Nghiên Cứu Tình Hình Nhiễm Sán Lá Gan Lớn Ở Trâu Tại Hải Phòng

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình nhiễm sán lá gan ở trâu tại hải phòng và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Khoa Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thạc sỹ

2011

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU BÒ

3.1.1. Vị trí phân loại sán lá gan lớn

3.1.2. Các loài sán lá gan lớn

3.1.3. Đặc điểm hình thái học của sán lá gan lớn

3.1.4. Vòng đời phát triển của sán lá gan lớn

3.1.5. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

4. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

4.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

4.3. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU

4.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1. TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN TRÊN ĐÀN TRÂU TẠI HẢI PHÒNG

5.2. XÁC ĐỊNH CÁC TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH CỦA TRÂU NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN

5.2.1. Xác định các triệu chứng của trâu nhiễm sán lá gan lớn

5.2.2. Xác định các bệnh tích của gan trâu nhiễm sán lá gan lớn

5.2.2.1. Bệnh tích đại thể
5.2.2.2. Bệnh tích vi thể

5.3. KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA TRÂU BỊ NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN

5.4. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

5.4.1. Hiệu lực của thuốc tẩy Phar dectocid

5.4.2. Biện pháp phòng bệnh

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tình Hình Nhiễm Sán Lá Gan Lớn Ở Trâu Tại Hải Phòng

Nghiên cứu tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu tại Hải Phòng là một vấn đề quan trọng trong ngành chăn nuôi. Bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn trâu mà còn có thể gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Việc hiểu rõ về tình hình nhiễm bệnh sẽ giúp người chăn nuôi có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc Điểm Của Sán Lá Gan Lớn

Sán lá gan lớn, thuộc giống Fasciola, có hai loại chính là Fasciola hepaticaFasciola gigantica. Chúng thường ký sinh trong gan của trâu và bò, gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng.

1.2. Tình Hình Nhiễm Bệnh Tại Hải Phòng

Tại Hải Phòng, tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu có xu hướng gia tăng. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh có thể lên đến 40-70% ở một số khu vực.

II. Vấn Đề Nhiễm Sán Ở Trâu Thách Thức Và Nguyên Nhân

Nhiễm sán lá gan lớn ở trâu tại Hải Phòng đang trở thành một thách thức lớn cho ngành chăn nuôi. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này bao gồm môi trường sống không đảm bảo và thiếu kiến thức phòng bệnh từ người chăn nuôi.

2.1. Nguyên Nhân Gây Nhiễm Sán

Nguyên nhân chính dẫn đến nhiễm sán lá gan là do trâu ăn phải ấu trùng có trong cỏ hoặc nước. Môi trường ẩm ướt và sự hiện diện của ốc trung gian cũng góp phần làm gia tăng tỷ lệ nhiễm bệnh.

2.2. Thách Thức Trong Công Tác Phòng Ngừa

Công tác phòng ngừa bệnh sán lá gan lớn gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin và sự quan tâm từ người chăn nuôi. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Hình Nhiễm Sán Lá Gan Lớn

Để đánh giá tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, các phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra trực tiếp, lấy mẫu phân và xét nghiệm tìm trứng sán. Những phương pháp này giúp xác định tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm bệnh.

3.1. Phương Pháp Điều Tra Trực Tiếp

Phương pháp này bao gồm việc khảo sát thực địa để thu thập thông tin về tình hình chăn nuôi và mức độ nhiễm bệnh của đàn trâu.

3.2. Phương Pháp Xét Nghiệm Phân

Xét nghiệm phân giúp phát hiện sự hiện diện của trứng sán lá gan trong phân trâu, từ đó đánh giá mức độ nhiễm bệnh.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tình Hình Nhiễm Sán Ở Trâu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu tại Hải Phòng khá cao. Các yếu tố như lứa tuổi và môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến mức độ nhiễm bệnh.

4.1. Tỷ Lệ Nhiễm Theo Lứa Tuổi

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu non cao hơn so với trâu trưởng thành, điều này cho thấy sự cần thiết phải có biện pháp phòng ngừa đặc biệt cho trâu non.

4.2. Kết Quả Khám Lâm Sàng

Kết quả từ các cuộc khám lâm sàng cho thấy nhiều trâu nhiễm bệnh có triệu chứng như gầy yếu, chậm lớn và có dấu hiệu viêm gan.

V. Đề Xuất Biện Pháp Phòng Ngừa Nhiễm Sán

Để giảm thiểu tình trạng nhiễm sán lá gan lớn, cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc giáo dục người chăn nuôi về cách phòng bệnh và sử dụng thuốc tẩy giun định kỳ là rất quan trọng.

5.1. Giáo Dục Người Chăn Nuôi

Cần tổ chức các buổi tập huấn để nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về bệnh sán lá gan và các biện pháp phòng ngừa.

5.2. Sử Dụng Thuốc Tẩy Giun

Sử dụng thuốc tẩy giun định kỳ cho đàn trâu sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh và cải thiện sức khỏe cho đàn vật nuôi.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu tại Hải Phòng đã chỉ ra những thách thức lớn trong công tác phòng ngừa. Cần có sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và người chăn nuôi để cải thiện tình hình này.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bệnh sán lá gan.

6.2. Khuyến Cáo Đối Với Người Chăn Nuôi

Người chăn nuôi cần chủ động trong việc phòng ngừa bệnh sán lá gan lớn để bảo vệ sức khỏe cho đàn trâu và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

17/06/2025
Khảo sát tình hình nhiễm sán lá gan ở trâu tại hải phòng và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của trâu nhiễm sán

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sau hơn 20 năm đổi mới, nền nông nghiệp nước ta đã từng bước thay đổi và phát triển tương đối toàn diện. Trong chăn nuôi, đàn gia súc trên cả nước có chiều hướng tăng trưởng với tốc độ nhanh, đặc biệt đàn bũ cú những bước tiến vượt bậc. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì năm 1995 cả nước có 3.638,9 nghìn con bò và 2.962,8 nghìn con trâu; năm 2010 số lượng đàn bò tăng lên và đạt 5916,3 nghìn con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 278,9 nghìn tấn. Riêng đàn trâu, do phần lớn cỏc khõu làm đất trong sản xuất nông nghiệp đã được cơ giới hóa nên số lượng đàn trâu năm 2010 giảm xuống còn 2913,4 nghìn con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 84,2 nghìn tấn; tổng giá trị sản xuất của chăn nuôi trâu bò (theo giá cố định năm 1994) đạt 23.

Nhờ có sự tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm, sản phẩm chăn nuôi đã đáp ứng được nhu cầu thực phẩm trong nước và phục vụ xuất khẩu. Vai trò làm sức kéo và phục vụ sản xuất nông nghiệp không còn nhiều, chăn nuôi trâu ngày nay chủ yếu với mục đích hàng hoá với số lượng ít nên công tác phòng bệnh chưa được quan tâm đầy đủ, đặc biệt là một số bệnh do ký sinh trùng gây nên, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và năng suất chăn nuôi trâu. Trong các bệnh do ký sinh trùng gây nên ở trâu phải kể đến là bệnh sán lá gan lớn do Fasciola spp. Đây là bệnh xảy ra khá phổ biến ở trâu bò nuôi thả và thường ở thể mãn tính nên chỉ làm cho con vật gầy yếu, chậm lớn, chính vì vậy người chăn nuôi thường khó phát hiện được bệnh và vì thế ít quan tâm đến việc phòng bệnh.

Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới. Riêng nước ta, bệnh được phát hiện khắp các tỉnh thành từ phía Bắc đến phía Nam. Tỷ lệ trâu bò nhiễm bệnh ở miền núi khoảng 30 – 35 %, vùng đồng bằng là 40 – 70 %. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khoa Thú y 1 Báo cáo thạc sỹ Nguyễn Văn Hoãn – TY18B Bệnh còn đặc biệt nguy hiểm do có thể lây sang người qua đường tiêu hóa.

Sán lá gan lớn đẻ trứng rồi trứng theo phân ra ngoài môi trường và cuối cùng phát triờ̉n thành nang ấu, bám chắc trên rau cỏ, ở trong nguồn nước mương, ao, kênh, rạch. Nhiều người nhiễm bệnh do ăn rau sống hay do uống nước sông, suối, ao hồ. Nang ấu khi vào cơ thể người sẽ được giải phóng, nó đi khắp cơ thể và đích đến là gan. Chúng đi xuyên qua mạch máu, vào ổ bụng, từ ổ bụng sán xuyên qua bao gan để vào gan sinh sống làm tổn thương nhu mô gan, có thể gây những ổ hoại tử lớn làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người.

Sán lá gan lớn có thể sống ký sinh trong cơ thể người từ 9 – 13 năm. Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I cấp quốc gia, có hệ thống giao thông thủy bộ thông thương với nhiều tỉnh thành trong cả nước và các quốc gia trên thế giới. Dân số năm 2010 khoảng 2 triệu người cộng với một lượng lớn khách du lịch đến Hải Phòng hàng năm, vì vậy nhu cầu về thực phẩm thịt và thực phẩm có nguồn gốc từ thịt là rất lớn. Theo số liệu thống kê 01/10/2010 tổng đàn trâu của thành phố là 8.889 con, sản lượng thịt hơi sản xuất đạt 680,9 tấn, chiếm 0,7% sản lượng thịt.

Do thịt trõu cũn chiếm một tỷ lệ thấp và số đầu con không nhiều trong tổng đàn gia súc, gia cầm của thành phố nên công tác chăm sóc và phòng trừ các bệnh do ký sinh trùng nói chung và bệnh do sán lá gan lớn nói riêng cho đối tượng vật nuôi này chưa được quan tâm đúng mức. Thực tế trong nhiều năm qua, các cơ quan chức năng của Hải Phòng chưa có một đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hoặc một chương trình dự án cụ thể nào dành cho việc điều tra, đánh giá mức độ nhiễm bệnh sán lá gan lớn trên đàn trâu bũ nuôi trên địa bàn Hải Phòng để khuyến cáo người chăn nuôi về tác hại của bệnh và vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sức khoẻ người tiêu dùng. Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tình hình nhiễm sán lá gan ở trâu tại Hải Phòng và nghiờn cứu một số đặc điểm bệnh lý của trâu nhiễm sán”. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khoa Thú y 2 Báo cáo thạc sỹ Nguyễn Văn Hoãn – TY18B 1.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - Đánh giá được tình hình nhiễm Sán lá gan lớn ở đàn trâu trên địa bàn thành phố Hải Phòng - Làm rõ một số đặc điểm bệnh lý của trâu bị nhiễm Sán lá gan lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng; 1. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI - Kết quả nghiên cứu góp phần vào công tác chẩn đoán phát hiện nguyên nhân gây bệnh ký sinh trùng trên gia súc nuụi trờn địa bàn Hải Phòng, đồng thời là cơ sở cho việc chỉ đạo sản xuất và trong công tác quản lý nhà nước của ngành chăn nuôi thú y thành phố Hải Phòng trong những năm tiếp theo. - Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và lý luận cho việc nghiên cứu và đánh giá những tác động của bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa vật nuôi và con người. - Xây dựng được các biện pháp phòng trị bệnh sán lá gan phù hợp trên đàn trâu nuụi trên địa bàn Hải Phòng.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khoa Thú y 3 Báo cáo thạc sỹ Nguyễn Văn Hoãn – TY18B 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU BÒ 2. Vị trí phân loại sán lá gan lớn Theo Skrjabin và cs.

(1997), Nguyễn Thị Lê và cs. Các loài sán lá gan lớn Trên thế giới, sán lá gan lớn gây bệnh cho các loài nhai lại nói chung và trâu bò nói riêng gồm 2 loại sau đây: + Fasciola hepatica: Chủ yếu phân bố ở châu Âu, châu Mỹ, Đông Nam châu Phi và Nhật Bản. + Fasciola gigantica: Có ở châu Phi, Đông Nam Á, Ấn Độ và khu vực quần đảo Hawaii 2. Đặc điểm hình thái học của sán lá gan lớn Sán lá gan có dạng dẹt, hỡnh lỏ, màu hồng nhạt.

Đối với loài F.hepatica (Linnaeus, 1758) có thân rộng, đầu lồi và nhô ra phía trước tạo “vai” giả, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khoa Thú y 4 Báo cáo thạc sỹ Nguyễn Văn Hoãn – TY18B chiều dài sán là 18-51mm, rộng 4-13mm, hai rỡa bờn thõn sỏn khụng song song với nhau mà phình ra ở chỗ vai rồi thót lại ở đoạn cuối thõn.gigantica (Linnaeus, 1758) lại có kích thước lớn hơn, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng, sán dài từ 25-75mm, rộng từ 3-12mm, hai cạnh bên của cơ thể sán gần như song song, đầu cuối của thõn tự, giỏc bụng tròn lồi ra, không có vai giả như F. Cấu tạo bên trong sán lá gan lớn bao gồm: + Hệ tiêu hóa: Kém phát triển gồm hai giỏc bỏm đó là giác miệng và giác bụng, trong đó giác bụng có kích thước lớn hơn giác miệng. Lỗ miệng nằm ngay giác miệng, tiếp đến là hầu và thực quản. Hai nhánh ruột nằm dọc hai bên thân của cơ thể tạo thành khung và phân nhánh, do ruột không có lỗ thoỏt nờn được gọi là ruột tịt hay manh tràng.

Sán lá gan lớn không có lỗ hậu môn do vậy mà toàn bộ sản phẩm cặn bã của quá trình trao đổi chất ra ngoài qua lỗ miệng. + Hệ bài tiết: Rất kém phát triển bao gồm một số tế bào ngọn lửa nằm rải rác ở hai bên cơ thể để thu nhận sản phẩm bài tiết sau đó được đổ vào hai ống nhỏ và cuối cùng lại đổ dồn vào lỗ bài tiết chung. + Hệ thần kinh: Kém phát triển gồm 2 hạch thần kinh ở phần đầu sán, từ đó phát ra 3 dây thần kinh đi về phía sau cơ thể. + Do đời sống ký sinh nên hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và hệ vận động tiêu giảm + Hệ sinh dục: Lưỡng tớnh, trên cơ thể sán lá gan lớn có cả bộ phận sinh dục đực và cái - Bộ phận sinh dục đực: Lỗ sinh dục đực nằm ngay cạnh giác bụng, hai tinh hoàn có cấu trúc phân nhánh xếp trên dưới nhau, tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng.

Mỗi tinh hoàn có một ống dẫn tinh riêng, cuối cùng 2 ống dẫn tinh này chập làm một thành ống dẫn tinh chung, phía cuối của ống dẫn tinh chung được biệt hóa tạo thành một lò xo bao bọc gọi là Cirrus. - Bộ phận sinh dục cái: Bao gồm túi trứng (Ootype) có kích thước nhỏ, tròn, nằm giữa cơ thể và là nơi để trứng gặp tinh trùng, túi trứng được thông ra Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khoa Thú y 5 Báo cáo thạc sỹ Nguyễn Văn Hoãn – TY18B buồng trứng, buồng trứng có dạng hình hoa, phân nhánh. Ngoài ra trên cơ quan sinh dục cỏi cũn cú bộ phận dự trữ tinh trùng hoặc tinh dịch thừa sau khi thụ tinh được gọi là túi chứa tinh. Trứng sán được thải ra ngoài thuận lợi và gắn kết với nhau là nhờ có chất dịch do thể Mellis tiết ra, chất dịch này còn có tác dụng bôi trơn tử cung.

Tuyến noãn hoàng phân hai nhánh nằm dọc hai bên cơ thể thành chùm, tuyến này sản sinh các chất dinh dưỡng nuôi trứng. Tử cung của sán lá có dạng hình ống rất dài một đầu của tử cung nối với túi trứng, một đầu nối với lỗ sinh dục cái nằm ngay lỗ sinh dục đực, tử cung chứa trứng đã được thụ tinh, trứng này qua lỗ sinh dục cái thải ra môi trường ngoài. Vì sán lá gan lưỡng tính nên quá trình sinh sản xảy ra rất đơn giản, cụ thể theo 2 phương thức tự thụ tinh (xảy ra giữa bộ phận sinh dục đực và cái trên cùng một cơ thể) và thụ tinh chéo (xảy ra giữa cơ quan sinh dục của sán này với cơ quan sinh dục khác của sỏn khỏc). Sau khi thụ tinh sẽ phát triển thành trứng, trứng sán lá gan lớn hình bầu dục, phình ở giữa, thon đều về hai đầu, có kích thước lớn với đường kính lớn là 0,13-0,15mm, đường kính nhỏ là 0,07- 0,09mm, trứng có nắp trứng và được cấu tạo bởi 4 lớp vỏ, 3 lớp ngoài cùng bảo vệ trứng về mặt cơ học, lớp thứ 4 bảo vệ về mặt hóa học.

Lớp vỏ ngoài cựng luụn trong suốt không nhận thấy được, lớp thứ 2 có màu vàng thẫm do màu của dịch mật, lớp thứ 3 dớnh sỏt với lớp thứ 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Hình Nhiễm Sán Lá Gan Lớn Ở Trâu Tại Hải Phòng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng nhiễm sán lá gan lớn ở trâu tại khu vực Hải Phòng. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ tỷ lệ nhiễm bệnh mà còn phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan, từ đó đưa ra những khuyến nghị về biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Đối với những người làm trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y, tài liệu này mang lại thông tin quý giá giúp nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe đàn gia súc.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến dịch tễ học và bệnh truyền nhiễm, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học tỷ lệ nhiễm và tính kháng sinh của salmonella spp phân lập từ thịt tươi tại các chợ ở tp hcm, nơi nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm khuẩn trong thực phẩm; Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học nhiễm h pylori ở trẻ em và các thành viên hộ gia đình của hai dân tộc thái và khơ me, cung cấp cái nhìn về nhiễm khuẩn trong cộng đồng; và Luận án tiến sĩ đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại hà nội giai đoạn 2006 2015 và tình trạng kháng thể igg kháng vi rút sởi ở cặp mẹ con đến 9 tháng tuổi và một số yếu tố liên quan, giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh truyền nhiễm khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe cộng đồng và dịch tễ học.