Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại trong nước đứng trước những cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa, quá trình kinh doanh bao gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: mua hàng vào, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa. Trong đó, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng, giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để thu hồi vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận.

Tại Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung – một đơn vị kinh doanh đa ngành tại tỉnh Bắc Ninh với mạng lưới cửa hàng và chi nhánh phân phối rộng khắp – mặt hàng bánh kẹo là một trong những nhóm hàng hóa tiêu dùng có tần suất lưu chuyển nhanh và đóng góp đáng kể vào doanh thu. Để bảo đảm kiểm soát chặt chẽ doanh thu, giá vốn, chi phí và nguồn vốn bị chiếm dụng, công tác tổ chức kế toán tiêu thụ đòi hỏi phải được thực hiện khoa học, chính xác và kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Uyên đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Kế toán tiêu thụ hàng bánh kẹo tại Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ mặt hàng bánh kẹo tại Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, tập trung vào mặt hàng bánh kẹo và các phần hành liên quan (doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừ doanh thu, thanh toán công nợ và xác định kết quả kinh doanh).
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung (địa chỉ trụ sở chính: Số 54 - Vạn An - Thành phố Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong Quý I năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại, quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).

Về mặt lý luận, tiêu thụ hàng hóa được định nghĩa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền của người mua. Quá trình tiêu thụ gồm hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xuất giao hàng hóa theo hợp đồng kinh tế đã ký kết (hàng hóa vận động nhưng chưa xác định kết quả).
  • Giai đoạn 2: Khách hàng nhận đủ hàng, thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (quá trình bán hàng kết thúc, hàng hóa chính thức được coi là tiêu thụ).

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán nghiệp vụ bán hàng bao gồm:

Ký hiệu TK Tên tài khoản kế toán Nội dung phản ánh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ (chi tiết: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117).
TK 512 Doanh thu nội bộ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc.
TK 521 Chiết khấu thương mại Khoản giảm trừ cho khách hàng mua số lượng lớn theo cam kết.
TK 531 Hàng bán bị trả lại Doanh thu của hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do sai quy cách, phẩm chất.
TK 532 Giảm giá hàng bán Khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, lạc hậu thị hiếu.
TK 157 Hàng gửi bán Trị giá hàng hóa đã gửi cho người mua hoặc cơ sở đại lý nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ trong kỳ.
TK 131 Phải thu của khách hàng Tình hình thanh toán và các khoản nợ phải thu từ việc bán chịu hàng hóa.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí để xác định lãi/lỗ kinh doanh.

Về hình thức tổ chức sổ sách kế toán, cơ sở lý thuyết phân định 4 hình thức ghi sổ cơ bản trong doanh nghiệp:

  1. Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ duy nhất; phù hợp quy mô nhỏ.
  2. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Tách rời việc ghi chép theo thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và theo tài khoản (Sổ cái); thuận tiện áp dụng máy tính.
  3. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ phát sinh ghi vào sổ nhật ký theo thời gian và định khoản, sau đó vào Sổ cái.
  4. Hình thức Nhật ký chứng từ: Sử dụng các bảng kê, bảng phân bổ, Nhật ký chứng từ để ghi sổ tổng hợp và đối chiếu trực tiếp vào Sổ cái; phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp (personal interviews) dựa trên bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn đối với 7 nhân viên trong doanh nghiệp (gồm 2 nhân viên kho và 5 nhân viên phòng kế toán - tài chính, bao gồm Kế toán trưởng Nguyễn Thị Nhung).
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu thực tế từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có), sổ chi tiết, bảng kê và Báo cáo tài chính Quý I/2010 của Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung.
  • Phương pháp hạch toán và phân tích kinh tế: Phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kép, tổng hợp - cân đối số liệu kế toán và phân tích biến động chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại cạnh tranh, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và nhiệm vụ khảo sát tại đơn vị thực tập. Tác giả dành trọng tâm làm rõ hệ thống lý luận về tiêu thụ hàng hóa và tổ chức kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.

Nội dung lý luận tập trung vào:

  • Các phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu: Bán buôn (qua kho trực tiếp, chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung), gửi bán chờ chấp nhận, bán qua đại lý (ký gửi), bán hàng trả góp và tiêu thụ nội bộ.
  • Thủ tục chứng từ bán hàng bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng kê bán lẻ, Hợp đồng kinh tế...).
  • Nguyên tắc hạch toán và kết cấu của hệ thống tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511, 512), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), giá vốn hàng bán (TK 632), hàng gửi bán (TK 157) và công nợ khách hàng (TK 131).
  • Trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ.

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG BÁNH KẸO TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HIỂN NHUNG

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán kế toán thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung (trụ sở tại Số 54 - Vạn An, TP. Bắc Ninh; Giấy chứng nhận ĐKKD số 21.N; tổng vốn điều lệ 7 tỷ đồng; tổng số lao động 150 người).

1. Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Cửa hàng (mỗi cửa hàng 3 nhân viên), Hệ thống Kho (2 kho) và Tổ lưu động (nghiên cứu thị trường và bán buôn).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 5 người:

  • Kế toán trưởng: Điều hành chung công tác kế toán, tham mưu tài chính cho Giám đốc.
  • Kế toán TSCĐ: Theo dõi chi tiết TSCĐ và trích khấu hao.
  • Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Kiểm tra chứng từ thu chi, theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng.
  • Kế toán tổng hợp: Đôn đốc, kiểm tra các phần hành và lập Báo cáo tài chính.
  • Kế toán các đơn vị trực thuộc: Thu thập, xử lý chứng từ định kỳ từ các cửa hàng gửi về.

2. Kết quả điều tra sơ cấp

Khảo sát 7 nhân sự tại đơn vị cho thấy:

  • Nhân viên kho (2 người): Hàng hóa lương thực, thực phẩm xuất kho thường xuyên (3 lần/ngày); máy móc thiết bị xuất kho khoảng 1 lần/2 ngày; hàng tươi sống cho nhà hàng khách sạn nhập 2 lần/ngày.
  • Nhân viên kế toán (5 người): Phiếu chi xuất ra khớp đúng với số lần nhân viên mua hàng; cuối mỗi ngày kế toán đều cập nhật doanh thu bán hàng.

3. Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ hàng bánh kẹo

  • Hình thức sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để xác định ngay giá vốn ghi trên Phiếu xuất kho; giá vốn hàng bán tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập đối với từng mặt hàng.
  • Kế toán doanh thu (TK 511): Doanh nghiệp chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu cho thuê kho, bến bãi), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ khác). Đồng thời mở sổ chi tiết doanh thu cho từng mặt hàng bánh kẹo. Doanh nghiệp thực hiện cơ chế giao khoán doanh thu cho các cửa hàng bán lẻ.
  • Kế toán thanh toán với khách hàng (TK 131): Mở sổ chi tiết theo từng khách hàng. Chính sách tín dụng: Khách hàng quen được thanh toán chậm trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng; khách hàng mới/vãng lai phải đặt cọc trước 5% - 10% giá trị hợp đồng và thanh toán nốt sau tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận hàng. Công tác thu hồi nợ chặt chẽ nên doanh nghiệp không phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

4. Nghiệp vụ thực tế minh họa

Ngày 06/02/2010, Chi nhánh doanh nghiệp xuất kho bán buôn cho Công ty Komatsu Việt Nam theo phương thức thanh toán chậm sau 10 ngày bằng tiền mặt:

  • Bánh Rits 300g: 20 thùng, giá vốn 19.000 đ/hộp, giá bán 24.000 đ/hộp.
  • Kẹo Fox's: 10 thùng, giá vốn 16.000 đ/hộp, giá bán 21.000 đ/hộp.
  • Sữa tắm trẻ em: 30 thùng, giá vốn 26.000 đ/hộp, giá bán 34.000 đ/hộp.

Quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán lập Phiếu xuất kho (2 liên: Liên 1 thủ kho giữ, Liên 2 lưu phòng kế toán) -> Lập Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 tím lưu gốc, Liên 2 đỏ giao khách hàng, Liên 3 xanh chuyển bộ phận kho làm thủ tục xuất hàng rồi nộp về phòng kế toán) -> Thủ kho vào Thẻ kho -> Kế toán định khoản, ghi Sổ chi tiết bán hàng, Nhật ký chứng từ và Sổ cái.

Cuối tháng, kế toán thực hiện kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 (kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, giá vốn từ TK 632, chi phí bán hàng TK 641, chi phí QLDN TK 642 và kết chuyển lợi nhuận sang TK 4212).

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG BÁNH KẸO TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HIỂN NHUNG

Chương III tổng hợp các đánh giá về ưu - nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán tại doanh nghiệp:

1. Đánh giá ưu điểm

  • Việc tính giá mua hàng xuất bán được thực hiện trực tiếp: Chi phí thu mua được tính gộp luôn vào giá trị hàng mua của từng lô hàng do đặc điểm nhập lô nào xuất bán trọn lô đó, giúp tiết kiệm thời gian phân bổ chi phí thu mua cuối kỳ.
  • Áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước phù hợp với đặc thù hàng bánh kẹo có hạn sử dụng và số lượng chủng loại không quá phức tạp.
  • Việc chi tiết hóa TK 511 thành các tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113) và mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng mặt hàng giúp xác định nhanh chóng lãi gộp của từng loại bánh kẹo.
  • Quản lý công nợ khách hàng chặt chẽ qua Sổ chi tiết TK 131 và Báo cáo tổng hợp công nợ cuối kỳ.

2. Nhược điểm và tồn tại

  1. Không lập Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ nhưng bỏ qua khâu lập Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ, dẫn đến thiếu căn cứ đối chiếu giữa tổng số phát sinh Nợ/Có trên Bảng cân đối phát sinh với Sổ cái.
  2. Không đánh số liên và không ghi rõ số lượng chứng từ gốc đính kèm: Các Nhật ký chứng từ không có số hiệu chuẩn hóa và không chỉ rõ được lập từ bao nhiêu chứng từ gốc, gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm tra và kiểm soát chứng từ.
  3. Dồn việc lập Nhật ký chứng từ vào cuối tháng: Việc dồn toàn bộ công việc lập Nhật ký chứng từ vào thời điểm cuối tháng gây quá tải cho kế toán tổng hợp, dễ dẫn đến chậm trễ báo cáo và sai sót số liệu.

3. Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện

  • Giải pháp 1 - Mở và ghi chép Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ: Thực hiện đúng quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Cuối mỗi trang cộng dồn lũy kế, cuối kỳ cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký để đối chiếu khớp đúng với Sổ cái các tài khoản.
  • Giải pháp 2 - Đánh số hiệu chuẩn hóa cho Nhật ký chứng từ: Tác giả đề xuất 2 phương án:
    • Cách 1: Đánh số thứ tự liên tục từ 1 đến hết trong một niên độ kế toán (Số 1, Số 2...).
    • Cách 2: Đánh số theo cấu trúc quý dạng xxx-Y-Z (trong đó xxx là số thứ tự chứng từ trong quý, Y là số thứ tự của quý, Z là năm tài chính; ví dụ: 100-1-2010 là chứng từ số 100 của Quý I năm 2010).
  • Giải pháp 3 - Phân kỳ lập Nhật ký chứng từ định kỳ: Thay vì dồn vào cuối tháng, đối với các nghiệp vụ có tần suất phát sinh cao (thu/chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), kế toán phần hành nên lập Nhật ký chứng từ định kỳ từ 5 đến 7 ngày/lần. Các phần hành ít phát sinh (như TSCĐ) tiếp tục lập vào cuối tháng. Lập Nhật ký chứng từ phân loại theo đúng nội dung kinh tế.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý của Luật Kế toán và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho các doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp thực trạng tổ chức kế toán và hệ thống giải pháp đề xuất tại đơn vị:

Nội dung kế toán Thực trạng tại DNTN Hiển Nhung Tồn tại phát hiện Giải pháp đề xuất của tác giả
Sổ kế toán tổng hợp Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ Không lập Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ Mở Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ theo mẫu QĐ 15/2006/QĐ-BTC để đối chiếu Sổ cái.
Quản lý chứng từ ghi sổ Lập Nhật ký chứng từ theo phần hành Không đánh số hiệu liên và không ghi rõ số chứng từ gốc kèm theo Đánh số hiệu có hệ thống (theo số liên tục hoặc mã hóa xxx-Y-Z theo quý).
Thời điểm lập chứng từ Dồn việc lập Nhật ký chứng từ vào cuối tháng Kế toán tổng hợp bị quá tải, rủi ro chậm trễ thông tin tài chính Lập định kỳ 5 - 7 ngày/lần với nghiệp vụ tiền mặt/tiền gửi; cuối tháng với TSCĐ.
Theo dõi doanh thu & giá vốn Mở sổ chi tiết từng mặt hàng bánh kẹo, dùng FIFO Đã kiểm soát tốt lãi gộp từng mặt hàng Duy trì và phát huy việc kết hợp sổ chi tiết để phân tích mặt hàng bán chạy.
Quản lý công nợ (TK 131) Mở sổ chi tiết từng khách hàng; thu hồi nợ tốt Chưa phân loại rủi ro tín dụng theo nhóm tuổi nợ Tiếp tục duy trì Báo cáo tổng hợp công nợ và áp dụng chính sách đặt cọc 5-10%.

Đóng góp chính của đề tài:

  • Phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiêu thụ tại một doanh nghiệp tư nhân thương mại quy mô vừa với đặc thù đa ngành nghề.
  • Đưa ra giải pháp mang tính kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể (mẫu sổ, quy trình đối chiếu, phương thức đánh mã số chứng từ xxx-Y-Z) có khả năng ứng dụng trực tiếp tại phòng Kế toán tài chính của Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung mà không làm xáo trộn cấu trúc tổ chức hiện có.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu thực tế trong phạm vi Quý I năm 2010 tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể, chưa phản ánh được biến động tiêu thụ mang tính mùa vụ của mặt hàng bánh kẹo trong cả năm tài chính (đặc biệt vào dịp Tết Trung thu và Tết Nguyên đán).
  • Hạn chế về phạm vi mặt hàng: Nghiên cứu chỉ tập trung sâu vào nhóm hàng bánh kẹo, trong khi Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung còn kinh doanh nhiều mảng khác (vật liệu xây dựng, muối, phụ gia, nhà hàng, khách sạn, xăng dầu, du lịch).
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các mảng hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp nghiên cứu chuyển đổi từ hình thức ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tối ưu hóa quy trình nhập liệu và lập báo cáo tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Chuyên đề là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại; minh họa rõ nét cách thức khảo sát sơ cấp, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và vẽ sơ đồ hạch toán chữ T theo hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp hướng dẫn thực tế về cách tổ chức quản lý bán lẻ, giao khoán doanh thu cho cửa hàng, theo dõi công nợ chi tiết trên TK 131 và kinh nghiệm xử lý chi phí thu mua hàng hóa xuất bán nguyên lô.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung, gồm 5 nhân sự thuộc Phòng Kế toán tài chính: Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Nhung), Kế toán TSCĐ, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán tổng hợp, và Kế toán các đơn vị trực thuộc.

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và phương pháp tính giá xuất kho ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chứng từ. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho được thực hiện theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); đơn giá vốn được tính theo phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập.

3. Nghiệp vụ thực tế ngày 06/02/2010 tại chi nhánh doanh nghiệp phát sinh các số liệu cụ thể nào?
Chi nhánh xuất bán buôn cho Công ty Komatsu Việt Nam (trả chậm 10 ngày bằng tiền mặt) gồm: 20 thùng Bánh Rits 300g (giá vốn 19.000 đ/hộp, giá bán 24.000 đ/hộp), 10 thùng Kẹo Fox's (giá vốn 16.000 đ/hộp, giá bán 21.000 đ/hộp) và 30 thùng Sữa tắm trẻ em (giá vốn 26.000 đ/hộp, giá bán 34.000 đ/hộp).

4. Tác giả chỉ ra 3 nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán của doanh nghiệp là gì?
Ba nhược điểm gồm: (1) Không lập Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ dẫn đến khó đối chiếu cân đối số liệu; (2) Các Nhật ký chứng từ không được đánh số hiệu/số liên và không ghi rõ số chứng từ gốc đính kèm; (3) Toàn bộ việc lập Nhật ký chứng từ bị dồn dập vào cuối tháng gây áp lực cho kế toán tổng hợp.

5. Doanh nghiệp áp dụng chính sách thanh toán công nợ (TK 131) với khách hàng như thế nào?
Khách hàng thường xuyên có quan hệ lâu năm được phép thanh toán chậm trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hàng. Khách hàng vãng lai hoặc không thường xuyên phải đặt cọc trước từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng, số tiền còn lại phải thanh toán dứt điểm ngay hoặc trong vòng 5 ngày sau khi giao hàng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích chi tiết thực trạng hạch toán mặt hàng bánh kẹo tại Doanh nghiệp tư nhân Hiển Nhung trong Quý I năm 2010. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ theo hình thức Nhật ký chứng từ, đồng thời chỉ ra những bất cập trong việc ghi chép và kiểm soát chứng từ ghi sổ. Các giải pháp do tác giả đề xuất về việc mở Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ, chuẩn hóa mã số chứng từ theo quý và phân kỳ lập sổ định kỳ 5-7 ngày có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.