và một phím khác trên bàn 5 phím sẽ tương ứng với một chữ số.
Nếu ánh xạ bàn phím tốc ký lên bàn phím thông thường QWERTY thì thanh số sẽ tương ứng với dãy số phía trên 1,2,3,4,…,9,0 các phím còn lại được ánh xạ theo Hình 1.2 Ánh xạ bàn phím tốc ký tiếng Việt lên bàn phím QWERTY Nhằm đạt được tốc độ gõ nhanh và chính xác thì các ngón tay phải được đặt bao quát trên bàn phím, đảm bảo không chồng chéo nhau là linh hoạt trong việc chuyển đổi giữa các phím. Vị trí đặt các ngón tay lên bàn phím tốc ký trong trường hợp gõ phím và gõ số được mô tả bởi 2 hình: cách đặt các ngón tay gõ phím ở Hình 1.3, và cách đặt các ngón tay gõ số ở Hình 1.3 Cách đặt ngón tay lên bàn phím tốc ký 6 Hình 1.4 Cách đặt ngón tay lên bàn phím tốc ký trong trường hợp gõ số 1. Trật tự của bàn phím tốc ký và quy tắc gõ Trật tự của bàn phím tốc ký được biểu diển theo đường mũi tên màu đen ở Hình 1.5 Trật tự tổ hợp phím bấm Trật tự của tổ hợp phím bấm được sắp xếp theo chiều mũi tên (S T K P R H N H S * I U O E A W Y J N G T K), từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Trật từ này cần được ghi nhớ vì sau một lượt nhấn thì tổ hợp các phím sẽ được sắp xếp lại theo trật tự này và ánh xạ vào bộ âm tiết tốc ký để xem có phải ấn đúng một bộ phím có nghĩa không.
Gõ tốc ký tiếng Việt là gõ theo cấu trúc âm, nghĩa là muốn gõ một từ thì phải gõ theo cách phát âm của từ đó. Mô hình âm tiết tốc ký chia âm thành 3 thành phần: âm đầu, âm chính và âm cuối. Trong đó có 22 âm đầu, 177 âm chính và 12 âm cuối. Âm điệu tốc ký được thu gọn so với âm điệu tiếng Việt, cụ thể được mô tả ở Hình 1.6 So sánh mô hình âm điệu tiếng Việt và mô hình âm điệu tốc ký Cách bố trí bàn phím tốc ký để gõ âm đầu, âm chính và âm cuối sẽ được phân ra thành 3 phần như sau: - Khu vực tay trái gồm 6 phím là S,T,K,P,R,H dùng để gõ 22 âm đầu - Khu vực ở giữa gồm 11 phím là N,H,S,*,I,U,O,E,A,W,Y dùng để gõ 177 âm chính - Khu vực tay phải gồm 5 phím là J,N,G,T,K dúng để gõ 12 âm cuối Các khu vực phân chia bàn phím tốc ký để gõ âm đầu, âm chính và âm cuối được biểu diển bởi Hình 1.7 Phân bổ các phím gõ tốc ký.
Một từ trong tiếng Việt được biểu diễn bởi một trong số các cấu trúc âm như sau: - Âm chính (ví dụ: ủy, ưa, ỉ, ồ, á, ừ, ỷ, …) - Âm đầu + âm chính (ví dụ: hòa, xã, chủ, tự, do, vị, gõ, từ,…) - Âm chính + âm cuối (ví dụ: ánh, ình, ông, ong, …) - Âm đầu + âm chính + âm cuối (ví dụ: cộng, hội, hết,…) Các ví dụ về âm được trình bày trong phụ lục ở các bảng Bảng PL 1.3 8 Để gõ số thì ta chỉ cần ấn tổ hợp phím gồm thanh số và một phím khác trên bàn phím tốc ký ta sẽ được một số. Ví dụ được trình bày trong phần phụ lục ở Bảng PL 1.4 Để gõ các ký hiệu đặc biệt, nguyên tắc chung là: ký tự đặc biệt có dấu ^ ở đâu thì không có khoảng trắng ở đó (ngoại trừ những ký tự đặc biệt sau: {.}; {:}; {;}; {?} là chỉ có khoảng trắng với từ liền sau). Ví dụ được trình bày trong phần phụ lục ở Bảng PL 1.5 Để xóa một từ đã gõ thì ấn phím * trên bàn phím tốc ký, giống như phím backspace của bàn phím QWERTY thường.3 Hiện trạng và nhu cầu quản lý việc học tốc ký tiếng Việt Hiện tại đề tài hiện đã có một phiên bản trò chơi đơn giản, đã có hướng dẫn sử dụng tốc ký tiếng Việt, đã có phần mềm soạn thảo tách biệt và đã có phần mềm tích hợp hệ thống quản lý biên bản cuộc họp. Cụ thể các sản phẩm được thể hiện ở Bảng 1.1 Bảng hiện trạng các sản phẩm của đề tài 01C-07/02-2018-3 1.Phiên bản trò chơi đơn giản Đường dẫn https://www.com:8888/game/game-typing.html Các tính năng đã Học gõ tốc ký bao gồm: hoàn thiện • Học gõ phím • Học gõ âm tiết • Học gõ từ • Học gõ câu Hình ảnh sản phẩm Đường dẫn https://docs.com/document/d/1xkT2hjZAR53X6PY KAPtoBP5iDjGzZ7pD/edit Nội dung Bao gồm các nguyên tắc gõ tốc ký và hướng dẫn sử dụng phần mềm bộ gõ tốc ký tiếng Việt 3.Phần mềm soạn thảo tách biệt Đường dẫn https://www.com:8888/test-typing- shorthand.html 9 Hình ảnh sản phẩm 4.Phần mềm tích hợp hệ thống quản lý biên bản cuộc họp Đường dẫn https://www.com:8888/test-typing- shorthand.html Các chức năng Các phần của phần mềm bao gồm: • Gõ tốc ký • Chi tiết bộ quy tắc gõ • Quản lý bộ từ điển • Hướng dẫn sử dụng Hình ảnh sản phẩm Từ các sản phẩm đã có của đề tài, nhận thấy cần bổ sung những tính năng để sản phẩm được hoàn thiện hơn, cụ thể là cần bổ sung những tính năng sau: Về phần mềm, trò chơi học gõ tốc ký cần bổ sung những tính năng sau: • Kiểm tra gõ tốc ký theo các tiêu chí về tốc độ, thời gian, độ chính xác, độ khó để kiểm tra người học sau quá trình học gõ.
• Cần thêm tính năng thi đấu tốc ký online, tức là nhiều người cùng thi đấu với nhau, để tạo cảm giác thú vị và cạnh tranh trong quá trình học gõ, từ đó gây cho người học thích và phấn đấu học hơn. Về quy trình giao việc học gõ: người học cần được tiếp cận theo các giai đoạn từ cơ bản đến thực hành nâng cao, theo các bước từ dễ đến khó. Cụ thể là: giai đoạn 1, người học cần được học làm quen bộ phím; giai đoạn 2, người học cần học các quy tắc gõ âm, gõ số và các ký hiệu đặc biệt; giai đoạn 3, người học sẽ được học gõ từ, gõ câu, gõ văn bản. Trong quá trình học thì cần xác định được cấp độ của người học, để giao những nội dung học với độ khó phù hợp, để người học được học với cấp độ khó dần theo sự tiến bộ.