phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu nội dung của luận văn gồm 03 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi dự ánBảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng. Phân tích thực trạng tổ chức thực thi dự án Bảo vệ và quản lý 17 tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai tại Ban quan lý dự án các dự án lâm nghiệp. Một số định hƣớng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi dự án Bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừngthuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai tại Ban quan lý các dự án lâm nghiệp.
18 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG 1.1 Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng 1.1 Khái niệm dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng 1.1 Khái niệm dự án và dự án lâm nghiệp xã hội a. Dự án “Dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tƣợng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Ủy ban châu Âu: “Dự án là một chuỗi các hoạt động nhằm hƣớng đến đạt đƣợc mục tiêu cụ thể, rõ ràng trong một thời gian nhất định với một nguồn ngân sách đƣợc xác định. Theo Từ Quang Phƣơng (2014), đặc trƣng của dự án thể hiện qua: - Những đối tƣợngdự án đƣợc xác định cụ thể, gồm cóđối tƣợng hƣởng lợi trực tiếp và đối tƣợng hƣởng lợi gián tiếp.
- Quá trình triển khai, quản lý các KH, hoạt động tài chính đƣợc thiết lập chi tiết. - Hệ thống thực hiện giám sát và tiến hành đánh giá kết quả dự án. Dự án lâm nghiệp xã hội Dự án lâm nghiệp xã hội là:“dự án xây dựng và thực thi phục vụ cho chƣơng trình phát triển lâm nghiệp xã hội với đăch trƣng cơ bản là có sự tham gia của ngƣời dân vào mọi giai đoạn và mọi hoạt động của dự án. Yêu cầu của dự án lâm nghiệp xã hộilà: - Đƣợc hình thành dựa vào nhu cầu thực tế của cộng đồng.
- Mục đích và mục tiêu của dự án đƣợc hình thành trên cơ sở phân tích các vấn đề của cộng đồng. 19 - Có khung thời gian/kế hoạch riêng, trong đó nhân dân trên địa bàn dự án nắm vai trò to lớn trong quản lý dự án. - Tạo ra sự thay đổi trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và cải thiện đời sống của ngƣời dân địa phƣơng. - Cơ cấu tổ chức của dự án tƣơng đối độc lập và vai trò của bộ máy quản lý dự án phải đƣợc xây dựng trong mối quan hệ với cộng đồng địa phƣơng.
- Dựa vào nguồn lực sẵn có ở địa phƣơng nhƣ: Kiến thức bản địa, nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, khả năng đầu tƣ và sự đóng góp của ngƣời dân địa phƣơng.2 Khái niệm Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng “Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng” là một loại hình dự án lâm nghiệp xã hội. Dựa vào các khái niệm nêu trên, có thể đƣa ra khái niệm về “Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng” nhƣ sau: “Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng” là “chuỗi các hoạt động với các nguồn lực và chi phí cần thiết, đƣợc triển khai theo kế hoạch chặt chẽ với lịch trình cụ thể và địa bàn xác định, nhằm góp phần vào việc duy trì tính toàn vẹn và tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng tự nhiên, đồng thời nâng cao điều kiện sống của các cộng đồng địa phƣơng.” Dự án có mục tiêu đảm bảo sự cân bằng giữa bảo tồn rừng và phát triển, giữa việc khai thác tài nguyên ngay hiện tại với việc để dành cho các thế hệ sau. Các đặc trƣng của Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng bao gồm: - Dự án tập trung vào các phƣơng pháp kĩ thuậtquản lý rừng và đề cao sự tham gia, chức năngquan trọng của ngƣời dân trên địa bàn thực hiện dự án. Sự tham gia của ngƣời dân sẽ giúp dự án tận dụng kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức địa phƣơng và nguồn lực từthôn bản trong việclập và thực hiện các KHcông việc của dự án.
Ngoài ra, sự tham gia của ngƣời dâncòn đảm bảo sự quan tâm lâu dài của họ, hƣớng đến việc quản lý rừng một cách bền vững. 20 - Dự án đƣợc triển khai tại những nơi có địa hình rừng hiểm trở, nơi ngƣời dân sống bám lấy rừng và có sự phụ thuộc vào rừng. Điều này khiến cho dự án cần nghiên cứu kĩ lƣỡng các điều kiện thiên nhiên, điều kiện hạ tầng, trình độ học vấn, dân trì và năng lực đầu tƣ sản xuất của ngƣời dân. - Dự án gặp phải thử thách là những vấn đề về việcquyền sử dụng đất đai, vấn đề về cân đối giữa yêu cầu bảo tồn rừng với việc khai tháccác tài nguyên vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.2 Nội dung Dự án Bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng 1.1 Mục tiêu của Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng a.
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chính của Dự án là: “Góp phần vào việc duy trì tính toán vẹn của hệ sinh thái và tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng tự nhiên ở các vùng Tây Nguyên rộng lớn, đồng thời nâng cao điều kiện sống của các cộng đồng địa phƣơng. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu 1: Bảo vệ và sử dụng rừng bền vững. Nhóm mục tiêu trong gia công tác bảo vệ rừng, tổ chức quản lý rừng bền vững là ngƣời dân là ngƣời dân tộc thiểu số sống gần rừng và phụ thuộc vào rừng tại địa bàn dự án. Quản lý rừng bền vững là để: -Nâng cao trữ lƣợng các-bon bằng cách tránh tình trạng suy thoái rừng.
- Bảo tồn đa dạng sinh học “tại chỗ” - Có chung lợi ích, góp phần phát triển sinh kế của ngƣời dân sống phụ thuộc vào rừng thông qua việc sử dụng rừng bền vững, ít tác động nhằm đáp ứng nhu cầu sống của họ.” Mục tiêu 2: Cải thiện sinh kế và cơ chế phân phối lợi ích cấp cơ sở. “Quỹ phát triển thôn bản đƣợc thiết lập tại chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT cấp huyện đứng tên cộng đồng thôn, nhằm hỗ trợ cộng đồng một khoản ngân sách ban đầu nhƣ một nguồn thu nhập thay thế (thông qua các gói khuyến nông) giúp 21 hạn chế các hoạt động khai thác tài nguyên rừng trái phép. Hỗ trợ tài chính cho các biện pháp sinh kế sẽ đƣợc gắn liền với giám sát việc tuân thủ bảo vệ rừng, điều này cho phép đo lƣờng đƣợc tác động, từ đó có thể chứng minh cho phần hỗ trợ tài chính đã đƣợc cung cấp.” Mục tiêu 3: Rút ra những bài học về quản lý rừng cộng đồng. Thực hiện Dự án còn là cơ hội để BQLDA các cấp đúc rút đƣợc nhiều kinh nghiệm trên hiện trƣờng.
Những bài học kinh nghiệm này sẽ giúp họ rất nhiều trong quá trình hoạch định và thực thi dự án.2 Nội dung Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng a. Phân theo nội dung hoạt động chủ yếu: - QHSDĐ vi mô cấp xã, thôn/làng nhằm chỉ rõ phạm vi sử dụng đất cho từng hoạt động riêng biệt của địa phƣơng nhƣ: Hiện trạng rừng hiện có, trồng rừng mới, chăn thả gia súc, trồng các loại cây lâu năm… - Điều tra tài nguyên rừng; Điều tra lập địa cho cây trồng dƣới tánvà trồng rừng vào các khoảng trống, trồng các loại cây lâm sản ngoài gỗ. - Đo đạc giao đất và cấp GCNQSDĐ (50 năm) cho mỗi thôn bản /làng thực hiện Dự án, đây là nội dung bắt buộc đã cam kết với phía đối tác tài trợ và các chủ trƣơng chính sách của Nhà nƣớc Việt Nam. - Thành lập và hỗ trợ các mô hình QLRCĐ.
- Hỗ trợ hoạt động quản lý bảo vệ rừng cho cộng đồng thôn/làng thông qua tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện trên địa bàn Dự án, bên cạnh đó, các cộng đồng thôn tham gia cũng nhận đƣợc một khoản Quỹ phát triển thôn nhằm khuyến khích họ trong hoạt động quản lý và bảo vệ rừng. - Cung cấp dịch vụ phổ cập, khuyến nông khuyến lâm cho cán bộ và ngƣời dân trong vùng dự án thông qua việc tổ chức tham quan mô hình, đào tạo tập huấn và tuyên truyền bằng nhiều hình thức nhƣ in sách báo, phát lịch tuyên truyền và tờ rơi. - Tổ chức các Hội nghị/Hội thảo, Tâ ̣p huấ n kỹ thuâ ̣t. 22 - Kiểm tra, giám sát các bƣớc triển khai Dự án.
Phân theo hợp phần công việc: Hợp phần 1: Lập kế hoạch quản lý bền vững, phát triển và sử dụng tài nguyên rừng - Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia ở cấp thôn Cộng đồng tham gia vào QHSDĐ một cách toàn diện. QHSDĐ thôn xem xét toàn bộ tài nguyên đất thuộc thẩm quyền của cộng đồng thôn, các khu vực có tiềm năng tái phân bổ rừng hiện có cho cộng đồng, diện tích chăn thả gia súc, khu vực dùng cho hoạt động nông nghiệp và diện tích trồng rừng ở khoảng trống. Kết quả QHSDĐ thôn có thể tiếp tục đề xuất phân loại lại ba kiểu rừng ở cấp vi lập địa và đƣợc chính quyền cấp cao hơn phê duyệt. - Giao đất rừng có sự tham gia Dựa vào thực trạng QHSDĐ thôn đã đƣợc cơ quan quản lý phê duyệt, Dự án tạo điều kiện để tiến hành phân vùng quản lý rừng, định vị trên mặt đất (GPS) các đƣờng ranh giới của lô rừng và điều tra rừng theo Thông tƣ 38/2007/TT-BNN41 của Chính phủ.
Theo Thông tƣ 38, tất cả các thủ tục giao đất, giao rừng sẽ đƣợc thực hiện cùng với các chủ sở hữu rừng tƣơng ứng. Sự tham vấn liên tục cùng với quá trình tham gia của cộng đồng địa phƣơng có ý nghĩato lớn để đảm bảo rằng các kết quả quy hoạch có thể đƣợc chấp nhận về mặt xã hội và đƣợc nắm bắt bởi cán bộ kiểm lâm trong tƣơng lai.