BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN THANH THUỲ NGHIÊN cứu MỘI’ SÓ YẾU Tố LIÊN QUAN ĐỂN THỰC TRẠNG sử DỤNG NHÀ TIÊU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN THANH MIỆN - TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2004 LUẬN VÂN THẠC sỉ Y TÊ CÔNG CỘNG HƯỚNG DẦN KHOA HỌC: TS. NGUYÊN HUY NGA. - - ■ Hà Nôi, 2004 ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT CBYT Cán bộ Y tẽ' CI Khoảng (in cậy ĐTPV Đối tượng phỏng vấn HGĐ Hộ gia đình HVS Hợp vệ sinh n Sô đối tượng nghiên cứu OR Tỉ sô' chênh TFYT Trung tam Y tế 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 1. Phân bố nhóm ĩụổi của đô'i tương phóng vấn.19 Bâng 2- Phân bổ giới của đối tương phỏng vấn.
Phân bố trình đó học vấn của đối tương phóng vãn.Phân bố nghề nghiệp cùa đối tương phòng vấn -.Phân bố' 5 nhóm HGĐ (quintile) theo thu nhâp bình quân/người/tháng. Ti lê HGĐ cớ và không có nhà tiêu. Ti lê các loai nhà tiêu hiên có tai các HGĐ. Tĩ lê HGĐ sư dung nhà tiÊu HVS và không nvs.
Đáp ứng các tiêu chuẩn vê sinh cùa loai nhà tiêu 2 ngàn. Đáp ứng các tiêu chuẩn vê sinh của nhà tiêu tư hoai. Ti lê các loai nhà tiêu khác đáp ứng các tiêu chuẩn vê sinh. Phân loai các vếu tô' gây ra tình trang khống HVS cùa các loai nhà tiêu.
Tỉ lè hô gia đình có hoãc không sư dung phân người làm phân bón. Phân bơ thời gian ủ phân trước khi sử dung của các HGĐ. Lí dơ ú phân không đừ thời gian. Kiến thức vẻ cách sư dung nhà tiêu 2 ngăn hơp vê sinh.
Kiến thức vé SỪ dung nhà tiêu tư hoai hơp vê sinh.29 Bàng 18, Kiến thức vẻ thời gian ù phân và tác hai cùa vièc sư dung phân ú không HVS. Đánh giá chung kiến thức của ĐTPV vé sỉr dung nhà tiêu. Thái dô cùa người dân vê sử dung nhà tiêu hơp vè sinh.30 Bàng 21 ■ Mót số biên pháp dã triển khai đến các HGĐ. Nguồn thông tin vé sư dung nhà tiêu HVS.
Kiểm tra nhà tiêu tai các HGĐ trong 6 tháng qua.32 Bâng 24, Cơ quan/tó chức đã thưc hiên kiém tra nha tiêu tại các ĩ ÍGfì. Liên quan giữa thu nhâp và loai nhà tiêu tai HGĐ. Liên quan giữạ kiên thức và thưc trang vé sinh nhà tiêu. Lién quan giữa loai nhà tiêu (2 ngăn/lư hoai) và lình trang vệ sinh.
Liên quan giữa nghề nghiêp và loai nhà tiêu của HGĐ. Ý kiến của ĐTPV vé các biên pháp cán thiết để tất cà các 1ỈGD đều SỪ dung nhà liêu hơp vê sinh. Hình thức truyén thõng phù hơp vái các HGĐ.36 Băng 31, Loai nhà tiêu hơp vê sinh các HGD muôn có. Lý do loai nhà lieu hơp vè sinh phù hợp vời các HGĐ.37 5 DANH MỰC CÁC BIỂU Đổ Biếu đó ì.
Phan bố nhóm tuóĩ của dối tương phỏng vấn.19 Biểu đổ 2, Phan bó giới cùa đối tiTơng phỏng vấn. Phàn bố trình dờ van hoá của đối tượng phỏng vấn. Phăn bố nghề nghiệp cùa dối tương phỏng vãn.21 Biêu đổ 5, Phân bờ 5 nhóm HGĐ (quintile) theo thu nhap bình quân/ngườị/lháng. Tì lê HGĐ cớ và không có nhà tiêu.
Tỉ lê các loại nhà tiêu tai các HGĐ. Tí lê nhà tiêu HVS trên tổng sờ nhà tiêu. Tì lê nhà tiêu HVS trén tổng sờ hô điều tra. Ti lê hô gia dinh có hoác không sử dung phânngười làm phân bón.27 Biểu đồ 1 L Phăn bô' thời gian ủ phân trước khi sử dung của các HGfì.
Đánh giá chung kiến thức của fìTPV vẻ sử dung nhà tiêu. Mốt số biên pháp đã triển khai đen các HGĐ.3 ỉ Biểu đỏ 14, Loai nhà tiêu HVS các HGĐ muốn cồ.36 MỤC LỤC Lời cảm ơn.i Danh mục cẩc báng.iii Đặt vấn để.I Mục tiêu nghiên cửu. Tổng quan tài liệu. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu.
Đới tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kê' nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngangcó phân tích. Mẫu nghiên cứu.
Thu thập thông tin. Phân tích sớ liêu:. Các chi số, thông tin cần thu thập và cách đánh giá. Phương pháp hạn chế sai số:.
Vấn đề đạo đúc trong nghiên cứu. Những đóng góp cùa nghiên cứu. kết quả nghiên cứu. 49 Tài liệu tham khảo.
vi Phụ lục.X Phụ lục 2: phiếu phỏng vân hộ gia đình.xi Phụ lục 3: phiếu phỏng vấn hộ gỉa đình.xi Phụ lục 3: Bảng kiểm nhà tiêu hợp vẽ sinh.XI Phụ lục 4: Bản đổ huyện Thanh Miện.xiviii 1 ĐẬT VẤN ĐÊ Sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh là một yếu tô' quan trọng góp phẩn làm ô nhiễm mỏi trường. Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra ánh hướng có hại cúã việc sừ dụng nhà lieu không hợp vệ sính đến sức khoẻ cộng đổng [22, 40]. Phân người nếu không được quản lý tốt sẽ là yếu tô' gây ò nhiễm mối trường nghiêm trọng, làm phát sinh bệnh tiêu chây và nhiễm kí sinh trùng dường ruột. Quan lý phân người tốt nhất là sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.
Trên thê' giới, có khoảng 4 tỉ lượt người bị tiêu cháy mỗi năm. gây ra 2,2 triệu trường hợp tử vong, hầu hết là trè dưới 5 tuổi [45]. Điều này tương dương với cứ 15 giây lại cớ một trẻ bị chết hoặc 20 chiếc máy bay chở khách lớn rơi mơi ngày. Những Lrường hợp tử vong này bằng khoảng 15% tất cả các trường hợp lử vong ở trẻ dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển.
Riêng các can thiệp cải thiện cung cấp nước và vệ sinh có thể làm giàm 1/4 đến 1/3 các Irường hợp liêu chây [45]. Tại Việt Nam, theo báo cáo tiến độ cùa Chương trình mục lieu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông Ihôn thì năm 2002 cớ 37% hộ gia đình ờ vùng nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh, chỉ tăng hơn khoảng 17% so với năm 1998. Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nóng thôn được Chính phủ phê duyệt ngày 28/8/2000 theo quyết định số 104/2000/QD-Ttg có mục tiêu làm tăng số hộ gia đình (HGĐ) có nhà tiêu hợp vệ sinh lên 70% vào năm 2010 và hầu hết người dân được sứ dụng nhà tiêu hợp vệ sinh vào năm 2020 [33], ĐỂ đạt dược mục tiêu này cần có sự nỗ lực tham gia của cộng đổng và tất cả các lổ chức, đơn vị có liên quan. Thanh Miện là một huyện nghèo cúa tỉnh Hái Dương với 18 xã.
I thị trấn, 93 thôn (xem phụ ỉục 4 -Bàn đồ huyện Thanh Miện). Dân số của huyện là 130.000 người, (rong đó 59,9% sông bằng nghề nòng. Tí lệ hộ nghèo trong năm 2003 là 7% 114]. Tình trạng người dân sử dụng nhà tiêu khồng hợp vệ sinh và sử dụng phân người khởng ủ hoặc ủ chưa đủ thời gian đổ bón cây còn diễn ra phổ biến trong khi tại địa bàn huyện có nhiều 2 sông đào dể tưới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp nên các tác nhân gây bệnh rất dễ lan truyền khi có một vùng bị ô nhiễm.
'Pheo báo cáo của Trung râm Y tế huyện Thanh Miện, tỉ lê nhà liêu khỏng hợp vệ sinh trong năm 2003 là 34% [14] nhung cách đánh gíá chua để cập đù các hướng dẫn do Cục Y tế Dự phòng và Phòng chống BIV/A1DS [24] mà chí dựa vào 3 tiêu chuẩn là “kín, khô, sạch”. Tinh trạng sử dụng phân người không hợp vệ sinh còn chưa được đé cập trong các báo cáo vể vệ sinh mồi trường của các trạm y tế xã cũng như Trung tâm Y tê' huyện. Câu hỏi đạt ra là tỉ lệ nhà tiêu hợp vê sinh thực sự theo các hướng dẫn cùa Cục Y tê Dự phòng và Phòng chống ĨIĨV/AIDS là bao nhiêu? Tại sao người dân vẫn tiếp tục sử dụng nhà tiêu và xử lý phân không hợp vệ sinh mặc dù nhiéu can thiệp đã được triển khai từ những năm I960 đến nay? Những can thiệp nào là cán thiết để cài thiện tình irạng này? Các nghiên cứu về vệ sinh môi trường đã được triển khai ở Việt Nam nói chung và ở huyện Thanh Miện trước đây chua chỉ rõ các yếu tố gày nên tình trạng mất vệ sinh nhà tiêu cùa các HGĐ; sư chấp nhận của người dân dối với các loại nhà tiêu hợp vê sinh và những can thiệp nào thì được coi là đủ để xoá bủ phần lớn nhà tiêu không hop vệ sinh tại cộng đổng. Trên cơ sở phàn tích các giả thiết về các yếu tố liên quan đến việc sứ dụng nhà liêu không hợp vệ sinh (xem phụ lục 1: Cây vấn đế), chúng tôi tiến hành dể lài "Nghiên cứu một sỏ' yếu tô’ liên quan đến thực trạng sứ dụng nhà tiêu của các hộ gia đình tại huyện Thanh Miện, tình Hài Dương".
Hy vọng dề tài sẽ góp phần giúp các nhà quản lý của địa phương có cơ sở cho việc ỉập kế hoạch và liến hành các hoạt động phù hợp nhâm cải thiện vệ sinh môi trường tại huyện Thanh Miện. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứt 1. Mục tiêu chung Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch cải thiện vệ sinh mói trường tại huyện Thanh Miện để góp phần đạt các chí tiêu đề ra cùa Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vê sinh nông thôn vào nãm 2010 và 2020. Mục tiêu cụ the 2.
Xác định thực trạng sử dụng nhà tiêu tại các hộ gia đình trong huyện Thanh Miện; 2. Mó tả kiến thức, thái độ của người dân VỂ sử dụng nhà tiêu tại hộ gia dinh; 2. Xác định các can thiệp và một số yêu tố khác liên quan đến sử dụng nhà tiêu lại các hộ gia đình trong huyện Thanh Miện, tinh Hải Dương. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Tác động của phân người dẽn đời sông, sức khoẻ và môi trường Nếu tính trung bình, mỗi người thải ra khoảng 150 gram phân/ngày [27] thì lượng phãn mà toàn bộ dân số thế giới thải ra trong một ngày sẽ khoảng 900.000 tấn và riêng Việt Nam là khoáng 12. Như vậy, việc xử lý phân người có ý nghĩa rất quan trọng đối với sức khoe - môi trường - sinh thái. Mặt khác, nếu nguổn phan này được quản lý và tận dụng một cách hợp vệ sinh thì chảng những sẽ đem lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn có lác dụng phòng bệnh, chống ó nhiêm môi trường [23]. Các nhà nghiên cứu Thuỵ Điển ước tính rằng lượng phân bón do một người thải ra đủ để sản xuất ra một lượng lương thực người đó cần trong một năm.
Tổng lượng chất thài con người của Việt Nam nếu được tái sử dụng hợp lý thì có thể cung cấp được 30% lượng phân đạm cán thiết cho nông nghiệp [25].