Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và mức sống của người dân được nâng cao, phong trào nuôi chó với các mục đích như làm cảnh, giữ nhà, làm bạn và phục vụ kinh tế tại Việt Nam ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, mật độ nuôi chó gia tăng tại các khu vực đô thị kéo theo sự gia tăng của nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm. Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như dại, Care, Parvovirus hay xoắn khuẩn, các bệnh do ký sinh trùng và nấm ngoài da cũng gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho đàn chó. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tại Việt Nam tạo môi trường thuận lợi cho các mầm bệnh ngoại ký sinh và vi nấm sinh trưởng, phát triển. Khi mắc bệnh ngoài da, chó thường có biểu hiện ngứa ngáy dữ dội, rụng lông, da đóng vảy sần sùi và thường xuyên xuất hiện các tổn thương viêm mủ kế phát do nhiễm khuẩn, làm suy giảm thể trạng của vật nuôi và tiềm ẩn nguy cơ lây truyền mầm bệnh sang người.
Tại thành phố Thái Nguyên, phong trào nuôi chó phát triển mạnh ở nhiều hộ gia đình, song công tác phòng và trị bệnh ký sinh trùng ngoài da vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ phía người nuôi. Đa số chủ nuôi thiếu kiến thức về chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây bệnh cũng như chưa áp dụng đúng các phác đồ điều trị chuyên khoa. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong công tác thú y tại địa phương, đề tài "Tình hình nhiễm bệnh ngoài da do Demodex, Sarcoptes, nấm da trên chó nuôi tại thành phố Thái Nguyên và kết quả điều trị" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Điều tra tình hình nhiễm Demodex, Sarcoptes, nấm da trên đàn chó nuôi tại các hộ gia đình thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên theo các yếu tố dịch tễ (địa bàn, giống, tính biệt, lứa tuổi).
- Thử nghiệm và xây dựng phác đồ điều trị an toàn, hiệu quả cho từng loại bệnh ngoài da trên chó.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn chó nuôi tại các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và các mẫu bệnh phẩm da thu thập từ những cá thể chó có biểu hiện bệnh tích ngoài da.
- Phạm vi không gian: Điều tra thực địa tại 4 phường thuộc thành phố Thái Nguyên (gồm phường Hoàng Văn Thụ, Đồng Quang, Phan Đình Phùng, Trưng Vương); các phân tích, xét nghiệm mẫu được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 01/06/2013 đến ngày 18/11/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở khoa học
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành về giải phẫu sinh lý học da động vật và bệnh học ký sinh trùng thú y:
- Cấu tạo và sinh lý da: Da gồm ba lớp chính là biểu bì (biểu mô lát kép hóa sừng, không chứa mạch máu), chân bì (mô liên kết sợi chứa lớp nhú, lớp bình diện, lớp dạng gân, hệ thống lưới mạch máu nông - sâu, mạch bạch huyết và các thụ thể thần kinh) và hạ bì (mô mỡ liên kết). Hệ thống phần phụ của da gồm tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi, tuyến sữa và nang lông. Da thực hiện các chức năng bảo vệ cơ học, chống mất nước, ngăn chặn vi sinh vật xâm nhập, điều hòa thân nhiệt và bài tiết.
- Phân loại học và đặc điểm mầm bệnh:
- Demodex canis: Thuộc họ Demodicidae, bộ Acarina, phân bộ Trombidiformes. Cơ thể thon dài (kích thước 0,1 - 0,39 mm), chân tiêu giảm dạng mấu ngắn. Ký sinh sâu trong nang lông và tuyến bã nhờn, chu kỳ phát triển kéo dài 20 - 30 ngày (trứng -> ấu trùng 6 chân -> protonymph -> nymph -> trưởng thành 8 chân). Bệnh gây rụng lông quanh mắt, mặt hoặc toàn thân, làm suy giảm miễn dịch lympho T và dễ kế phát nhiễm khuẩn sinh mủ do Staphylococcus aureus, Pseudomonas spp.
- Sarcoptes scabiei var canis: Thuộc họ Sarcoptidae, bộ Acarina. Cơ thể hình tròn (kích thước 0,2 - 0,5 mm), lưng có các đường vân song song. Cái ghẻ đào rãnh ngầm dưới lớp biểu bì để hút dịch mô và đẻ trứng. Chu kỳ phát triển từ 17 - 21 ngày. Bệnh gây ngứa dữ dội, rụng lông mảng lớn và dày sừng da (hiện tượng da voi).
- Nấm da: Thuộc ngành Ascomycota, hai giống chính gây bệnh trên thú y là Microsporum (M. canis, M. gypseum) và Trichophyton (T. mentagrophytes, T. rubrum). Nấm xâm nhập vào lớp sừng và nang lông thông qua sự thủy phân keratin, gây tổn thương da tròn đồng tâm, gãy rụng lông và bong vảy xám.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng:
- Phương pháp điều tra dịch tễ: Khảo sát ngẫu nhiên đàn chó nuôi tại các hộ gia đình ở 4 phường, kiểm tra các triệu chứng lâm sàng (tình trạng rụng lông, mức độ loét da, vảy sừng, màu sắc tổn thương, phản xạ ngứa gãi).
- Phương pháp thu thập mẫu bệnh phẩm:
- Mẫu ký sinh trùng (Demodex, Sarcoptes): Sử dụng dao mổ cạo sâu tại vùng ranh giới giữa da lành và da bệnh cho đến khi rướm máu; đưa mẫu vào túi vô trùng và xét nghiệm trong ngày.
- Mẫu nấm da: Sát trùng bề mặt da, dùng dao cạo vảy bệnh phẩm đưa vào túi vô trùng, bảo quản trong phích đá chuyên dụng (tránh tiếp xúc trực tiếp với đá) và chuyển ngay về phòng thí nghiệm.
- Phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm:
- Soi tươi ký sinh trùng: Phết đều mẫu da cạo lên phiến kính, nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch Lactophenol (hoặc xử lý qua NaOH 10% để làm tan mô liên kết), đậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại 10x10.
- Nuôi cấy định danh nấm: Cấy bệnh phẩm vô trùng lên môi trường thạch Sabouraud agar có bổ sung 0,5 g kháng sinh Pen-Strep để ức chế tạp khuẩn, ủ trong tủ ấm ở nhiệt độ 37°C. Theo dõi tốc độ phát triển khuẩn lạc sau 6 ngày và quan sát hình thái sợi nấm, bào tử sau 15 ngày.
- Tiêu chuẩn phân nhóm nghiên cứu:
- Giống chó: Phân loại thành nhóm chó nội và nhóm chó ngoại.
- Lứa tuổi: Chia thành 3 nhóm gồm dưới 6 tháng tuổi, từ 6 tháng đến 2 năm tuổi và trên 2 năm tuổi.
- Tính biệt: Phân loại theo chó đực và chó cái.
- Phương pháp thử nghiệm điều trị: Thiết kế 3 phác đồ điều trị riêng biệt tương ứng với từng tác nhân gây bệnh, theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng (mức độ giảm ngứa, tốc độ tái tạo biểu bì, hồi phục nang lông và mọc lại lông).
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ nhiễm, tỷ lệ khỏi bệnh theo các công thức sinh học thường quy trong ký sinh trùng học và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học thú y theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2008).
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành hai phần chính: Phần 1 phản ánh kết quả rèn luyện nghiệp vụ sản xuất tại cơ sở và Phần 2 trình bày chuyên đề nghiên cứu khoa học chuyên sâu.
Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất
Phần này mô tả quá trình thực tập nghề nghiệp của sinh viên tại Trạm Thú y thành phố Thái Nguyên, bao gồm công tác điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn và các hoạt động can thiệp kỹ thuật thú y thực tế:
- Điều tra cơ bản: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế - văn hóa của tỉnh và vùng trung du miền núi phía Bắc, có hệ thống giao thông thuận lợi, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Cơ cấu chăn nuôi trên địa bàn đang chuyển dịch dần từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung, trong đó đàn chó nuôi gia đình có xu hướng tăng nhanh.
- Kết quả thực hiện công tác chuyên môn:
- Công tác tiêm phòng vắc xin: Tham gia tiêm phòng định kỳ 2 đợt/năm cho đàn gia súc, gia cầm với tổng cộng 1.100 lượt tiêm (gồm 50 liều tụ huyết trùng trâu bò, 200 liều cúm gia cầm, 150 liều tụ - dấu lợn, 200 liều dịch tả lợn, 250 liều lở mồm long móng cho trâu bò và lợn, 250 liều vắc xin dại chó), đạt tỷ lệ an toàn 100%.
- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh thực địa:
- Bệnh phân trắng lợn con do E. coli: Điều trị 40 con bằng phác đồ kết hợp Colivet (5 g/con/ngày), Enroflox-T (1 ml/5 kg thể trọng) và Vitamin B1, chữa khỏi 35 con, đạt tỷ lệ 87,5%.
- Bệnh tụ huyết trùng trâu bò: Điều trị 3 ca bằng Kanamycin (20 mg/kg thể trọng), Anagil 30% hạ sốt, Cafein và B-complex, chữa khỏi 3 con, đạt tỷ lệ 100%.
- Bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò: Can thiệp hộ lý kết hợp cho uống MgSO4, cồn tỏi, nước giải khát có ga kích thích ợ hơi và thuốc trợ sức cho 2 con, khỏi hoàn toàn (tỷ lệ 100%).
- Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật khác: Thực hiện thiến 30 lợn đực lúc 7 ngày tuổi, tẩy giun sán cho 5 trâu bò, tiêu độc khử trùng 200 m² chuồng trại và tuyên truyền tiêm sắt cho lợn con sơ sinh.
Bảng 1: Tổng hợp kết quả công tác phục vụ sản xuất tại thực địa
| STT |
Nội dung công việc |
Số lượng can thiệp |
Kết quả đạt được |
Tỷ lệ thành công (%) |
| 1 |
Tiêm phòng vắc xin |
1.100 con |
1.100 con an toàn |
100,00 |
| 1.1 |
Vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò |
50 con |
50 con an toàn |
100,00 |
| 1.2 |
Vắc xin Cúm gia cầm |
200 con |
200 con an toàn |
100,00 |
| 1.3 |
Vắc xin Tụ - Dấu lợn |
150 con |
150 con an toàn |
100,00 |
| 1.4 |
Vắc xin Dịch tả lợn |
200 con |
200 con an toàn |
100,00 |
| 1.5 |
Vắc xin Lở mồm long móng (trâu, bò, lợn) |
250 con |
250 con an toàn |
100,00 |
| 1.6 |
Vắc xin Dại trên chó |
250 con |
250 con an toàn |
100,00 |
| 2 |
Chẩn đoán và điều trị |
45 con |
40 con khỏi |
88,89 |
| 2.1 |
Phân trắng lợn con |
40 con |
35 con khỏi |
87,50 |
| 2.2 |
Tụ huyết trùng trâu bò |
3 con |
3 con khỏi |
100,00 |
| 2.3 |
Chướng hơi dạ cỏ ở bò |
2 con |
2 con khỏi |
100,00 |
| 3 |
Công tác thú y khác |
|
|
|
| 3.1 |
Thiến lợn đực con |
30 con |
30 con an toàn |
100,00 |
| 3.2 |
Tẩy giun sán trâu bò |
5 con |
5 con an toàn |
100,00 |
| 3.3 |
Sát trùng chuồng trại |
200 m² |
200 m² an toàn |
100,00 |
Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về dịch tễ, bệnh lý và phác đồ điều trị bệnh da ở chó. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Vũ Thị Hồng Loan (2003), Phạm Sỹ Lăng (2006, 2009), Đỗ Dương Thái (1975) và Bùi Thị Tho (2003) cho thấy Demodex và Sarcoptes là hai nhóm ngoại ký sinh phổ biến nhất trên chó, với tỷ lệ nhiễm dao động tùy theo mùa và vùng địa lý. Về thuốc điều trị, Ivermectin, Amitraz và DEP là những dược chất được sử dụng phổ biến. Trên thế giới, các tác giả như Currier (2011), Quinn (1994), Halit Umar (2005) và Ron Hines (2013) đã khẳng định vai trò của tình trạng suy giảm miễn dịch đối với sự bùng phát của Demodex, cũng như nhấn mạnh tầm quan trọng của việc vệ sinh môi trường kết hợp kiểm tra chức năng gan thận khi sử dụng kháng sinh chống nấm dài ngày.
Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết quy trình thực nghiệm từ khâu chọn mẫu tại 4 phường thuộc thành phố Thái Nguyên, quy chuẩn dụng cụ, hóa chất phòng thí nghiệm (Lactophenol, cồn 70°, môi trường Sabouraud agar, kháng sinh Pen-Strep) đến phương pháp cạo mẫu da, soi kính hiển vi và ủ nấm. Thiết lập công thức toán học tính toán các tỷ lệ nhiễm theo biến số dịch tễ học và tiêu chí đánh giá hiệu quả hồi phục lâm sàng sau điều trị.
Kết quả và phân tích kết quả
Chương này tập trung phân tích các dữ liệu định lượng thu thập được từ thực địa và kết quả thử nghiệm lâm sàng:
- Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da chung: Khảo sát trên 141 cá thể chó tại 4 phường phát hiện 36 con mắc bệnh ngoài da, chiếm tỷ lệ trung bình 25,53%. Trong đó, phường Phan Đình Phùng có tỷ lệ mắc cao nhất (28,57%), tiếp theo là Đồng Quang (26,83%), Trưng Vương (24,32%) và Hoàng Văn Thụ thấp nhất (22,86%).
- Cơ cấu nguyên nhân gây bệnh: Trong 36 cá thể mắc bệnh ngoài da, xét nghiệm vi thể và nuôi cấy xác định có 24 con nhiễm Demodex canis (chiếm 66,67%), 7 con nhiễm nấm da (19,44%), 1 con nhiễm Sarcoptes scabiei (2,78%) và 4 con mắc các bệnh ngoài da khác như dị ứng, rối loạn nội tiết (11,11%). Tổng tỷ lệ bệnh do 3 tác nhân chính (Demodex, Sarcoptes, nấm da) chiếm 88,89% tổng số ca bệnh.
- Tỷ lệ mắc bệnh phân theo giống: Khảo sát trên 32 cá thể chó mắc 3 nhóm bệnh chính cho thấy nhóm chó nội có tỷ lệ mắc bệnh ngoài da cao hơn nhóm chó ngoại. Cụ thể, trong 19 chó nội có 15 con mắc Demodex (78,95%), 4 con mắc nấm da (21,05%) và không phát hiện Sarcoptes. Trong 13 chó ngoại có 9 con mắc Demodex (69,23%), 3 con mắc nấm da (23,08%) và 1 con mắc Sarcoptes (7,69%). Tác giả lý giải sự chênh lệch này xuất phát từ việc chó ngoại thường được chủ nuôi đầu tư chăm sóc, nuôi nhốt trong môi trường vệ sinh tốt hơn và sử dụng sữa tắm định kỳ.
- Tỷ lệ mắc bệnh phân theo tính biệt: Trong 21 chó đực mắc bệnh, có 17 con mắc Demodex (81,0%), 4 con mắc nấm da (19,0%) và 0 con mắc Sarcoptes. Trong 11 chó cái mắc bệnh, có 7 con mắc Demodex (63,7%), 3 con mắc nấm da (27,3%) và 1 con mắc Sarcoptes (9,0%). Chó cái có tỷ lệ nhiễm nấm và Sarcoptes cao hơn, một phần do ảnh hưởng của thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ sinh sản và giai đoạn nuôi con làm giảm sức đề kháng.
- Tỷ lệ mắc bệnh phân theo lứa tuổi:
- Nhóm chó dưới 6 tháng tuổi (8 con mắc): 6 con mắc Demodex (75,0%), 1 con mắc Sarcoptes (12,5%), 1 con mắc nấm da (12,5%).
- Nhóm chó từ 6 tháng đến 2 năm tuổi (11 con mắc): 9 con mắc Demodex (81,8%), 3 con mắc nấm da (27,3%), không có ca mắc Sarcoptes.
- Nhóm chó trên 2 năm tuổi (13 con mắc): 10 con mắc Demodex (77,0%), 3 con mắc nấm da (23,0%), không có ca mắc Sarcoptes.
- Lứa tuổi từ 6 tháng đến 2 năm ghi nhận tỷ lệ nhiễm Demodex và nấm da cao nhất do đây là giai đoạn tăng trưởng mạnh, nhu cầu trao đổi chất cao và có sự tiếp xúc ngoại cảnh nhiều.
Bảng 2: Tổng hợp tỷ lệ mắc bệnh Demodex, Sarcoptes và nấm da theo các yếu tố dịch tễ
| Yếu tố khảo sát |
Tổng số chó mắc bệnh (con) |
Bệnh do Demodex |
|
Bệnh do Sarcoptes |
|
Bệnh do nấm da |
|
|
|
Số con |
Tỷ lệ (%) |
Số con |
Tỷ lệ (%) |
Số con |
Tỷ lệ (%) |
| Theo địa bàn (phường) |
|
|
|
|
|
|
|
| Hoàng Văn Thụ |
8 |
6 |
75,00 |
0 |
0,00 |
1 |
12,50 |
| Đồng Quang |
11 |
5 |
45,45 |
1 |
9,09 |
3 |
27,27 |
| Phan Đình Phùng |
8 |
6 |
75,00 |
0 |
0,00 |
2 |
25,00 |
| Trưng Vương |
9 |
7 |
77,78 |
0 |
0,00 |
1 |
11,11 |
| Theo giống |
|
|
|
|
|
|
|
| Chó nội |
19 |
15 |
78,95 |
0 |
0,00 |
4 |
21,05 |
| Chó ngoại |
13 |
9 |
69,23 |
1 |
7,69 |
3 |
23,08 |
| Theo tính biệt |
|
|
|
|
|
|
|
| Chó đực |
21 |
17 |
81,00 |
0 |
0,00 |
4 |
19,00 |
| Chó cái |
11 |
7 |
63,70 |
1 |
9,00 |
3 |
27,30 |
| Theo lứa tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| < 6 tháng tuổi |
8 |
6 |
75,00 |
1 |
12,50 |
1 |
12,50 |
| 6 tháng - 2 năm tuổi |
11 |
9 |
81,80 |
0 |
0,00 |
3 |
27,30 |
| > 2 năm tuổi |
13 |
10 |
77,00 |
0 |
0,00 |
3 |
23,00 |
| Toàn bộ mẫu ký sinh/nấm |
32 |
24 |
75,00 |
1 |
3,12 |
7 |
21,88 |
Kết quả và đóng góp
Kết quả thử nghiệm các phác đồ điều trị
Khóa luận đã thử nghiệm 3 phác đồ điều trị chuyên biệt trên 30 cá thể chó mắc bệnh ngoài da xác định được nguyên nhân, ghi nhận các kết quả cụ thể sau:
Bảng 3: Kết quả điều trị các bệnh ngoài da do Demodex, Sarcoptes và nấm da trên chó
| Loại bệnh |
Thuốc sử dụng |
Liều lượng và đường dùng |
Số chó điều trị (con) |
Số chó khỏi bệnh (con) |
Tỷ lệ khỏi (%) |
| Bệnh do Demodex |
Nova Mectin 0,25% |
Tiêm dưới da 0,2 mg/kg TT (2 tuần/lần, dùng trong 2 tháng); kết hợp tắm Nova-Pink Shampoo (3 lần/tuần) |
24 |
22 |
91,60 |
| Bệnh do Sarcoptes |
Nova Mectin 0,25% |
Tiêm dưới da 0,2 mg/kg TT (2 tuần/lần, dùng trong 2 tháng); kết hợp tắm Nova-Pink Shampoo và thuốc trợ lực |
1 |
1 |
100,00 |
| Bệnh nấm da |
Vimekon 1/100, Penstrep-suspension, Griseofulvin 250mg |
Bôi Vimekon 1/100 lên vết thương; tiêm bắp Penstrep 1 ml/10 kg TT x 3 ngày; uống Griseofulvin 250 mg/20 kg TT |
5 |
3 |
60,00 |
- Đánh giá hiệu quả lâm sàng:
- Đối với bệnh Demodex: Phác đồ tiêm Nova Mectin 0,25% phối hợp tắm xà phòng diệt ghẻ Nova-Pink Shampoo và kháng sinh hỗ trợ (Lincomycin/Cefotaxime khi có viêm mủ) cho hiệu quả chữa khỏi đạt 91,60%.
- Đối với bệnh Sarcoptes: Phác đồ tiêm Nova Mectin kết hợp vệ sinh nuôi nhốt khô ráo và tắm Nova-Pink Shampoo đạt tỷ lệ khỏi 100%.
- Đối với bệnh nấm da: Phác đồ phối hợp Vimekon bôi ngoài, Penstrep tiêm bắp chống phụ nhiễm và Griseofulvin uống kéo dài 4 - 6 tuần cho tỷ lệ hồi phục 60,00%. Thời gian lành bệnh nấm kéo dài và có nguy cơ gây độc cho gan.
Giải pháp và khuyến nghị tác giả đề xuất
- Thực hiện nghiêm ngặt biện pháp cách ly giữa chó bệnh và chó khỏe để triệt tiêu nguồn lây truyền trực tiếp.
- Cải thiện chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, cung cấp khẩu phần ăn đủ dinh dưỡng, sử dụng sữa tắm thú y chuyên dụng có độ pH phù hợp và tránh dùng xà phòng có độ kiềm cao làm tổn thương hàng rào bảo vệ da.
- Khi điều trị nấm bằng Griseofulvin kéo dài, bắt buộc phải phối hợp thuốc giải độc và theo dõi chức năng gan, thận của vật nuôi.
- Đối với các ca bệnh có phụ nhiễm vi khuẩn sinh mủ nặng, cần tiến hành làm kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh điều trị mủ kế phát chính xác, hạn chế tình trạng kháng thuốc.
- Tiến hành xét nghiệm vi thể sau khi kết thúc liệu trình điều trị để xác nhận vật nuôi đã sạch hoàn toàn mầm bệnh trước khi tái hòa nhập.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp số liệu thực nghiệm khoa học về thực trạng nhiễm bệnh ngoài da trên đàn chó nuôi tại đô thị thành phố Thái Nguyên, xác định Demodex canis là căn nguyên chiếm tỷ lệ cao nhất.
- Kiểm chứng hiệu lực thực tế của chế phẩm thú y Nova Mectin 0,25% và Griseofulvin trong điều trị ngoại ký sinh trùng và nấm da trên chó tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Quy mô mẫu thử nghiệm điều trị đối với bệnh do Sarcoptes (n = 1) và bệnh nấm da (n = 5) còn nhỏ do số lượng ca bệnh tiếp nhận trong thời gian thực tập có giới hạn, vì vậy số liệu điều trị ở hai nhóm này mang tính chất tham khảo ban đầu.
- Đề tài chưa tiến hành phân lập sâu đến từng loài vi khuẩn phụ nhiễm sinh mủ cũng như chưa thực hiện thử nghiệm kháng sinh đồ trên đĩa thạch để định lượng mức độ mẫn cảm của vi khuẩn.
- Nghiên cứu chưa theo dõi đánh giá các chỉ số sinh hóa máu (men gan AST, ALT, creatinin) trên những cá thể chó sử dụng Griseofulvin dài ngày để định lượng mức độ ảnh hưởng của thuốc lên chức năng gan thận.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng địa bàn điều tra và tăng dung lượng mẫu bệnh phẩm trên nhiều giống chó ngoại mới nhập khẩu.
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về phân lập vi khuẩn kế phát kết hợp làm kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị viêm da mủ phức hợp trên chó.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu học tập thực tế về phương pháp cạo da, kỹ thuật soi tươi chẩn đoán Demodex, Sarcoptes bằng Lactophenol và quy trình nuôi cấy nấm da trên môi trường Sabouraud agar.
- Bác sĩ thú y thực hành và các phòng khám thú cảnh: Cung cấp tài liệu tham khảo về liều lượng, liệu trình sử dụng thuốc Ivermectin thương mại (Nova Mectin 0,25%), Griseofulvin, Vimekon và các lưu ý lâm sàng trong điều trị viêm da kế phát.
- Người nuôi chó tại các khu vực đô thị: Cung cấp kiến thức cơ bản về các biểu hiện bệnh lý ngoài da, tầm quan trọng của việc vệ sinh chuồng trại, chế độ dinh dưỡng và lựa chọn xà phòng tắm phù hợp để phòng ngừa bệnh ngoài da.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên đàn chó điều tra tại thành phố Thái Nguyên là bao nhiêu và phân bố giữa các phường như thế nào?
Kết quả điều tra trên tổng số 141 cá thể chó tại 4 phường ghi nhận có 36 con mắc bệnh ngoài da, chiếm tỷ lệ trung bình 25,53%. Trong đó, tỷ lệ mắc theo từng địa bàn gồm: phường Phan Đình Phùng đạt 28,57% (8/28 con), phường Đồng Quang đạt 26,83% (11/41 con), phường Trưng Vương đạt 24,32% (9/37 con) và phường Hoàng Văn Thụ đạt 22,86% (8/35 con).
2. Trong số các ca bệnh ngoài da được xác định, tác nhân nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Trong 36 cá thể chó mắc bệnh ngoài da, Demodex canis là tác nhân phổ biến nhất với 24 ca (chiếm 66,67%), tiếp theo là nấm da với 7 ca (chiếm 19,44%), các bệnh ngoài da khác (dị ứng, nội tiết) chiếm 4 ca (11,11%) và thấp nhất là Sarcoptes scabiei với 1 ca (chiếm 2,78%).
3. Phác đồ điều trị bệnh do Demodex được tác giả thực hiện như thế nào và đạt hiệu quả ra sao?
Phác đồ sử dụng thuốc tiêm Nova Mectin 0,25% với liều 0,2 mg/kg thể trọng, tiêm dưới da định kỳ 2 tuần một lần trong thời gian 2 tháng, kết hợp tắm xà phòng chuyên dụng Nova-Pink Shampoo 3 lần/tuần và tiêm kháng sinh bổ trợ (Lincomycin/Cefotaxime) chống nhiễm trùng sinh mủ. Kết quả điều trị trên 24 cá thể chó đã chữa khỏi 22 con, đạt tỷ lệ thành công 91,60%.
4. Tại sao tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ngoài da ở nhóm chó nội lại cao hơn nhóm chó ngoại trong nghiên cứu này?
Số liệu nghiên cứu cho thấy chó nội có tỷ lệ mắc bệnh ngoài da cao hơn (78,95% do Demodex và 21,05% do nấm) so với chó ngoại (69,23% do Demodex, 23,08% do nấm và 7,69% do Sarcoptes). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ phương thức quản lý và chăm sóc: chó ngoại có giá trị kinh tế cao nên thường được chủ nuôi nhốt riêng, tắm rửa bằng sữa tắm chuyên dụng định kỳ và cung cấp dinh dưỡng tốt hơn, trong khi chó nội thường được nuôi thả tự do và ít được chăm sóc da lông thường xuyên.
5. Nghiên cứu đưa ra những cảnh báo gì khi điều trị bệnh nấm da bằng thuốc Griseofulvin?
Thuốc kháng nấm Griseofulvin cho hiệu quả hồi phục chậm (thường mất từ 4 đến 6 tuần, đạt tỷ lệ khỏi 60,00%). Trong quá trình điều trị, việc sử dụng Griseofulvin kéo dài có thể gây tổn thương và viêm gan ở chó. Do đó, tác giả khuyến cáo cần kiểm tra chức năng gan thận của vật nuôi, đồng thời kết hợp bổ sung các loại thuốc trợ sức, giải độc và nâng cao sức đề kháng trong suốt liệu trình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lịch đã phản ánh toàn diện công tác phục vụ sản xuất thực tế tại Trạm Thú y thành phố Thái Nguyên và hoàn thành chuyên đề nghiên cứu khoa học về bệnh ngoài da trên chó. Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ nhiễm bệnh ngoài da trên đàn chó điều tra là 25,53%, trong đó Demodex canis (66,67%) và nấm da (19,44%) là hai nguyên nhân chủ yếu, đồng thời làm rõ sự khác biệt về tỷ lệ cảm nhiễm theo giống, tính biệt và lứa tuổi. Việc thử nghiệm thành công phác đồ điều trị bằng Nova Mectin 0,25% đạt tỷ lệ khỏi 91,60% đối với Demodex và 100% đối với Sarcoptes, cùng phác đồ phối hợp Griseofulvin điều trị nấm da đạt 60,00%, mang lại những dữ liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao cho công tác chẩn đoán và điều trị bệnh da trên đàn chó nuôi tại các đô thị.