Đặt vấn đề - Phan ứng thế electrophin S; xảy ra do sự tấn công của tiểu phân tử thiếu electron vào trung tâm phản ứng giàu electron của chất ban đầu.) Sơ đồ chung như sau: R—z + EY —> R—t + @ - Chat ban đầu phải có trung tâm có mật độ electron lớn như những hợp chất thom aren, các hợp chất chưa no hoặc những hợp chất no được hoạt hóa bằng những nhóm thế cho electron - Tac nhân cho electrophin là những tac nhân có obitan trồng như các ion dương hoặc —. SVTH: Nguyên Thị Thương 3 Dé tài tỏi nghiệp GVHD: Th.S Lé Van Dang những obitan chưa được chat day. Do vòng thơm có mật độ electron cao, để tương tac với tác nhân electrophin nên phan ứng thẻ đặc trưng va phô biến hơn ca ở các hợp chat thơm là thẻ electrophin.2- Cơ chế: Xét vẻ mặt lý thuyết, phản ứng giữa chất thom ArH va tác nhân electrophin E` tạo sản phẩm ArE vả H” cỏ thé xảy ra theo 3 cơ chế : Cơ chẻ | : cơ ché | giai đoạn tương tự cơ chế S„2: E' +Ar-H ->[E”".H" ]—» E-Ar+H” trạng thái chuyền tiếp Ca chế 2 - Cơ chế 2 giai đoạn đơn phân tử, tương tự cơ chế S„l: Ar-H—*—>Ar — Ar E chậm cacbanion Cơ chế 3 : Cơ chế 2 giai đoạn lưỡng phân tử ( cơ chế phức ø ): H ba 1.1- Cơ chế phứcx Khi tác nhân electrophin tác dụng với nhân benzen trước hết tạo được phức như là một tiểu phân trung gian không bèn. Trong phức 2, hệ electron của nhân thơm vẫn được bảo toàn.
hey Tốc độ tạo thành và phân hủy phức xảy ra rất nhanh, ảnh hưởng của hiệu ứng electron của nhóm thé đến tính ôn định của phức x không lớn vì sự chuyền dịch điện tích trong phức x rất nhỏ. Sự tạo thành phức x thực sự không làm ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng cũng như bản chất của sản phẩm tạo thành.2- Cơ chế phức - Phức ø hay ion benzoni là hợp chất trung gian mang điện tích đương tập trung trong SVTH: Nguyễn Thị Thương 4 Dé tai tốt nghié GVHD: Th.S Lé Van Dang Phức ø có một số cấu trúc cộng hướng gan giống loại supcrallyl có điện tich đương phân bỏ trên 3 của Š obitan p: H MH H H 4 H H H kẻ =Ö—Ö~Ó + + + Hệ này trở thành không thơm, có hai vị trí ortho giếng nhau và một vị trí para mang điện tích đương. còn hai vị trí trong đương nhau là meta mang điện tích dương về hình thức. Song có mang bản chất điện tích đương vì 2 vị trí bên cạnh mang điện tích dương.
a) Về cơ chế Í*Ì - Phản ứng cũng xảy ra qua hợp chất trung gian phức ø quyết định tốc độ phản ứng. Vj trí tấn công của tác nhân electrophin cũng là vị trí có mật độ electron lớn hơn và hướng thế cũng phụ thuộc vào độ bền của phức ơ. - Swhinh thành phức o cỏ sự thay đổi trạng thái lai hóa từ Csp` thành Csp’ nên đã phá hủy tính thơm của nhân benzen. b) Sự phân lập phức - Phản ứng đòi hỏi xúc tác thường là axit proton mạnh như H2SO, hay axit Lewis dạng halogenua kim loại như : AIC]:, FeBr;, ZnBr;.
- _ Ngoại trừ phản ứng sunfo hóa, cơ chế chung của phản ứng là cơ chế 2 giai đoạn: s% Giai đoạn |: Giai đoạn hình thành tác nhân E” là giai đoạn chậm hơn, và là giai đoạn hình thành phức ø. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào giai đoạn này và không phụ thuộc vào bản chất của chất ban đầu. SVTH: Nguyên Thị Thương 3 Đề tài tốt nghié GVHD- Th.S Lẻ Văn Đăng Phức ø được an dịnh bởi cộng hưởng nhưng kém bén hơn aren đầu vi đã mắt tính thơm. HE H JE H E ®› © phức o phức ø » Giai đoạn 2; Giai đoạn phân cắt proton từ phức ơ và thơm hóa lại.
Nghĩa là giai đoạn tách proton 1a giai đoạn chậm. H, E —— = + | : c) Xác nhận sự hình thành E'` : Bằng nhiều phương pháp khác nhau, người ta đã chứng minh được sự có mặt của E” như : NO;, Br, hay Brạ-MXn, BrO”H;, Cl; hay Clp-MXn, CIOH;, SO;, R;C”, RCH;X MXn, RC=O', R-COX-MXn, H”, R;C=OˆH, R,CO="MXn, HCE=N”H, N=O”, Ar-N”=N, % Tác nhân E’; Tác nhân E” là một axit Lewis , nghĩa là thiếu electron có ảnh hường tới tốc độ phản ứng và tỷ lệ đồng phân: - _ Tác nhân càng hoạt động thì trạng thái chuyển xuất hiện sớm hơn và trạng thái chuyển giếng với chất ban đầu hơn là phức Ø, điện tích dương trong vòng nhỏ, tương tác với nhóm thế yếu. - _ Tác nhân kém hoạt động thi trạng thái chuyến xuất hiện muộn hơn. liên kết mới với electrophin tạo thành hoàn toàn hơn và vòng có điện tích dương lớn, tương ứng với ảnh hưởng mạnh của nhóm thế.
Như vậy, tác nhân có sự lựa chọn chất ban đầu. Tác nhân cũng làm ảnh hưởng tới sản phẩm thế ở các vị trí khác nhau trong phân tử ban đầu. Vậy: Phản ứng của tác nhân càng cao tính chọn lọc của nó cảng nhỏ và ngược lại. d) Sự hình thành phức ø: - Khi tạo thành phức ơ, phức đó có thé bền vững theo hai hương khác nhau _—mmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmaaaammmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm SVTH: Nguyên Thị Thương 6 Để tài tốt nghiệ GVHD: ThS Lẻ Van Đăng + Cộng anion Yˆ dé tạo thành hệ thông ciclohexađien (1) có năng lượng liên hợp khoảng 35 kecal/mol.
+ Tach proton dé tạo hệ liên hợp thom (II) cỏ năng lượng liên hợp khoảng 36 kcal/mol. e) Dung môi và xúc tác: Dung môi cũng ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng cũng như tỷ lệ đồng phân. Ảnh hưởng của dung môi biểu hiện mạnh trong những phản ứng có hiệu ứng đồng vi, tức giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng là giai đoạn phân hủy phức ơ. - Một số dung môi thường dùng như: CH;COOH, CH;NO;, HCIO;¿, C¿H;CH;,.
Phan ứng thế SeAr thường dùng xúc tác Friedel-Crafts có khả năng tạo phức cho nhận. Lực nhận của các xúc tác giảm theo thứ tự sau: ALBr, > AlCl, > Fe;Cl, > SbCl, >SnCl, > BF; > TiCl, >ZnCl, > HF > H;SO, > P;O; > H;PO¿. - Phan ứng thế eletrophin cũng chịu anh hưởng của nhiệt độ, thường thì khi tăng nhiệt độ thì tăng tếc độ phản ứng và tăng hiệu suất đỗng phân meta và ortho.3- Giới thiệu một số phan ứng thé electrophin của nhân thơm S,2Ar :PII Do độ hoạt động của các tác nhân khác nhau, mỗi phản ứng trên chỉ xảy ra trong phạm vi nhất định tùy theo khả năng phan ứng của hợp chất thơm. Phản ứng thế hydro của nhân thơm - Phind lôi hyd phản ứng halogen hóa: - Phan ứng nitro hóa: ————————E—E——EEEE—_{[{_{_———————————— SVTH; Nguyên Thị Thương 7 Để tải tốt nghiệp GVHD: Th Lẻ Văn Dang Phan ứng ghép diazoni: - Phản ứng sunfohda: s Phan ứng fomylhóa Gattecman-Koch.
¢ Phan ứng fomylhóa Gatterman. « Phan ứng fomylhóa Vilsmeier. « Phan ứng fomyl hóa Reimer-tiemann. ø Ngoài ra còn nhiều phương pháp khác như: Formyl hóa bằng clorometylen đibenzoat và điclorometyl ankyl ete, fomylhoa bằng tác nhân fomylclorua, fomylhoa bằng tác nhân cloroankyl ete,.
Mặt khác, cũng có những phản ứng mà nhóm đi ra không phải là hydro như: phản ứng deanky! hóa, phản ứng decacboxyhoa, phan ứng decacbonyl hóa, phản ứng Jacobsen, phan ứng đesunfohóa, phản ứng dehalogen hóa, phản ứng thủy phân các hợp chat cơ kim,. reel SVTH: Nguyên Thị Thương 8 se Tốc độ phản ứng tương đối so với chất chuẩn là benzen. se Ty lệ phần trăm giữa các sản phẩm đồng phân ortho, meta, para tức là sự định hướng sản phẩm thé , 4 Lê kha năng phan ứng: Mật độ electron trong nhân benzen ma lớn thi tác dụng của E” càng dé. Do đó các nhóm có hiệu img +1, +C làm tăng khả năng phan ứng, còn các nhóm có hiệu ứng -1, -C làm giảm khả năng phản ứng.1- Qui luật thế với trường hợp nhân thơm có 1 nhóm thế Z Nghiên cứu ảnh hưởng nhóm có sẵn Z đến phản img SzAr để gắn tiếp nhóm thứ hai vào vòng qua việc xác định: © Ti lệ % các sản phẩm thế ortho-para-meta ¢ Tốc độ tương đối của phản ứng và giá trị tốc độ phần của từng vị trí o-, m-, p- so với vị trí đồng giá trị của benzen, người ta có thé chia làm 2 loại: Nhóm thé loại | định hướng o-p-; và nhóm thé loại 2 định hướng m-.
Bảng 1: Một số nhóm thế trên nhân thơm Nhóm thể loại 1 Nhóm thé loại 2. Định hướng ortho và para : : = s= -CH;CI -CH=CH-NO; -NH-CO-R -COOR -CHO SVTH: Nguyễn Thị Thương : Các nhóm tang hoạt ( hoạt hóa ) là nhóm nói chung day electron, làm tăng tốc độ tương đối của phán ứng S¿2Ar định hướng cho nhóm thế mới ưu tiên đi vào ortho và para.Í”Ì CH; Hs 3 Hy 2 NOM po, 2% ' 1 63% 34% % NO; NO; - Các nhóm giảm hoạt ( phản hoạt hóa ) là nhóm có hiệu ứng nói chung là rút electron, làm giảm tốc độ phản ứng Sg2Ar và định hướng cho nhóm thế mới đi vào vị trí meta. Để giải thích về độ phản ứng và sự định hướng ta có thể xét : + Trạng thái của Benzen 1 nhóm thế Z: Thực chất là ta xét trạng thái trung gian của phản ứng, là trạng thái mà phân tử chất nền đã chịu tác kích của tác nhân phản ứng. Phức trung gian ơ mang điện tích dương , do đó: 4 Xét các chất có ban chất day electron: Sự day electron của nhóm thế ảnh hưởng mạnh nhất là vị trí cacbon gần nhất tức nguyên tir cacbon mang nhómthé.
Do đó : © Phức o ortho cũng như para có cơ cấu công hưởng điện tích dương trên cacbon mang SVTH: Nguyên Thị Thương 10 Dé tai tốt nghiệ, GVHD: Th S Lê Văn ° Trường hợp các nhóm thế như halogen có hiệu ứng +C < -I nhưng trong phản ứng thé, hiệu ứng +C lại chiếm ưu thế ưu tiên tác động đến độ ổn định của trạng thái chuyển tiếp và phức ơ nên các halogen sẽ đẩy electron làm giải tòa điện tích cho cacbon mang điện tích dương mang nhóm thé halogen vi vậy làm cho các phức o ortho va para an định hơn và bền hơn. Cho nên là nhóm giảm hoạt nhưng các halogen cũng là các nhóm định hướng ortho và para. SVTH: Muyệt Thị Thương 1] Dé tải to1 nghiệ GVHD: Th.S Lẻ Văn Dan rs Ví dụ : - Sy rút electron của nhóm —CN cũng ảnh hưởng mạnh nhất vào cacbon gần nhất, do đó : © Phức o ortho và para có điện tích dương trên nguyên tử cacbon mang nhóm thế, chịu ảnh hưởng mạnh của sự rút electron của nhóm thế -CN làm tăng điện tích dương. Như vậy các phức ortho va para kém bên .