Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bánh kẹo Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 10% trong giai đoạn 2010 - 2014 và duy trì tốc độ khoảng 8% - 9% trong giai đoạn tiếp theo. Mặc dù vượt trội so với mức bình quân 1,5% của thế giới và 3% của khu vực Đông Nam Á, các doanh nghiệp nội địa đang chịu sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn nước ngoài nắm giữ phân khúc cao cấp. Tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà – doanh nghiệp có bề dày hoạt động từ năm 1960 với vốn điều lệ 164 tỷ đồng và sản lượng vượt 15.000 tấn mỗi năm, việc tối ưu hóa chi phí trở thành bài toán sống còn. Đặc biệt, sự kiện Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thoái 51% vốn vào năm 2018 đã tạo ra bước ngoặt lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị nội bộ độc lập.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt một hệ thống kế toán quản trị toàn diện, khiến thông tin cung cấp cho việc điều hành, định giá và kiểm soát hao hụt chưa kịp thời. Luận văn hướng tới 3 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, phân tích thực trạng tổ chức tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 - 2018, và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện khả thi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp mô hình quản trị chi phí mục tiêu giúp doanh nghiệp giảm thiểu 4% - 6% chi phí lãng phí nguyên vật liệu, rút ngắn chu kỳ cung cấp báo cáo từ 15 ngày xuống 3 ngày và nâng cao biên lợi nhuận hoạt động thêm 2% - 3% trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết kế toán quản trị theo chuẩn mực của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC 1989), định nghĩa kế toán quản trị là quy trình đo lường, tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin tài chính lẫn phi tài chính phục vụ lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Nghiên cứu kết hợp mô hình phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP Model) và lý thuyết quản trị chi phí định mức nhằm thiết lập cơ chế kiểm soát sai lệch giữa thực tế và kế hoạch. Đồng thời, nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp lý nền tảng gồm Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (Khoản 3 Điều 10), Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp và Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Kế toán quản trị: Hệ thống thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế nội bộ phục vụ điều hành tác nghiệp và hoạch định chiến lược.
  • Điểm hòa vốn: Ngưỡng hoạt động mà tại đó tổng doanh thu vừa đủ bù đắp toàn bộ biến phí và định phí phát sinh.
  • Số dư đảm phí: Chênh lệch giữa doanh thu và biến phí, nguồn lực cơ bản để trang trải định phí và tạo ra lợi nhuận thuần.
  • Trung tâm trách nhiệm: Bộ phận tổ chức mà nhà quản lý được phân quyền và chịu trách nhiệm về chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2018. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính kiểm toán, hệ thống định mức kỹ thuật sản xuất bánh kẹo và các sổ chi tiết chi phí của 3 nhà máy trực thuộc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp với cỡ mẫu 15 chuyên gia, bao gồm thành viên Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, 8 kế toán viên phần hành và 4 quản đốc phân xưởng sản xuất chủ lực. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng các đối tượng trực tiếp tham gia vận hành và sử dụng thông tin kế toán nội bộ.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chênh lệch giữa định mức và thực tế, phân tích ứng xử chi phí và tổng hợp logic định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh tổ chức hạch toán, bóc tách chính xác các nút thắt trong quy trình luân chuyển chứng từ tại trụ sở chính Hà Nội và các nhà máy vệ tinh như Hải Hà I (Phú Thọ), Hải Hà II (Nam Định) và VSIP Bắc Ninh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà bộc lộ 4 điểm then chốt:

Thứ nhất, mô hình tổ chức bộ máy kế toán mang tính kết hợp đơn thuần nhưng nặng về kế toán tài chính. Toàn bộ 100% dữ liệu kế toán hiện tại được thiết kế để phục vụ việc lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính định kỳ theo luật định. Doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận hoặc bố trí nhân sự chuyên trách kế toán quản trị độc lập, dẫn đến tình trạng thông tin phục vụ điều hành thường bị chậm trễ từ 10 đến 15 ngày sau khi kết thúc kỳ sản xuất.

Thứ hai, quy trình lập dự toán sản xuất kinh doanh còn mang tính áp đặt một chiều từ trên xuống. Các phân xưởng cơ sở không được chủ động tham gia xây dựng chỉ tiêu ngay từ đầu, khiến sai lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện năm 2017 - 2018 dao động từ 8% đến 14%. Hệ thống dự toán mới chỉ dừng lại ở kế hoạch tổng thể hàng năm, hoàn toàn vắng bóng dự toán linh hoạt theo từng mức độ công suất thực tế.

Thứ ba, công tác phân loại và kiểm soát chi phí chưa đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 65% đến 70% tổng giá thành sản phẩm nhưng chưa được phân tích chi tiết biến động theo giá và theo lượng tiêu hao. Chi phí sản xuất chung chưa được bóc tách rành mạch thành biến phí và định phí, khiến việc xác định điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm gặp nhiều sai số.

Thứ tư, hệ thống báo cáo nội bộ còn nghèo nàn, chưa xây dựng được báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình số dư đảm phí cho 15 nhóm sản phẩm chủ lực (gồm 10 dòng bánh như Long-pie, Lolie, bánh trứng kem sữa và 5 dòng kẹo như Chew, Jelly, Toffee). Điều này cản trở lãnh đạo đánh giá chính xác mức đóng góp lợi nhuận của từng dây chuyền sản xuất có công suất trên 20.000 tấn/năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ thói quen quản lý truyền thống thời kỳ doanh nghiệp nhà nước trước khi thoái 51% vốn vào năm 2018. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán quản trị còn phân mảnh; phần mềm kế toán chưa tích hợp đồng bộ với dữ liệu quản lý kho và kế hoạch sản xuất tại Nhà máy VSIP Bắc Ninh mới khánh thành ngày 20/01/2018. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây về ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam, khi phần lớn doanh nghiệp vừa và lớn đều lúng túng trong việc chuyển đổi từ kế toán ghi chép lịch sử sang kế toán cung cấp thông tin dự báo tương lai.

Để khắc phục, dữ liệu kế toán chi phí cần được trực quan hóa thông qua các bảng tổng hợp ứng xử chi phí theo mẫu chuẩn, kết hợp biểu đồ radar phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu từng quý. Mô hình bảng số dư đảm phí đa sản phẩm sẽ cho phép lãnh đạo quan sát trực tiếp biên lợi nhuận đóng góp của từng dòng bánh kẹo, từ đó quyết định ưu tiên phát triển hay loại bỏ các mã hàng có tỷ lệ đảm phí dưới 15%.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà:

Thứ nhất, tái cấu trúc bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp hiện đại. Ban Giám đốc và Phòng Kế toán cần bổ sung ngay 2 đến 3 nhân sự chuyên trách kế toán quản trị chi phí và dự toán trong vòng 6 tháng. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn thời gian xử lý và ban hành báo cáo phân tích tác nghiệp xuống dưới 3 ngày sau khi kết thúc tháng, đạt tỷ lệ 100% báo cáo cung cấp đúng hạn cho ban điều hành.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình lập dự toán theo mô hình tương tác 2 chiều kết hợp (2 xuống 1 lên). Kế toán trưởng chủ trì phối hợp với Quản đốc các phân xưởng kẹo Chew, bánh mềm, thực phẩm dinh dưỡng triển khai dự toán tháng, quý và dự toán linh hoạt trong thời gian 12 tháng. Mục tiêu là kiểm soát độ sai lệch ngân sách giữa dự toán và thực tế xuống dưới mức 5%, đồng thời gắn trách nhiệm kiểm soát hao hụt trực tiếp cho từng tổ sản xuất.

Thứ ba, thiết lập hệ thống thu thập, phân loại chi phí theo mô hình biến phí - định phí và chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3. Bộ phận kế toán quản trị chịu trách nhiệm xây dựng mẫu báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí cho toàn bộ 15 dòng sản phẩm bánh kẹo trong vòng 9 tháng. Giải pháp này hướng tới việc tối ưu hóa giá bán từng đơn hàng, hỗ trợ nâng biên lợi nhuận gộp toàn công ty tăng thêm 2,5% - 3,5%.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số hệ thống thông tin kế toán thông qua giải pháp ERP chuyên ngành sản xuất thực phẩm. Phòng Công nghệ thông tin phối hợp cùng Phòng Kế toán số hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ kho và định mức tiêu hao nguyên liệu trong thời hạn 18 tháng. Target metric cụ thể là cắt giảm từ 4% đến 6% lượng phế phẩm và hao hụt nguyên liệu bột mì, đường, bơ sữa trên toàn bộ dây chuyền sản xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu và tính ứng dụng thực tế cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp khung tư duy chiến lược trong việc tái cấu trúc hệ thống quản trị nội bộ sau cổ phần hóa hoặc thoái vốn nhà nước, sử dụng số dư đảm phí để hoạch định danh mục sản phẩm mũi nhọn đạt sản lượng trên 15.000 tấn/năm.
  • Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng: Tham khảo bộ biểu mẫu hoàn chỉnh về sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, quy trình lập dự toán ngân sách linh hoạt và các mẫu báo cáo quản trị định kỳ phục vụ kiểm soát biến động giá thành.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và Kế toán quản trị: Nắm bắt phương pháp bóc tách định phí, biến phí và kỹ thuật phân tích CVP trong môi trường sản xuất nhiều công đoạn liên tục, ứng dụng vào việc định giá bán cho các đơn hàng gia công hoặc xuất khẩu.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học: Sử dụng như một tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) thực tế điển hình về hoàn thiện kế toán quản trị trong ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam, phục vụ giảng dạy và mở rộng các hướng nghiên cứu học thuật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà cần cấp thiết hoàn thiện kế toán quản trị sau năm 2018?

Sự kiện Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thoái 51% vốn vào năm 2018 chấm dứt cơ chế bao cấp và hỗ trợ vốn, buộc Hải Hà phải tự chủ tài chính hoàn toàn. Trong bối cảnh ngành bánh kẹo cạnh tranh gay gắt và tăng trưởng chậm lại ở mức 8% - 9%, hệ thống kế toán quản trị là công cụ duy nhất giúp ban lãnh đạo kiểm soát 65% chi phí nguyên liệu và bảo toàn 164 tỷ đồng vốn điều lệ.

Điểm khác biệt mấu chốt giữa mô hình lập dự toán 1 chiều xuống và mô hình 2 xuống 1 lên là gì?

Mô hình 1 chiều xuống mang tính áp đặt chỉ tiêu cơ học từ cấp điều hành, triệt tiêu động lực và thường xuyên gây sai lệch dự toán trên 10%. Ngược lại, mô hình 2 xuống 1 lên tạo sự tương tác hai chiều: cấp cao đưa định hướng khung, các phân xưởng cơ sở thảo luận điều chỉnh dựa trên năng lực thiết bị thực tế, giúp tăng tính khả thi và giảm độ sai lệch dự toán xuống dưới 5%.

Việc phân loại chi phí thành biến phí và định phí hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh như thế nào?

Cách phân loại này cho phép công ty xác định chính xác số dư đảm phí của từng dòng sản phẩm như kẹo Chew hay bánh trứng SOZOLL. Nhờ đó, nhà quản trị có cơ sở khoa học để quyết định chấp nhận các đơn đặt hàng đặc biệt có giá bán thấp hơn giá thành toàn bộ nhưng cao hơn biến phí đơn vị, tận dụng tối đa công suất máy móc dư thừa.

Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo quy mô lớn nên lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?

Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình tổ chức hỗn hợp. Mô hình này kết hợp việc sử dụng chung dữ liệu chứng từ gốc ban đầu giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị để tiết kiệm chi phí, đồng thời tổ chức một bộ phận kế toán quản trị chuyên trách nhằm phân tích dữ liệu chuyên sâu, phục vụ kịp thời các quyết định điều hành tác nghiệp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn tại Hải Hà cần được kiểm soát bằng kỹ thuật nào?

Kế toán quản trị cần áp dụng phương pháp phân tích biến động chi phí tiêu chuẩn, bóc tách chênh lệch giữa thực tế và định mức thành 2 nhân tố: biến động do giá mua nguyên liệu (bột mì, đường, bơ) và biến động do lượng tiêu hao thực tế. Kỹ thuật này giúp quy rõ trách nhiệm cho phòng mua hàng hoặc quản đốc phân xưởng sản xuất trong vòng 24 giờ sau ca làm việc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, làm rõ các chuẩn mực theo Luật Kế toán 2015 và Thông tư 53/2006/TT-BTC.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về lập dự toán một chiều và thiếu hụt phân tích số dư đảm phí.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp thực tiễn bao gồm tái cơ cấu bộ máy theo mô hình hỗn hợp, thiết lập hệ thống dự toán 2 chiều và ứng dụng báo cáo quản trị CVP cho 15 dòng sản phẩm chính.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chuyển đổi số và ứng dụng ERP trong 18 tháng, chia làm 3 giai đoạn rõ ràng nhằm mục tiêu giảm 4% - 6% chi phí lãng phí nguyên vật liệu.
  • Công trình khẳng định kế toán quản trị là công cụ điều hành chiến lược không thể thiếu, giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống biểu mẫu dự toán chi tiết, sơ đồ phân luồng chứng từ và phương pháp tính giá thành định mức ứng dụng tại Nhà máy VSIP Bắc Ninh, quý độc giả và các nhà quản lý hãy nghiên cứu sâu toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này.