ĐẠI hỌc QUỐC GIA hÀ HỘI TI'G|ONG DAI hOc Kh0A hỌc Xà hỘI VÀ HhÂH VĂN HGUVÈÊH ThỊ ThU hŒ|ỜIIG VAI TTò cỦA cÁH bỘ hỘI PhỤ HỮ cƠ SỞ TT0IG h0ẠT ĐỘIIG DỰ PhòIIG LÂY HhIÊM hIV/AIDS chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 60 31 30 LUATI VATII ThAc Si XA hOI hOc IIgojời hơiớng dẫn kh0a học: PGS.TS Lé Igoc hing hà Hội - 2009 MUc LUc M. 4 DAIHh MỤC cÁc bẢIIG bIÊU.---2- 2222222 2+2SEE££EEEvEEEterxevrrxrrrser 5 MG DAU. Tổng quan Tình hình ng hÏÊN CỨU. <5 < 5-5 5< 5 5< s S5 e2 s se seeseee se 9 3.
Ý nghĩa lý luận và thực Hễn của đề lài. Mục liêu, nhiệm vụ ñghiÊN €ỨU. Đối lơJợng, khách thế, phạm vỉ nghiên cứu. câu hỏi nghiên cứu 7.
Phojong pháp ng hÏÊN €ỨU. cầu HrÚc của luận VĂII.--- «<< sess+sse+ss£Essesezrsetzseerrssrvsee chG|OHG 1: cO SO LY LUATI VA ThUc TIEII cUA DE TAI 1. các khái niệm nghiêH €ỨU. s- 5 =5 «es se esesses 1.
Khái niệm val TTÒ. Khái niệm cán sộ hội phụ Hữ cơ SỞ.2---2¿- 2© se22zz+csse2 V1. CAC HRUAE gh aẲỎ. Khái mệm Dự phòng.
Khái niệm kỳ thị. Khái niệm phân siệt đối xử. Khái niệm vê 1ơi vân và xét nghiệm tự nguyện hIV/AIDS. Khái nệm vê giảm hạI.
-- s55 tt E9 S2 191v ng giết 1.2 Một số lý Hhuyết nghiên €ứu.---s- << ss<vss©ssetvseesssesssees 1. Lý thuyết hành vi xã hội của Talph Lin0n về vị thế- vai trò. Lý thuyết hệ thống xã hội về cấu trúc vai trò của Talc0H Pars0ns. Lý thuyết trung gian về vai trò- lập hợp của T0sert Meri0n.
Quan điểm, chủ HrơJơng của Đảng và chính sách, pháp luật của Wha nơióc về công tác P€ hIV//AIIDS. Quan điểm, chủ †roiơng của Đảng về công lác Pc h[V/AIDS. chính sách, pháp luật của IThà noJớc về công lác Pc hIV/AIDS. Quan điểm của Đảng, hà ngiớc về vai trò của hội LhPII Việt Ham.
Quan điểm của hội LhPII Việt am về công tác Pc hIV/AIDS. 32 chd|ƠIIG 2: ThỰc TTẠIIG VAI TTò cỦA cÁH bỘ hỘI PhỤ IIỮ cƠ SỞ TT0IIG h0ẠT ĐỘIIG DỰ PhòIG .------::c2252++++ccccc2ss+ 37 LÂY HhIÊM hV/AIDS. Thực trạng vai lrò của hội phụ nữ lrŨng h0ại động dự phòng lây 1812/90). KOt qua dat dã.
Vai lrò của cán bộ hội phụ nữ cơ sở Ir0ng h0ạl động dự phòng lây nhiễm L. Vai trò luyên truyền, vận động phòng chống hIV/AIDS. Vai trò phối hợp với các san ngành liên quan và huy động sự tham gia của cộng đỒg. Vai lrò nâng ca0 năng lực ch0 phụ HỮ.
Vai trò đề xuất các chính sách liên quanr.---:-¿55zz555+ 58 chG|OHG 3: MỘT SỐ VỀU TÔ TÁc ĐỘIIG TỚI VAI TTò cỦA cÁI bỘ hỘi PhỤ 10’ cƠ SỞ TT0I1G h0ẠT ĐỘIG.---cc-ccccccccce+ẻ 61 DỰ PhòING LÂY HhIÊM hIV/AIDS. Vếu lố cá nhân. Địa bàn công lác. Điều kiện công lác.
70 KÉT LUẬI VÀ KhUVÉIT IIGh].---2- 2+2 ©++2+£+2+2zs£+zx++sse2 75 DAIIh MUc TU VIET TAT AIDS: hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngojời ATV: Thuốc kháng vi rút bcS: baO0 ca0O su bKT: bơm kim liêm cb: cán bộ cLB: câu lạc bộ cT-Xh: chính trị - Xã hội cSSKSS: chăm sóc sức kh0ẻ sinh sản hIV: Vi rúl gây suy giảm miễn dịch ở nggiời KhhGD: Kế h0ạch h0á gia đình LhPI: Liên hiệp phụ nữ IIch: Igooi co HIV MTTQ: Mat trận lồ quốc Pc: Phong chéng QHTD: Quan hệ tình dục TTVĐ: Tuyên truyền vận động TW: Trung ojong UHAIDS: chơjơng trình phối hợp của Liên hợp quốc về hIV/AIDS UIIDP: choJơng lrình phát triển của Liên hợp quốc DAITh MUc cÁc bẢING bIÊU bang 2.1- hình thức TTVĐ "— 40 bảng 2.2- Ilội dung TTVĐ.1- hOat dong tq van cH HH HS 1111111111111 KT 1111k k kg 11kg gyn 44 biểu 2.2- h0ạ† động phối hợp với ngành y #6 "—— 47 bảng 2.3- h0ạt động phối hợp với MTTQ, công an bảng 3.1- Hội dung và mức độ tham gia lập huấn của cán sộ hội .2- Tỷ lệ tham gia lớp lập huấn của cán sộ hội .3- Tỷ lệ tham gia dự án của cán bộ hội .2- Tojơng quan giữa yếu lố hu vực và ý kiến ch0 rằng “hIV/AIDS là TIIXh””.c c2 22222221 111111111522 1111111155285 1111 trường 66 bang 3.3- Tojong quan giữa yéu 16 khu vuc va viéc cán sộ choa tham gia lập MO DAU 1. Ly dO chon dé ai Tr0ng vòng hơn mét phan to, thé ky dojong dau voi dai dich AIDS, căn bệnh này đã gây ra những tôn thoJơng 10 lớn ch0 các quốc gia và các cộng déng dan co trên l0àn thế giới. ch0 đến nay nhiễm hIV/AIDS đã trở thành dai dich của 10àn cầu. The0 số liệu của chojơng trình phối hợp của Liên hợp quốc về hIV/AIDS (UHAIDS), hiện nay lrên thế giới có hơn 40 triệu ngơjời nhiễm HIV/AIDS đang còn sống và kh0ảng 30 triệu ngojời đã chết đ0 AIDS.
Tr0ng số những ngojời sị nhiễm thì ngojời lớn (rên 15 luổi) là 37,2 triệu (lr0ng đó PHI là 17,7 triệu) và trẻ em dơjới 15 luỗi là 2,3 triệu. Œ]ớc lính, mỗi ngày qua đi trên thế giới sẽ có thêm 16.000 ngojời mới nhiễm. Tỷ lệ nhiễm hIV vẫn liếp lục gia lăng ở nhiều nơi trên thế giới, điển hình là các khu vực Ham A, Đông Mam A, Đông Á, Trung Á, Đông Âu và khu vực cận Sahara. Ở mỗi khu vực này, số lrolờng hợp nhiễm hIV/AIDS đã lăng lên xấp xỉ I triệu ngojời tr0ng giai đ0ạn từ 2003- 2006 [1.
Ở Việt Ilam, lroiờng hợp nhiễm hIV đầu liên đơiợc phát hiện lại thành phố hồ chí Minh và0 cuối tháng 12 năm 1990 nhơIng thực sự dịch bùng nô lừ năm 1993 cũng sắt đầu lừ thành phố hồ chí Minh sau đó lan tràn khắp l0àn quốc và đến cuối năm 1998, lất cả các tinh, thành đều đã phát hiện có ngơjời nhiễm hIV. Tính đến hết ngày 31- 8- 2007, l0àn quốc đã phát hiện đơjợc 132.328 lrơjờng hợp nhiễm hIV/AIDS tr0ng đó có 26.828 lrojờng hợp đã chuyên sang AIDS và trên 15.007 lrolờng hợp đã sị lử v0ng dO AIDS. Tr0ng sé các ca nhiễm hIV đơiợc sá0 cá0, 78% ở độ luôi 20 — 29. PIT chiém 14,8% tr0ng lổng số các lroiờng hợp nhiễm hIV đojợc phát hiện, nam giới là 85,2%.
Dịch đã sòng nỗ †r0ng các nhóm có hành vi nguy cơ ca0 nhơi liêm chích ma 1úy, mại dâm, ngơjời mắc bệnh lây qua đojờng tình dục và sắt đầu lan vàO0 cộng đồng thể hiện tỷ lệ lây nhiễm gia lăng ở lân sinh (0,44%) và PH có thai (0,35%) [11, tr. Mội thực lễ hiện nay là sự sòng nỗ hIV/AIDS ở PII và trẻ em. Sau hơn 20 năm kế lừ khi phát hiện ra đại dịch, đến nay PHI chiếm gần một nửa lr0ng số hơn 40 triệu ngojời đang sống với hIV trên l0àn thế giới. Hữ thanh niên độ luổi 15- 24 có nguy cơ nhiễm hIV ca0 gấp 3 lần nam thanh niên.
Ở Việt Tam, mặc dù †ÿ lệ PII nhiễm đojợc sá0 cá0 là gần 15% nhong the0 giớc lính của bộ V #6 thi ty lệ này đã lên đến 33%. Đáng lơu ý, tỷ lệ PII mang thai nhiễm hIV lăng gần 20 lần tr0ng hơn 10 năm qua, ké0 †he0 số lrẻ em nhiễm hIV lăng. d|ớc lính, ở Việt Iam mỗi năm có kh0ảng 5000 — 7000 PII mang thai nhiễm hIV sinh c0n. Liễu phái hiện sớm và đojợc điều trị kịp thời thi ty lệ lây truyền hIV từ mẹ sang c0n chỉ còn 2% (s0 với 30% nhiễm nếu không đơojợc điều trị) [1 1,1r.
hIV/AIDS đã đặt các nojớc lrojớc thách †hức cam g0, đe dọa công cuộc phát triển bền vững của lừng quốc gia và l0àn thế giới. Ở nơjớc la, hIV đã xuất hiện ở lất cả các linh, thành phố và có xu hoJớng ngày càng lan rộng, đang đe dọa trực liếp sức khỏe, lính mạng c0n ngoiời, trật tự, an l0àn xã hội, sự phát triển của đất nolớc, tojong lai của giống nòi. ca nhiễm hIV đầu liên ở Việt Iam là PH, đó cũng là lời cảnh sá0 về nguy cơ đại dịch đối với PHI. The0 đánh giá của UIIAIDS- 2004, 90% sự chăm sóc bệnh nhân AIDS diễn lại gia đình và PHI phải cáng đáng phần lớn lrách nhiệm chăm sóc chồng, anh em, cŨn cái.
PII phải chăm sóc ngày càng nhiều trẻ mồ côi d0 số mẹ đã chết. PHI (thậm chí trẻ em gái, PII ca0 tuổi) trở thành trụ cột tr0ng gia đình d0 chồng, só mẹ, c0n chết d0 AIDS. Tr0ng lhời gian qua, dò lý lệ PII nhiễm hIV/AIDS s0 với nam giới chola ca0 nhoỊng kinh nghiệm ở nhiều nojớc ch0 thấy lỷ lệ này sẽ lăng nhanh hơn nếu chúng la không có siện pháp Pc lích cực, hợp lý. Với xu hojớng lây nhiễm ở Việt Iam hiện nay, nguy cơ lây nhiễm đối với PII ngày càng đáng l0 ngại.
Thực lế, hậu quả của hIV/AIDS với những ngojời nhiễm là PII và thân nhân của họ là rất lớn. Đó là gánh nặng kinh lế, sức khỏe, công việc và sự kỳ thi đang đè nặng lên vai họ. Trơiớc tình hình đó, hội LhPII Việt Ham, lỗ chức đại diện ch0 quyền lợi của phụ nữ, đã xác định rõ vai trò và trách nhiệm cua mith trong công tac Pc hIV/AIDS. Đối với hội LhPII Việt Mam, cong tc Pc HIV/AIDS vira mang trách nhiệm chung là cùng tham gia ngăn chặn sự lác động của đại dịch đến kinh lế, văn hóa, xã hội, sức khỏe.
vừa có trách nhiệm riêng là sả0 vệ phụ nữ, gia đình khỏi lác động đó, vì sự sình đẳng và phái riển của phụ nữ. Tr0ng các giai đ0ạn hOại động của mình, hội luôn xác định công lác phòng, chống hIV/AIDS là một tr0ng những nhiệm vụ lrọng lâm. Tuy nhiên hiện nay, các lỗ chức xã hội, đ0àn thê nói chung và hội PII nói riêng mới chỉ lập trung và0 việc giúp đỡ đối †ojợng tác động bằng các h0ạ† động tuyên truyền, giá0 dục, to vấn, hojớng dẫn cách phòng tránh, điều trị. Tức là các h0ạt động hay nghiên cứu chủ yếu lập trung và0 đối loJợng chịu tac động trực liếp d0 đại dịch.
Việc đánh gia vai tro cua những ngơjời thực hiện công lác Pc hIV/AIDS hầu nhọ chơia đơjợc đề cập đến. hội LhPII Việt Ham hiện có trén 13 triệu hội viên. Đây là c0n số rất lớn, nếu lất cả những hội viên này đều hiểu rõ tác hại cua HIV/AIDS va piét cách phòng lránh hIV/AIDS thì sẽ giảm đáng kế số lojợng ngojời nhiễm hIV. Mặt khác, kết quả này có tốt hay không phụ thuộc rất nhiều và0 vai lrò của cán bộ hội PII cơ sở, những ngơiời trực liếp h0ặc gián tiếp đoỊa đến ch0 họ kiến thức về lác hại, cách phóng tránh hay điều tri HIV/AIDS.
chính vì vậy. việc lm hiểu vai lrò của cán bộ hội PII lr0ng h0ại động này là rất quan trọng và cũng là lý d0 tôi thực hiện đề tài nghiên cứu Vai fed cia cin 66 hội phụ nữ đ sở l20ng hUại động dự phòng lây nhiễm h1V/AIDS, với m0ng muốn đoỊa ra đojợc những đánh giá lích cực và hạn chế về vai lrò của cán sộ hội PII cơ sở lr0ng h0ạt động này.