LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: VÕ ĐẶNG HẠNH LIÊN Sinh ngày 13 tháng 03 năm 1978 – tại: Qui Nhơn – Bình Định Quê quán: Cát Hanh – Phù Cát – Bình Định Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Thảo Điền, Quận 2, Tp HCM Là học viên cao học khóa: 11 của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Mã số học viên 020111090096 Cam đoan đề tài: TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM Là luận văn thạc sỹ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng – Mã số 60 31 12. Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu (hoặc đã công bố thì phải ghi rõ ràng các thông tin của tài liệu đã công bố); các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi. Tp HCM ngày tháng 05 năm 2013 Tác giả luận văn Võ Đặng Hạnh Liên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT Built-Operation-Transfer Xây dựng – vận hành – chuyển giao BT Built – Transfer Xây dựng – chuyển giao FPI Foreign porfolio investment Đầu tư gián tiếp ODA Official Development Vốn hỗ trợ phát triển chính thức NHNN Assistance Ngân hàng Nhà nước TTCK Thị trường chứng khoán IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ thế giới CSTT Chính sách tiền tệ FIA Cục xúc tiến đầu tư TCTD Tổ chức tín dụng NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế WB World Bank Ngân hàng thế giới CPI Chỉ số giá tiêu dùng XNK Xuât nhập khẩu OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á CCTTQT Balance of payment (BOP) Cán cân thanh toán quốc tế TDI Trade dependence index Chỉ số phụ thuộc thương mại EPI Export propensity index Xu hướng xuất khẩu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 101 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1: Số liệu thống kê về kinh tế Việt Nam . 2: Văn bản pháp lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 36 Bảng 2. 3: Tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam . 4: So sánh thu hút FDI của Việt Nam với các nước trong khu vực. 5: Tình hình thu hút FPI ở Việt Nam . 6: Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TTCK Việt Nam . 7: Tỷ trọng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài vào TTCK Việt Nam . 8: Tình hình huy động vốn ODA ở Việt Nam . 9: Tỷ trọng nợ nước ngoài của Việt Nam.10: Cán cân thanh toán Việt Nam .11: Cán cân vãng lai và cán cân thương mại Việt Nam.12: Quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng của Việt Nam . 77 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 102 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. 1: Tăng trưởng kinh tế của Việt nam so với khu vực quốc tế . 2: Tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam . 3: Tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam . 4: FDI phân theo ngành nghề . 5: Vốn FDI vào thị trường bất động sản Việt Nam . 6: Biến động giá bất động sản ở Việt nam . 7: Tình hình thu hút vốn FDI ở Việt Nam. 8: VN_ Index Việt Nam giai đoạn 2004-2012 . 9: Tình hình huy động vốn ODA ở Việt Nam . 10: Tỷ trọng XNK hàng hóa theo khối doanh nghiệp. 11: Chỉ số phụ thuộc thương mại và xu hướng XK của Việt Nam .12: Đóng góp của dòng vốn vào đối với cán cân vãng lai, cán cân thanh toán . 13: Biến động tỷ giá giữa VND/USD và một số ngoại tệ khác giai đoạn 2000-2012 . 14: Biến động tỷ giá của VND/USD ở Việt Nam giai đoạn 2006-2012 68 Biểu đồ 2. 15: Diễn biến lãi suất của Việt Nam . 16: Dự trữ ngoại hối của Việt Nam. 17: Chỉ số ICOR của Việt Nam và khu vực FDI . 18: ICOR của Việt nam so với các quốc gia khác . 19: Luồng vốn vào và lạm phát giai đoạn 2000-2012 . 79 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 98 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN .1 GIAO DỊCH VỐN .1 Khái niệm giao dịch vốn .2 Các giao dịch vốn chủ yếu .1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) .2 Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) .3 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) .2 TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN.1 Khái niệm tự do hóa giao dịch vốn.2 Những quan điểm về tự do hóa giao dịch vốn .3 Tác động của tự do hóa giao dịch vốn đến nền kinh tế.1 Tác động đến cán cân thanh toán tổng thể quốc gia .2 Tác động đến điều hành chính sách tiền tệ.3 NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI.1 Thái Lan trước giai đoạn khủng hoảng tài chính 1997 .2 Tự do hóa giao dịch vốn tại Trung Quốc .3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . 29 Kết luận chương 1 . 31 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM .1 KHÁI QUÁT KINH TẾ VIỆT NAM .2 THỰC TRẠNG GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM .1 Đối với dòng vốn FDI .1 Khuôn khổ pháp lý đối với giao dịch vốn FDI. 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thực trạng về giao dịch vốn FDI tại Việt Nam .3 Vốn FDI và thị trường bất động sản Việt Nam .2 Đối với dòng vốn FPI .1 Khuôn khổ pháp lý đối với giao dịch vốn FPI .2 Thực trạng về giao dịch vốn FPI ở Việt Nam .3 Vốn FPI và thị trường chứng khoán Việt Nam .3 Đối với giao dịch vốn ODA .1 Khuôn khổ pháp lý đối với giao dịch vốn ODA .2 Thực trạng về huy động vốn ODA ở Việt Nam .3 TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM.1 Tác động đến cán cân thanh toán.1 Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam .2 Thực trạng cán cân vốn của Việt Nam .2 Tác động đến điều hành chính sách tiền tệ .1 Tác động đến tỷ giá hối đoái.2 Tác động đến lãi suất.3 Tác động đến dự trữ ngoại hối Việt Nam .4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đóng góp của tự do hóa giao dịch vốn đối với kinh tế Việt Nam .2 Hạn chế của tự do hóa giao dịch đối với kinh tế Việt Nam . 76 Kết luận chương 2 . 81 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM .1 ĐỊNH HƯỚNG TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM .1 Quan điểm xây dựng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn .2 Điều kiện tiên quyết khi thực hiện tự do hóa giao dịch vốn.3 Định hướng kiểm soát dòng vốn .2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DÒNG VỐN FDI .3 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DÒNG VỐN FPI . 91 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DÒNG VỐN ODA . 93 Kết luận chương 3 . 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cùng với quá trình tự do hóa tài chính, tự do hóa giao dịch vốn đã mang lại những nguồn lực to lớn cho những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển trong đó có Việt Nam. Lợi ích đáng kể mà dòng vốn nước ngoài đã mang lại cho nền kinh tế như khắc phục khó khăn về vốn, phân bổ nguồn vốn tốt hơn, chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý, tăng tính thanh khoản của thị trường… Tuy nhiên nhiều chuyên gia kinh tế đã đưa ra quan điểm tự do hóa giao dịch vốn có tác động không tích cực đến nền kinh tế. Theo Ths Đinh Xuân Hà – Vụ chiến lược và phát triển ngân hàng cho rằng, ở một bình diện khác, luồng vốn ngoại đã gây ra những lo ngại đối với ổn định kinh tế vĩ mô, nhất là gia tăng lạm phát, đẩy tỷ giá hối đoái lên cao, đe dọa xuất khẩu và làm mất cân đối cán cân thanh toán quốc tế. Bà Nguyễn Thị Hồng, Phó Vụ Trưởng vụ Chính sách tiền tệ (NHNN) đánh giá, vốn nước ngòai là nguồn lực cho tăng trưởng nhưng nếu không kiểm soát và hướng chúng theo chiều hướng tích cực sẽ để lại không ít “phiền toái”. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, dòng vốn nước ngoài chủ yếu là vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp đã góp phần tăng tỷ lệ đầu tư và mức tăng tưởng GDP như tại Trung Quốc và Thái Lan. Tuy nhiên dòng vốn vào ngắn hạn mang tính đầu cơ đã làm suy giảm sự ổn định vĩ mô dẫn đến khủng hoảng kinh tế của Thái Lan do tính chất bất ổn và đảo chiều của dòng vốn. Qua đó cho thấy tự do hóa giao dịch vốn còn là nguyên nhân gây ra sự đỗ vỡ, khủng hoảng tài chính. Vì vậy tùy vào điều kiện của mỗi quốc gia, cần có chính sách vĩ mô phù hợp nhằm tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất khi thực hiện tự do hóa giao dịch vốn. Cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới, xu hướng tự do hóa giao dịch vốn đang và sẽ diễn ra với cường độ ngày càng mạnh ở Việt Nam. Tự do hóa trở thành yếu tố quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, nhưng mục tiêu vẫn phải đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững. Việc nhận định đúng bản chất của từng dòng vốn có tác động tích cực hay tiêu cực đến nền kinh tế, để từ đó xây dựng lộ trình tự đo hóa giao dịch vốn thích hợp trong điều kiện hội nhập của Việt Nam. Đây là vấn đề đặt ra khi nguyên cứu đề tài “Tự do hóa giao dịch vốn ở Việt Nam”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nghiên Cứu Về Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Ở Việt Nam
Khám phá cách sử dụng Microsoft Word hiệu quả với hướng dẫn chi tiết và mẹo hữu ích cho người dùng. Tối ưu hóa quy trình làm việc ngay hôm nay.
Trường đại học
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tế tài chính, ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Võ Đặng Hạnh Liên
Người hướng dẫn: PGS, TS Lê Phan Thị Diệu Thảo
Trường học: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Đề tài: Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Tại Việt Nam
Loại tài liệu: luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: TP HCM
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ