Tổng quan nghiên cứu

Chi trả bảo hiểm xã hội đóng vai trò là một trong những trụ cột an sinh xã hội then chốt, trực tiếp bảo đảm thu nhập và ổn định đời sống cho người lao động khi gặp các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc khi hết tuổi lao động. Trong giai đoạn 2019 - 2022, Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đã quản lý và thực hiện khối lượng chi trả an sinh xã hội rất lớn, với tổng số tiền thực chi tăng trưởng từ 224,87 tỷ đồng năm 2019 lên tới 289,15 tỷ đồng vào năm 2022. Tuy nhiên, áp lực quản trị chi trả gia tăng mạnh mẽ khi quy mô đối tượng hưởng các chế độ hàng tháng năm 2022 tăng vọt lên 12.643 người, tương ứng mức tăng 238,01% so với năm 2021. Thực tiễn này đặt ra những thách thức không nhỏ trong công tác kiểm soát hồ sơ hưởng chế độ ngắn hạn, quản lý biến động người hưởng tại 21 xã, thị trấn và giảm thiểu nguy cơ thất thoát quỹ. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Thanh Liêm giai đoạn 2018 - 2022, đánh giá công tác lập dự toán, tổ chức chi trả, quyết toán và thanh tra giám sát; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quỹ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Thanh Liêm trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2022, trọng tâm là các số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc hoàn thiện quy trình quản lý dòng tiền an sinh xã hội, giảm thiểu tỷ lệ chi sai vốn từng chạm mức đỉnh 0,227 tỷ đồng năm 2021 xuống mức an toàn, đồng thời đẩy mạnh phương thức chi trả không dùng tiền mặt qua thẻ ATM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết an sinh xã hội hiện đại và khung quản trị rủi ro xã hội, kết hợp quan điểm kinh điển của Henri Kliler thuộc Trường Đại học Tổng hợp Tự do Bruxelles về chức năng bù đắp thu nhập của bảo hiểm xã hội. Cơ sở lý luận chuẩn mực còn kế thừa trực tiếp từ Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế quy định về 9 chế độ an sinh xã hội tối thiểu, đặt nền tảng cho việc thiết lập hệ thống trợ cấp ngắn hạn và dài hạn. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công đối với các quỹ tài chính ngoài ngân sách độc lập theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và Quyết định số 828/QĐ-BHXH năm 2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Khung phân tích tập trung vào ba khái niệm cốt lõi: Quỹ bảo hiểm xã hội (bao gồm quỹ ốm đau thai sản, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quỹ hưu trí - tử tuất), nguyên tắc đóng - hưởng kết hợp chia sẻ rủi ro cộng đồng, và chu trình quản trị chi trả khép kín bao gồm bốn khâu trọng yếu: lập dự toán ngân sách chi, tổ chức quy trình chi trả, quyết toán tài chính định kỳ và kiểm tra giám sát nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện được trích xuất từ báo cáo tài chính năm, báo cáo chi tiết tình hình thực hiện kinh phí chi trả bảo hiểm xã hội và hồ sơ quyết toán giai đoạn 2018 - 2022 do Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Liêm và Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam cung cấp. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 100% số lượng đối tượng và hồ sơ thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội phát sinh trên địa bàn huyện, với quy mô biến động từ 5.204 người năm 2020 lên 12.643 người năm 2022, cùng hơn 12.000 lượt giải quyết chế độ ngắn hạn mỗi năm. Việc lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, bảo đảm tính chính xác và độ tin cậy tuyệt đối của các chỉ tiêu quyết toán tài chính công. Về phương pháp phân tích, tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian thông qua việc tính toán lượng tăng giảm tuyệt đối và lượng tăng giảm tương đối giữa các năm, kết hợp phương pháp tổng hợp cân đối thu chi trên phần mềm Microsoft Excel. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu được tiến hành xuyên suốt trong giai đoạn 2018 - 2022 và hoàn thiện tổng hợp báo cáo vào đầu năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thực hiện chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tăng trưởng liên tục qua các năm, khẳng định vai trò bảo đảm an sinh tại địa phương. Tổng số tiền thực trả từ nguồn ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng từ 224,87 tỷ đồng năm 2019 lên 268,20 tỷ đồng năm 2020, đạt 244,25 tỷ đồng năm 2021 và đạt mức cao nhất 289,15 tỷ đồng vào năm 2022. Trong đó, nguồn chi từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt 197 tỷ đồng trong năm 2022, tương ứng trên 68% tổng kinh phí chi trả.

Thứ hai, chế độ ốm đau ghi nhận sự bùng nổ đột biến trong năm 2022 dưới tác động trực tiếp của đại dịch Covid-19. Số lượt người nghỉ hưởng chế độ ốm đau năm 2020 là 1.499 lượt người với 12.572 ngày nghỉ, năm 2021 tăng nhẹ lên 1.907 lượt người với 12.796 ngày nghỉ, nhưng đến năm 2022 đã tăng vọt lên 9.499 lượt người với 62.072 ngày nghỉ, gấp gần 5 lần so với năm 2021. Tương ứng, số tiền chi trả trợ cấp ốm đau năm 2022 đạt 7,94 tỷ đồng, tăng tới 364,5% so với mức 1,72 tỷ đồng của năm 2021.

Thứ ba, công tác lập dự toán chi được thực hiện sát sao và bám sát dự toán giao hàng năm. Tỷ lệ thực hiện so với dự toán tổng chi năm 2020 đạt 100,34% (dự toán 293 tỷ đồng, thực hiện 294 tỷ đồng), năm 2021 đạt 98,67% (dự toán 300 tỷ đồng, thực hiện 296 tỷ đồng) và năm 2022 đạt chuẩn xác 100% (dự toán 316 tỷ đồng, thực hiện 316 tỷ đồng). Tuy nhiên, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp năm 2022 có tỷ lệ thực hiện đạt 150% so với dự toán (dự toán 2 tỷ đồng, thực hiện 3 tỷ đồng) do Nhà nước ban hành chính sách điều chỉnh tăng lương cơ sở lên mức 1,8 triệu đồng mỗi tháng (tương ứng mức tăng 20,8%).

Thứ tư, công tác kiểm soát chi sai và thu hồi kinh phí có diễn biến phức tạp. Tổng số tiền thu hồi chi sai năm 2019 là 0,083 tỷ đồng, năm 2020 là 0,082 tỷ đồng, tăng vọt lên mức đỉnh 0,227 tỷ đồng vào năm 2021, sau đó giảm xuống còn 0,096 tỷ đồng năm 2022 nhờ tăng cường thanh tra giám sát.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu và bảng tổng hợp chuỗi thời gian, có thể thấy rõ sự phân hóa giữa các dòng chi. Khoản chi dài hạn hưu trí và tử tuất luôn duy trì ổn định với quy mô chi trả hưu trí từ quỹ bắt buộc đạt 135,293 tỷ đồng năm 2022. Ngược lại, dòng chi ngắn hạn biến động mạnh theo tình hình dịch bệnh và chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp.

Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác chi trả, đặc biệt là tình trạng chi sai quỹ phát sinh trong giai đoạn 2020 - 2021, xuất phát từ việc quản lý di biến động của người hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng tại 21 xã, thị trấn chưa thực sự chặt chẽ. Nhiều trường hợp đối tượng đã mất hoặc chuyển nơi cư trú nhưng người nhà chưa kịp thời khai báo, hoặc xảy ra tình trạng lập hồ sơ khống để thanh toán chế độ nghỉ ốm đau, dưỡng sức trong khi người lao động vẫn hưởng lương tại doanh nghiệp. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành tại các huyện lân cận, tình trạng lạm dụng việc ủy quyền lĩnh thay qua giấy lĩnh hộ chưa đúng quy chuẩn mẫu 18-CBH là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thất thoát. Bên cạnh đó, yếu tố nhân lực tạo ra điểm nghẽn nghiêm trọng: tổng biên chế của cơ quan chỉ có 21 cán bộ, trong đó vỏn vẹn 4 cán bộ trực tiếp đảm trách khâu kế toán chi và chế độ chính sách, dẫn đến tình trạng quá tải nặng nề khi phải xử lý hồ sơ cho hơn 12.600 người thụ hưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thông qua việc ứng dụng phần mềm nghiệp vụ liên thông và cơ sở dữ liệu VssID; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân ATM đạt tối thiểu 75% trong giai đoạn 2023 - 2025. Chủ thể thực hiện là Ban Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Liêm chủ trì, phối hợp cùng hệ thống ngân hàng thương mại và Bưu điện huyện.

Thứ hai, thiết lập cơ chế liên thông quản lý biến động người hưởng với Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn; thực hiện rà soát dữ liệu hộ tịch định kỳ hàng tháng từ quý 2 năm 2023 nhằm phát hiện ngay các trường hợp đối tượng hưởng chế độ đã từ trần hoặc thay đổi nơi cư trú, phấn đấu hạ tỷ lệ chi sai phải thu hồi xuống dưới mức 0,02 tỷ đồng mỗi năm. Chủ thể chịu trách nhiệm là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính phối hợp với công an xã và cán bộ tư pháp cơ sở.

Thứ ba, tăng cường tần suất kiểm tra chuyên đề và thanh tra đột xuất tối thiểu 30% số đơn vị sử dụng lao động có số lượt giải quyết chế độ ốm đau, thai sản tăng bất thường trong năm; kiên quyết xử phạt và thu hồi triệt để các khoản chi sai nguyên tắc. Chủ thể thực hiện là Hội đồng kiểm tra Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp cùng Phòng Thanh tra - Kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ; tổ chức ít nhất 4 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm về nghiệp vụ kế toán chi và kỹ năng kiểm soát chứng từ điện tử cho 100% cán bộ làm công tác chi trả; đồng thời kiến nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam bổ sung thêm ít nhất 2 chỉ tiêu biên chế chuyên trách kế toán chi trước năm 2024. Chủ thể thực hiện là Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Liêm và Phòng Tổ chức cán bộ Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện: Luận văn cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn với 4 cán bộ giải quyết khối lượng chi trả lớn, cơ chế kiểm tra định kỳ vào các ngày 5, 6, 7 hàng tháng tại các điểm chi trả và phương thức phối hợp giám sát dịch vụ chi trả qua Bưu điện.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội: Dữ liệu thực chứng về công tác lập dự toán chi trước các biến động tăng 20,8% mức lương cơ sở và biến cố dịch bệnh là cơ sở quý giá để xây dựng các kịch bản dự phòng an toàn quỹ tài chính công dài hạn.

Thứ ba, các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động và tổ chức công đoàn: Tài liệu giúp người sử dụng lao động nắm vững các mốc thời gian quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, gồm thời hạn 10 ngày nộp và giải quyết chế độ ngắn hạn, từ đó bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động và tránh các rủi ro pháp lý do nợ đọng hoặc giải quyết chậm trễ.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Bảo hiểm, Quản lý kinh tế, Tài chính công: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích định lượng chuỗi số liệu tài chính địa phương, đánh giá hiệu quả chi trả an sinh và nhận diện rủi ro trục lợi quỹ bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý then chốt điều chỉnh hoạt động quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại huyện Thanh Liêm là gì? Hoạt động chi trả căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, Quyết định số 828/QĐ-BHXH năm 2016 và Quyết định số 1515/QĐ-BHXH của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các văn bản này quy định chuẩn mực về nguyên tắc, thẩm quyền phân cấp, biểu mẫu chứng từ và quy trình quyết toán quỹ.

Kết quả thực hiện dự toán chi bảo hiểm xã hội của huyện Thanh Liêm giai đoạn 2020 - 2022 có đạt kế hoạch không? Công tác lập và thực hiện dự toán đạt độ chính xác rất cao. Năm 2020 thực hiện 294 tỷ đồng so với dự toán 293 tỷ đồng (đạt 100,34%); năm 2021 thực hiện 296 tỷ đồng so với 300 tỷ đồng (đạt 98,67%); năm 2022 thực hiện đạt chuẩn xác 100% với 316 tỷ đồng trên tổng mức dự toán 316 tỷ đồng được giao.

Tại sao số tiền chi trả chế độ ốm đau năm 2022 lại tăng đột biến 364,5% so với năm trước? Do ảnh hưởng diện rộng của đại dịch Covid-19, số lượt người nghỉ ốm năm 2022 tăng vọt lên 9.499 lượt người với 62.072 ngày nghỉ, gấp gần 5 lần năm 2021 (1.907 lượt người). Kéo theo đó, số tiền thực chi trợ cấp ốm đau tăng từ 1,72 tỷ đồng năm 2021 lên tới 7,94 tỷ đồng vào năm 2022.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện kiểm soát việc thu hồi các khoản chi sai chế độ bằng những giải pháp nào? Đơn vị thành lập hội đồng kiểm tra nội bộ, duy trì kiểm tra định kỳ từ ngày 5 đến ngày 7 hàng tháng tại 21 xã và phối hợp thanh tra liên ngành. Qua đó, số tiền thu hồi chi sai đã giảm từ mức đỉnh 0,227 tỷ đồng năm 2021 xuống còn 0,096 tỷ đồng năm 2022, xử lý dứt điểm các trường hợp kê khai trùng hoặc chậm báo giảm.

Thời hạn tối đa để cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chi trả các chế độ ốm đau, thai sản và hưu trí là bao lâu? Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người sử dụng lao động (05 ngày làm việc đối với người đã thôi việc), cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết chế độ ốm đau, thai sản. Chế độ hưu trí được giải quyết trong 20 ngày và bảo hiểm xã hội một lần là 10 ngày.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về quy trình quản trị chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cấp cơ sở.
  • Phân tích chi tiết quy mô ngân sách thực chi an sinh xã hội đạt 289,15 tỷ đồng với 12.643 người thụ hưởng thường xuyên trong năm 2022.
  • Nhận diện rõ nét áp lực vận hành của bộ máy quản lý khi chỉ có 4 cán bộ chuyên trách chi trả phục vụ khối lượng đối tượng tăng trưởng gấp đôi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông dữ liệu hộ tịch 21 xã và siết chặt kiểm tra chứng từ.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số và nâng tỷ lệ chi trả không dùng tiền mặt qua thẻ ATM đạt mốc 75% giai đoạn 2023 - 2025.

Đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi của công trình là cung cấp mô hình phân tích định lượng thực chứng về cân đối quỹ và kiểm soát rủi ro chi sai an sinh xã hội địa phương. Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung triển khai ngay cơ chế liên thông dữ liệu hộ tịch tại 21 xã, thị trấn từ quý 2 năm 2023. Hãy liên hệ bộ phận học thuật để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này ngay hôm nay!