Nghiên cứu sử dụng Viễn thám (RS) và GIS đánh giá xói mòn đất huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ

2012

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu RS và GIS đánh giá xói mòn đất

Xói mòn đất là vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và môi trường sinh thái tại nhiều vùng đồi núi Việt Nam. Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ nằm trong vùng gò đồi trung du, chịu tác động mạnh mẽ của quá trình xói mòn do mưa lớn, địa hình dốc và hoạt động canh tác thiếu bền vững. Viễn thám (RS) và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là hai công nghệ hiện đại, hỗ trợ đắc lực trong việc thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu không gian phục vụ đánh giá xói mòn đất. Ứng dụng RS giúp thu nhận hình ảnh vệ tinh đa thời gian, đa phổ, trong khi GIS cung cấp nền tảng quản lý, phân tích dữ liệu địa hình, đất đai, khí hậu. Nghiên cứu sử dụng RS và GIS để đánh giá xói mòn đất huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ được thực hiện nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý và bảo vệ tài nguyên đất tại địa phương. Công trình này áp dụng mô hình USLE kết hợp dữ liệu viễn thám Landsat, bản đồ độ cao DEM và các lớp thông tin GIS để tính toán, lập bản đồ phân vùng mức độ xói mòn đất.

1.1. Cơ sở lý luận về xói mòn đất và công nghệ RS GIS

Xói mòn đất là quá trình phá hủy và vận chuyển lớp đất mặt do tác động của nước mưa, dòng chảy bề mặt và gió. Theo mô hình USLE (Universal Soil Loss Equation), mức độ xói mòn phụ thuộc vào sáu yếu tố chính: mưa xói mòn (R), độ dốc (LS), khả năng chống xói của đất (K), che phủ thực vật (C) và biện pháp bảo vệ (P). Công nghệ viễn thám cung cấp dữ liệu ảnh vệ tinh phục vụ xác định lớp phủ thực vật, hiện trạng sử dụng đất. Hệ thống thông tin địa lý GIS cho phép tích hợp, quản lý và phân tích đa lớp dữ liệu không gian, xây dựng bản đồ xói mòn đất với độ chính xác cao.

1.2. Tình hình nghiên cứu xói mòn đất trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới, nghiên cứu xói mòn đất bằng RS và GIS đã được triển khai từ những năm 1970 tại Mỹ, châu Âu và châu Á. Các mô hình dự đoán xói mòn như USLE, RUSLE, WEPP được ứng dụng rộng rãi kết hợp dữ liệu viễn thám. Tại Việt Nam, nghiên cứu xói mòn đất tập trung ở Tây Nguyên, miền Trung và vùng trung du phía Bắc. Nhóm nghiên cứu của Nguyễn Quang Mỹ (1983) đã áp dụng phương pháp thu đất để đo xói mòn tại Tây Nguyên. Gần đây, ứng dụng GIS kết hợp mô hình USLE trở thành phương pháp phổ biến, giúp đánh giá xói mòn đất ở quy mô vùng với chi phí thấp và hiệu quả cao.

II. Phân tích thực trạng xói mòn đất huyện Tam Nông Phú Thọ

Huyện Tam Nông nằm ở phía tây tỉnh Phú Thọ, thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc. Địa hình huyện chủ yếu là gò đồi thấp, độ cao trung bình từ 20 đến 200 mét so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 9, gây ra áp lực xói mòn lớn. Đa phần đất trên địa bàn huyện thuộc nhóm feralit trên đá phiến sét và phù sa cổ, khả năng chống xói mòn ở mức trung bình đến yếu. Hoạt động canh tác nông nghiệp, đặc biệt trồng cây công nghiệp ngắn ngày và chăn thả gia súc, làm giảm độ che phủ thực vật, gia tăng nguy cơ xói mòn. Theo kết quả nghiên cứu, nhiều khu vực trên địa bàn huyện Tam Nông thuộc mức xói mòn trung bình đến rất mạnh. Các vùng đồi có độ dốc trên 15 độ, không có rừng che phủ, chịu xói mòn nghiêm trọng nhất. Tình trạng suy thoái đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và đời sống người dân địa phương.

2.1. Đặc điểm tự nhiên và địa hình huyện Tam Nông

Huyện Tam Nông có diện tích tự nhiên khoảng 155 km², nằm trong vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng và trung du Phú Thọ. Địa hình phân hóa rõ rệt thành hai vùng: vùng đồng bằng thấp phía đông và vùng gò đồi phía tây. Độ dốc phổ biến từ 3 đến 25 độ, thuận lợi cho quá trình xói mòn phát triển khi có mưa lớn. Hệ thống sông, suối chia cắt mạnh tạo nhiều lưu vực nhỏ. Đất feralit trên đá phiến sét chiếm tỷ lệ lớn, kết cấu đất dễ bị phá hủy dưới tác động của nước mưa và dòng chảy bề mặt.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xói mòn đất tại địa phương

Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng mạnh nhất đến xói mòn đất tại Tam Nông bao gồm: lượng mưa tập trung theo mùa, cường độ mưa lớn, địa hình dốc và loại đất có khả năng chống xói yếu. Yếu tố nhân tác主要包括: phá rừng lấy đất canh tác, canh tác trên đất dốc không áp dụng biện pháp bảo vệ, đốt nương làm rẫy. Thực tế cho thấy, các xã phía tây huyện Tam Nông có mức độ xói mòn cao hơn hẳn so với vùng đồng bằng. Mức độ che phủ thực vật giảm liên tục trong nhiều năm cũng là nguyên nhân chính khiến xói mòn đất ngày càng nghiêm trọng.

III. Phương pháp ứng dụng RS và GIS trong đánh giá xói mòn

Phương pháp nghiên cứu sử dụng RS và GIS để đánh giá xói mòn đất huyện Tam Nông dựa trên việc tích hợp dữ liệu viễn thám Landsat, bản đồ độ cao DEM và các thông tin chuyên đề. Dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat được sử dụng để xác định chỉ số thực vật NDVI, từ đó tính toán hệ số che phủ thực vật (C) trong mô hình USLE. Bản đồ độ cao DEM phục vụ tính toán hệ số độ dốc và chiều dài dốc (LS). Dữ liệu khí hậu từ các trạm đo mưa được xử lý để tính hệ số mưa xói mòn (R). Các lớp bản đồ đất đai cung cấp thông tin về tính chất vật lý đất, phục vụ tính hệ số chống xói của đất (K). Toàn bộ dữ liệu được tích hợp, phân tích trong môi trường GIS, sử dụng phần mềm ArcGIS và IDRISI. Mô hình USLE được áp dụng để tính toán lượng đất mất do xói mòn trên từng ô đất. Kết quả cuối cùng là bản đồ phân vùng mức độ xói mòn đất toàn huyện, phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đất đai.

3.1. Thu thập và xử lý dữ liệu viễn thám vệ tinh

Dữ liệu viễn thám sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu là ảnh vệ tinh Landsat TM/ETM+ với độ phân giải không gian 30 mét. Ảnh được thu nhận vào mùa khô để giảm ảnh hưởng của mây. Quá trình xử lý ảnh bao gồm: hiệu chỉnh phóng xạ, hiệu chỉnh khí quyển, phân loại sử dụng đất và tính chỉ số thực vật NDVI. Chỉ số NDVI phản ánh mật độ che phủ thực vật, phục vụ tính hệ số C trong mô hình USLE. Dữ liệu DEM SRTM độ phân giải 90 mét được sử dụng để tạo bản đồ độ dốc, tính toán yếu tố LS phục vụ đánh giá xói mòn đất.

3.2. Xây dựng mô hình đánh giá xói mòn đất bằng GIS

Mô hình USLE (A = R × K × LS × C × P) được áp dụng trong môi trường GIS để tính toán lượng đất mất do xói mòn trên từng đơn vị diện tích. Mỗi yếu tố trong mô hình được thể hiện dưới dạng lớp bản đồ raster. Yếu tố R tính từ dữ liệu mưa trạm khí tượng. Yếu tố K xác định từ kết quả phân tích cơ giới thành phần đất. Yếu tố LS tính từ bản đồ độ dốc DEM. Yếu tố C xác định từ ảnh viễn thám qua chỉ số NDVI. Yếu tố P được gán theo thực tế canh tác tại địa phương. Kết quả phân tích cho ra bản đồ mức độ xói mòn đất toàn huyện.

IV. Kết quả và ứng dụng đánh giá xói mòn đất Tam Nông

Kết quả nghiên cứu cho thấy xói mòn đất tại huyện Tam Nông phân hóa rõ rệt theo địa hình và mức độ che phủ thực vật. Các vùng đồi phía tây huyện có mức xói mòn từ trung bình đến rất mạnh, với lượng đất mất trung bình từ 10 đến trên 50 tấn mỗi hecta mỗi năm. Vùng đồng bằng thấp phía đông có mức xói mòn nhẹ, dưới 10 tấn mỗi hecta mỗi năm. Khoảng 35% diện tích đất tự nhiên của huyện chịu xói mòn ở mức trung bình trở lên, cần được quan tâm bảo vệ. Bản đồ phân vùng xói mòn đất được xây dựng với năm cấp độ: rất nhẹ, nhẹ, trung bình, mạnh và rất mạnh. Kết quả này là cơ sở khoa học quan trọng để chính quyền địa phương lập quy hoạch sử dụng đất, xây dựng kế hoạch bảo vệ và cải tạo đất. Ứng dụng RS và GIS đã chứng minh hiệu quả vượt trội so với phương pháp truyền thống, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao độ chính xác trong đánh giá xói mòn đất quy mô huyện.

4.1. Kết quả phân vùng mức độ xói mòn đất huyện Tam Nông

Bản đồ xói mòn đất huyện Tam Nông được xây dựng với năm cấp độ phân loại. Vùng xói mòn rất nhẹ (dưới 5 tấn/ha/năm) chiếm khoảng 40% diện tích, tập trung ở vùng đồng bằng và khu vực có rừng che phủ tốt. Vùng xói mòn nhẹ chiếm khoảng 25%. Vùng xói mòn trung bình chiếm khoảng 20%, phân bố ở sườn đồi có độ dốc 8-15 độ. Vùng xói mòn mạnh và rất mạnh chiếm khoảng 15%, tập trung ở các xã phía tây huyện, nơi có độ dốc lớn, đất trống đồi trọc nhiều. Kết quả này phù hợp với hiện trạng thực tế tại địa phương.

4.2. Ứng dụng kết quả trong quy hoạch và bảo vệ đất bền vững

Kết quả đánh giá xói mòn đất bằng RS và GIS được ứng dụng trực tiếp trong nhiều lĩnh vực quản lý tài nguyên đất. Bản đồ phân vùng xói mòn phục vụ quy hoạch sử dụng đất, xác định khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt. Các vùng xói mòn mạnh được khuyến nghị chuyển đổi từ canh tác nông nghiệp sang trồng rừng phòng hộ. Kết quả nghiên cứu cũng hỗ trợ xây dựng kế hoạch cải tạo đất, áp dụng biện pháp canh tác bền vững như trồng cây theo hàng ngang đồi, xây dựng hệ thống thoát nước. Đây là cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quản lý tài nguyên đất tại huyện Tam Nông.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN QUỐC VINH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VIỄN THÁM (RS) VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ (GIS) ðỂ ðÁNH GIÁ XÓI MÒN ðẤT HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quy hoạch và sử dụng ñất nông nghiệp Mã số : 62 62 15 05 Người hướng dẫn khoa học: 1. ðào Châu Thu HÀ NỘI – 2012 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan luận án “Nghiên cứu sử dụng Viễn thám (RS) và Hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) ñể ñánh giá xói mòn ñất huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ" là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận án này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS. Trần Quốc Vinh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………. i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành công trình này, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của lãnh ñạo và các thầy cô Bộ Môn Khoa Học ñất, Bộ môn Trắc ñịa Bản ñồ và Thông tin ñịa lý - Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Dự án EU-BORRASSUS cộng ñồng Châu Âu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến: + GS.TSKH ðặng Hùng Võ - Khoa ðịa Lý Trường ðại học Tự nhiên - ðại học Quốc Gia Hà Nội, nguyên Thứ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường và PGS. ðào Châu Thu – Hội khoa học ðất Việt Nam, những người thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, ñã chỉ dạy cho tôi, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Nguyễn Hữu Thành trưởng Bộ môn Khoa học ñất, khoa Tài nguyên và Môi trường, ðại học Nông nghiệp Hà nội, ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện ñề tài. Hoàng Tuấn Minh, ThS. Trịnh Quốc Thắng – Trung tâm ñiều tra ñánh giá ñất ñai, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập, xử lý dữ liệu. + Tập thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tam Nông, UBND huyện Tam Nông ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi nghiên cứu tại ñịa bàn. Xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố, mẹ ,vợ, các con, anh, chị, bạn bè ñã ñộng viên hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Quốc Vinh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục hình viii Danh mục biểu ñồ ix MỞ ðẦU 1 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 2 Mục tiêu ñề tài 2 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2 4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 5 Những ñóng góp mới của luận án 3 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 4 1.1 Cơ sở lý luận về vùng ñất gò ñồi 4 1.2 Cơ sở lý luận về xói mòn ñất 7 1.2 Tình hình nghiên cứu xói mòn ñất 32 1.1 Nghiên cứu xói mòn ñất trên thế giới 32 1.2 Nghiên cứu xói mòn ñất ở Việt Nam 35 1.3 Tình hình ứng dụng của viễn thám và GIS 40 1.1 Tình hình ứng dụng RS và GIS trên thế giới 40 1.2 Tình hình ứng dụng RS và GIS ở Việt Nam 42 Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46 2.1 Vật liệu nghiên cứu 46 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….1 Dữ liệu phi không gian 46 2.2 Dữ liệu không gian 46 2.2 Nội dung nghiên cứu 47 2.1 ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 47 2.2 Sử dụng viễn thám và GIS ñánh giá xói mòn ñất huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 47 2.3 Xây dựng mô hình thực nghiệm 47 2.4 ðề xuất một số mô hình chống xói mòn bảo vệ ñất dốc huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 47 2.3 Phương pháp nghiên cứu 47 2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 47 2.2 Phương pháp ñánh giá xói mòn ñất 48 2.3 Phương pháp bố trí thực nghiệm 52 2.4 Phương pháp kiểm chứng 55 2.5 Phương pháp dự báo, ñánh giá 55 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56 3.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Tam Nông 56 3.1 ðiều kiện tự nhiên 56 3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 64 3.3 Hiện trạng sử dụng ñất 68 3.4 ðánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của huyện Tam Nông 70 3.2 Thành lập bản ñồ xói mòn huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 72 3.1 Chuẩn hoá cơ sở dữ liệu bản ñồ 72 3.2 Bản ñồ hệ số xói mòn do mưa (R) 73 3.3 Bản ñồ hệ số kháng xói ñất (K) 77 3.4 Bản ñồ hệ số ảnh hưởng của ñịa hình ñến xói mòn ñất (LS) 79 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….5 Bản ñồ hệ số ảnh hưởng của lớp phủ thực vật ñến xói mòn ñất (C) 86 3.6 Bản ñồ hệ số ảnh hưởng của biện pháp canh tác ñến xói mòn ñất (P) 93 3.7 Xây dựng bản ñồ xói mòn tiềm năng và bản ñồ xói mòn ñất 95 3.3 Xây dựng mô hình thực nghiệm 101 3.1 Bố trí thực nghiệm 101 3.2 Kết quả ño và tính toán xói mòn ñất 102 3.4 ðề xuất một số mô hình chống xói mòn hiệu quả trên ñịa bàn huyện Tam Nông 106 3.1 Mô hình canh tác chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày 107 3.2 Mô hình canh tác trồng cây ăn quả dài ngày trồng xen với các loại cây ăn quả ngắn ngày - cây hoa màu 110 3.3 Mô hình nông lâm kết hợp 112 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 116 1 Kết luận 116 2 Kiến nghị 118 Danh mục các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 119 Tài liệu tham khảo 120 Phụ lục 131 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung AEZ Vùng sinh thái nông nghiệp C Hệ số xói mòn do ảnh hưởng của lớp phủ thực vật CSDL Cơ sở dữ liệu DEM Mô hình số ñịa hình GIS Hệ thống thông tin ñịa lý GPS Hệ thống ñịnh vị toàn cầu ICRAF Tổ chức nông lâm nghiệp thế giới K Hệ số xói mòn do ñất KHTN Khoa học tự nhiên L Hệ số xói mòn do chiều dài sườn dốc MUSLE/RUSLE Phương trình mất ñất phổ dụng biến ñổi NDVI Chỉ số khác biệt thực vật P Hệ số xói mòn do ảnh hưởng của các biện pháp canh tác R Hệ số xói mòn do nước RS Viễn thám S Hệ số xói mòn do ñộ dốc SALT Kỹ thuật sử dụng ñất nông nghiệp trên ñất dốc SWAT Mô hình ñánh giá ñất và nước USLE Phương trình mất ñất phổ dụng WEPP Mô hình dự báo xói mòn ñất do nước Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………. vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Bảng tra hệ số P 51 3.1 Yếu tố lượng mưa tỉnh Phú Thọ 58 3.2 Bảng phân loại ñất ñồi huyện Tam Nông 60 3.3 Thống kê diện tích các loại ñất ñồi theo ñơn vị hành chính huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 62 3.4 Quy mô và tốc ñộ tăng giá trị sản xuất 2006 - 2010 65 3.5 Thực trạng phát triển dân số huyện Tam Nông 66 3.6 Lượng mưa trung bình năm của các trạm khí tượng 75 3.7 Diện tích các cấp ñộ dốc vùng gò ñồi huyện Tam Nông 80 3.8 Kết quả tính toán hệ số LS 84 3.9 Tọa ñộ các ñiểm khống chế ảnh 88 3.10 Kết quả tính toán hệ số xói mòn P 95 3.11 Mức ñộ xói mòn ñất do mưa huyện Tam Nông (TCVN 5299:2009) 96 3.12 Diện tích theo mức ñộ xói mòn các cấp ñộ dốc 96 3.13 Thống kê diện tích các loại ñất theo mức ñộ xói mòn 97 3.14 Thống kê diện tích theo mức ñộ xói mòn các xã huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 98 3.15 Kết quả xói mòn ñất trung bình năm 2008 xã Hương Nộn 103 3.16 Kết quả xói mòn ñất năm 2009, 2010 xã Hương Nộn 103 3.17 Kết quả xói mòn ñất năm 2009, 2010 thị trấn Hưng Hóa 104 3.18 Kết quả xói mòn ñất năm 2009, 2010 xã Dị Nậu 104 3.19 Hệ số xói mòn ñất tại các ñiểm thực nghiệm 105 3.20 So sánh kết quả ño xói mòn trung bình các năm với mô hình 105 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………. vii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Sử dụng mô hình RUSLE tính toán xói mòn bằng GIS 48 2.2 Bảng tra toán ñồ hệ số K của Wischmeier và Smith (1978) 50 2.3 Bể thực nghiệm khu vực nghiên cứu 53 3.1 Vị trí ñịa lý huyện Tam Nông 57 3.2 Bản ñồ ñất vùng gò ñồi huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 63 3.3 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2008 huyện Tam Nông 69 3.4 Các bước tính toán hệ số R 74 3.5 Bản ñồ hệ số R vùng gò ñồi huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 76 3.6 Các bước thành lập bản ñồ hệ số K 77 3.7 Bản ñồ hệ số K vùng gò ñồi huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 78 3.8 Quy trình thành lập bản ñồ hệ số LS 79 3.9 Mô hình số ñộ cao DEM vùng gò ñồi huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 81 3.10 Bản ñồ ñộ dốc vùng gò ñồi huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 82 3.11 Xây dựng bản ñồ hướng dòng chảy (Flow direction) trong GIS 83 3.12 Xây dựng bản ñồ dòng chảy tích lũy (Flow Accumulation) trong GIS 83 3.13 Bản ñồ hệ số LS vùng gò ñồi huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 85 3.14 Quy trình thành lập bản ñồ hệ số C 87 3.15 Sai số hiệu chỉnh hình học ảnh 89 3.16 Ảnh vệ tinh Spot 5 huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 90 3.17 Bản ñồ chỉ số thực vật (NDVI) vùng gò ñồi huyện Tam Nông 91 3.18 Bản ñồ hệ số C vùng gò ñồi huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 92 3.19 Quy trình thành lập bản ñồ hệ số P 93 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ