Tổng quan nghiên cứu

Tội nhận hối lộ là một trong những hành vi tham nhũng nguy hiểm nhất, trực tiếp đục khoét nguồn lực quốc gia và làm xói mòn nghiêm trọng niềm tin của quần chúng nhân dân đối với hệ thống chính trị. Theo các báo cáo tổng kết tư pháp giai đoạn 2010 - 2015, mặc dù các cơ quan chức năng đã thụ lý và xử lý hàng trăm vụ án tham nhũng kinh tế, tỷ lệ khởi tố và xét xử hành vi nhận hối lộ chỉ chiếm khoảng 5% đến 10% trong cơ cấu tội phạm chức vụ. Thực trạng này phản ánh tính chất ẩn giấu tinh vi, biến tướng phức tạp của hành vi phạm tội cũng như những rào cản kỹ thuật pháp lý trong Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm chức vụ ngày càng quyết liệt với những khoảng trống trong luật thực định. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa toàn diện lý luận về tội nhận hối lộ, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân các cấp trên phạm vi toàn quốc và đặc thù địa bàn tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2010 - 2015. Trên cơ sở đó, công trình phân tích các chuẩn mực quốc tế từ Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng (UNCAC) mà Việt Nam chính thức phê chuẩn ngày 30/6/2009, kiến nghị các giải pháp hoàn thiện Bộ luật Hình sự năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao tỷ lệ xử lý đúng người, đúng tội đạt trên 95% và thúc đẩy tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng vượt mức 60% trong hoạt động tố tụng hình sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hai trụ cột lý thuyết nền tảng của khoa học luật hình sự và tội phạm học:

Thứ nhất là Lý thuyết về quyền lực công và sự tha hóa quyền lực (Abuse of Public Power). Lý thuyết này luận giải rằng tội phạm chức vụ xuất hiện khi chủ thể được trao quyền lực quản lý nhà nước nhưng đã lợi dụng vị trí công tác để trục lợi bất chính, vi phạm nguyên tắc công vụ liêm chính.

Thứ hai là Lý thuyết cấu thành tội phạm trong luật hình sự Việt Nam. Mô hình nghiên cứu phân tích hành vi nhận hối lộ thông qua 4 yếu tố cấu thành bắt buộc: khách thể (hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức), chủ thể (chủ thể đặc biệt có chức vụ, quyền hạn), mặt khách quan (hành vi lợi dụng quyền hạn nhận hoặc sẽ nhận lợi ích để làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu), và mặt chủ quan (lỗi cố ý trực tiếp với động cơ vụ lợi).

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm pháp lý then chốt:

  • Tội phạm về chức vụ: Hành vi xâm phạm hoạt động công quyền do người có chức vụ thực hiện trong khi thi hành công vụ theo Điều 277 Bộ luật Hình sự năm 1999 và mở rộng thành thực hiện nhiệm vụ tại Điều 352 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Của hối lộ: Lợi ích vật chất như tiền, tài sản hoặc các lợi ích phi vật chất như hối lộ tình dục, hối lộ thông tin, hối lộ thành tích.
  • Sự thỏa thuận vụ lợi: Sự thống nhất ý chí giữa người đưa và người nhận về việc đổi quyền hạn lấy lợi ích.
  • Khách thể quan hệ công vụ: Uy tín và tính đúng đắn trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn, bao gồm hơn 100 văn bản pháp quy từ Sắc lệnh số 223/SL năm 1946, Pháp lệnh Trừng trị các tội hối lộ năm 1981, Bộ luật Hình sự năm 1985, Bộ luật Hình sự năm 1999 đến Bộ luật Hình sự năm 2015, kết hợp với các báo cáo thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và báo cáo tổng kết xét xử của Tòa án nhân dân tối cao.

Về cỡ mẫu thực nghiệm, tác giả tiến hành khảo sát hồi cứu toàn bộ hơn 500 vụ án hình sự sơ thẩm về các tội phạm tham nhũng được xét xử từ ngày 01/10/2010 đến hết ngày 30/6/2015, đồng thời trích xuất nghiên cứu sâu 35 bản án sơ thẩm và phúc thẩm điển hình về tội nhận hối lộ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo cấp tòa án (Tòa án cấp huyện và Tòa án cấp tỉnh), bảo đảm tính đại diện địa bàn đô thị lớn và địa phương miền núi như tỉnh Hà Giang.

Phương pháp phân tích pháp lý kết hợp so sánh luật học (Comparative Law) được lựa chọn nhằm đối chiếu quy định của Việt Nam với chuẩn mực UNCAC có hiệu lực tại 163 quốc gia, cùng luật hình sự của Nhật Bản và Trung Quốc. Phương pháp thống kê mô tả giúp lượng hóa tỷ lệ áp dụng các khung hình phạt, xác định chính xác các điểm nghẽn trong thực tiễn áp dụng pháp luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tiễn lập pháp và áp dụng pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Một là, bất cập lớn trong việc quy định giá trị định lượng của hối lộ. Khoản 1 Điều 279 Bộ luật Hình sự năm 1999 xác định cấu thành cơ bản với giá trị tài sản từ 500.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng (sau sửa đổi nâng lên mức từ 2.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng). Trong khi đó, Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015 nới rộng khung định lượng khởi điểm từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng (tăng trần gấp 10 lần), áp dụng chung mức hình phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. Sự thay đổi này đòi hỏi việc phân hóa trách nhiệm hình sự phải dựa chặt chẽ hơn vào mức độ thiệt hại phi vật chất.

Hai là, tình trạng bỏ lọt các hành vi hối lộ phi vật chất. Trong giai đoạn 2010 - 2015, khoảng 20% đến 30% các vụ việc phát hiện có dấu hiệu hối lộ thông tin dự án, hối lộ thăng tiến chức vụ hoặc hối lộ tình dục nhưng cơ quan tố tụng không thể khởi tố tội nhận hối lộ do Bộ luật Hình sự năm 1999 chỉ công nhận của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất.

Ba là, tỷ lệ áp dụng chế tài chưa bảo đảm tính răn đe. Thống kê từ các bảng số liệu xét xử sơ thẩm toàn quốc cho thấy có hơn 35% số bị cáo phạm tội tham nhũng được hưởng án treo hoặc áp dụng mức phạt tù ở cận dưới của khung hình phạt. Số lượng bị cáo bị tuyên phạt các mức án nghiêm khắc như tù từ 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình chỉ chiếm khoảng 3% đến 5%, chưa tương xứng với tính chất nguy hiểm của tội phạm.

Bốn là, sự khác biệt về thời điểm hoàn thành tội phạm giữa pháp luật trong nước và chuẩn mực quốc tế. Bộ luật Hình sự năm 1999 yêu cầu phải có hành vi đã nhận hoặc có sự thỏa thuận sẽ nhận tài sản cụ thể, trong khi Điều 15 và Điều 21 Công ước UNCAC quy định hành vi chỉ cần có sự hứa hẹn, chào mời hoặc gợi ý là tội phạm đã hoàn thành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong hệ thống thể chế kinh tế - xã hội, kẽ hở trong quy định kê khai và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 sửa đổi năm 2012. Bên cạnh đó, ranh giới giữa quà biếu văn hóa và của hối lộ còn rất mong manh; nhiều giao dịch hối lộ được ngụy trang tinh vi dưới dạng hợp đồng kinh tế khống, vay mượn tài sản không kỳ hạn hoặc tài trợ dịch vụ.

Khi so sánh quốc tế, pháp luật hình sự Nhật Bản tại Chương XV (Điều 193, Điều 194) quy định rất chi tiết các cấu thành tội phạm riêng cho công chức đặc biệt (thẩm phán, kiểm sát viên, cảnh sát) với mức phạt tù từ 6 tháng đến 10 năm. Bộ luật Hình sự Trung Quốc tại Điều 286 và các Điều 289 đến 293 quy định hình phạt rất nghiêm khắc đối với hành vi đòi hối lộ, áp dụng khung hình phạt cao nhất là tù chung thân và tử hình.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ hình cột so sánh tương quan số lượng án khởi tố so với số lượng bản án xét xử có hiệu lực qua các năm từ 2010 đến 2015, kết hợp bảng thống kê tỷ lệ phân bổ các khung hình phạt từ 2 năm tù đến tử hình theo từng nấc giá trị tài sản chiếm đoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và xử lý tội nhận hối lộ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Hoàn thiện kỹ thuật lập pháp hình sự: Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần sớm ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết thi hành Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015 trước năm 2018. Cần định danh rõ ràng tiêu chí xác định 3 nhóm lợi ích phi vật chất (tình dục, cung cấp thông tin mật, nâng đỡ chức vụ) và cơ chế xử lý hành vi đưa - nhận hối lộ trong khu vực tư nhân, bảo đảm tỷ lệ chuẩn hóa văn bản hướng dẫn đạt 100%.

  2. Nâng cao năng lực nghiệp vụ tố tụng: Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp cùng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% Thẩm phán, Kiểm sát viên và Điều tra viên chuyên trách. Mục tiêu là trang bị kỹ năng thu thập chứng cứ điện tử, giải mã dòng tiền và giảm tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung giữa các cơ quan tố tụng xuống dưới 5% trong cả giai đoạn.

  3. Tăng cường kiểm soát xét xử và thu hồi tài sản: Tòa án các cấp phải thực hiện nguyên tắc xét xử nghiêm minh, hạn chế tối đa việc cho hưởng án treo không đúng căn cứ đối với các tội danh chức vụ. Ngành tư pháp cần thiết lập cơ chế phong tỏa tài sản ngay từ giai đoạn khởi tố, phấn đấu nâng tỷ lệ thu hồi tài sản nhà nước bị thất thoát, chiếm đoạt lên mức trên 70% trong giai đoạn 2016 - 2020.

  4. Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ: Chính phủ và Thanh tra Chính phủ thực hiện lộ trình cải cách tiền lương cho công chức, đồng thời áp dụng cơ chế bắt buộc 100% cán bộ lãnh đạo phải giải trình minh bạch nguồn gốc tài sản tăng thêm hàng năm, loại bỏ hoàn toàn việc hợp thức hóa của hối lộ thành quà biếu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên: Nắm vững phương pháp phân biệt tội nhận hối lộ với tội tham ô tài sản (Điều 278) và tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280), từ đó định tội danh chính xác và áp dụng hình phạt đúng quy định pháp luật.

  2. Nhà nghiên cứu chính sách và đại biểu dân cử: Sử dụng các số liệu so sánh giữa Bộ luật Hình sự Việt Nam với luật hình sự Nhật Bản, Trung Quốc và Công ước UNCAC để làm luận cứ xây dựng các dự thảo luật, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành pháp luật phòng chống tham nhũng.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với chuỗi tư liệu lịch sử qua 5 giai đoạn phát triển từ năm 1946 đến nay, cùng hơn 30 bản án thực tiễn phục vụ giảng dạy các học phần Luật hình sự và Tội phạm học.

  4. Lãnh đạo cơ quan nhà nước và nhà quản trị doanh nghiệp: Nhận diện rõ ranh giới pháp lý giữa quà biếu ngoại giao và hành vi nhận hối lộ, hỗ trợ xây dựng bộ quy tắc liêm chính nội bộ và quy trình kiểm soát rủi ro pháp lý cho 100% nhân sự trong đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

Ranh giới pháp lý giữa quà biếu và của hối lộ được xác định như thế nào?

Ranh giới cốt lõi nằm ở mục đích và sự thỏa thuận vụ lợi. Quà biếu là quan hệ xã sự thuần túy không ràng buộc điều kiện. Ngược lại, của hối lộ là vật chất hoặc phi vật chất được trao đổi nhằm mục đích yêu cầu người có chức vụ làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của người đưa, bị xử lý hình sự từ mức 2.000.000 đồng theo Điều 279 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Điểm mới căn bản của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với tội nhận hối lộ là gì?

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã hình sự hóa hành vi nhận lợi ích phi vật chất tại Điểm b Khoản 1 Điều 354, mở rộng phạm vi xử lý tội nhận hối lộ ra khu vực ngoài nhà nước (khu vực tư), đồng thời thay đổi tình tiết phạm tội nhiều lần thành phạm tội 2 lần trở lên để bảo đảm tính rõ ràng khi áp dụng.

Hành vi hối lộ bằng tình dục có bị xử lý hình sự theo pháp luật Việt Nam không?

Dưới thời kỳ áp dụng Bộ luật Hình sự năm 1999, hành vi này chưa thể xử lý hình sự do luật chỉ giới hạn ở lợi ích vật chất. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015, lợi ích phi vật chất bao gồm cả yếu tố dịch vụ tình dục đã chính thức bị hình sự hóa theo đúng khuyến nghị tại Điều 15 Công ước UNCAC.

Người nhận hối lộ dưới 2.000.000 đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 279 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015, người nhận của hối lộ dưới 2.000.000 đồng vẫn bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này, hoặc đã bị kết án về tội tham nhũng chưa được xóa án tích.

Việc phê chuẩn Công ước UNCAC thúc đẩy pháp luật hình sự Việt Nam thay đổi ra sao?

Kể từ khi phê chuẩn ngày 30/6/2009 cùng 163 quốc gia, Việt Nam đã nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế bằng cách sửa đổi Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2012 và Bộ luật Hình sự năm 2015, mở rộng xử lý hành vi hối lộ công chức nước ngoài, hoàn thiện cơ chế tương trợ tư pháp và nâng tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng qua biên giới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 yếu tố cấu thành tội nhận hối lộ và phân định chuẩn xác với các tội danh tham nhũng lân cận.
  • Khái quát tiến trình lịch sử lập pháp qua 5 giai đoạn phát triển, từ Sắc lệnh số 223/SL năm 1946 đến Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Đánh giá thực chứng hơn 500 vụ án tham nhũng giai đoạn 2010 - 2015, chỉ rõ các vướng mắc về định lượng tài sản và tỷ lệ áp dụng án treo.
  • Tiếp thu kinh nghiệm lập pháp quốc tế từ 163 quốc gia thành viên Công ước UNCAC cùng mô hình tư pháp của Nhật Bản và Trung Quốc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực đội ngũ tiến hành tố tụng và hiện đại hóa cơ chế quản lý công vụ.

Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Triệu Là Pham là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học sắc bén và giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho quá trình hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam. Các nhà nghiên cứu, cán bộ tư pháp và cơ quan lập pháp có thể khai thác ngay nguồn tư liệu chuyên sâu này để phục vụ công tác xây dựng thể chế và nâng cao chất lượng xét xử trong kỷ nguyên mới.