Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh quản trị doanh nghiệp hiện đại, nhiều tổ chức trong thời gian dài đã tập trung vào các mục tiêu tài chính ngắn hạn mà xem nhẹ các chiến lược nhân sự dài hạn (Maley, 2014). Tuy nhiên, sự phát triển bền vững của doanh nghiệp không thể tách rời việc khẳng định giá trị thương hiệu và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao (Jackson và cộng sự, 2014). Báo cáo từ Universum (2023) sau khi khảo sát nhân sự tại 1.700 công ty trên 75 quốc gia đã chỉ ra rằng người lao động có xu hướng tìm kiếm nguồn thông tin chính xác, minh bạch và hấp dẫn về thương hiệu của tổ chức trước khi đưa ra quyết định ứng tuyển. Việc xây dựng và phát triển thương hiệu tuyển dụng (Employer Branding - EB) đã trở thành một công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút nhân tài tiềm năng trong các giai đoạn biến động kinh tế.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về thương hiệu tuyển dụng đã bắt đầu được quan tâm nhưng vẫn tồn tại những hạn chế nhất định như việc sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với quy mô mẫu nhỏ hoặc chỉ giới hạn ở một số khu vực địa lý nhất định. Đặc biệt, đối tượng sinh viên khối ngành kinh tế và ngân hàng tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB) – nguồn nhân lực tiềm năng chuẩn bị gia nhập thị trường lao động – chưa được tiếp cận toàn diện trong các nghiên cứu trước đây. Do đó, tác giả Nguyễn Minh Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Các nhân tố của thương hiệu tuyển dụng tác động đến quyết định ứng tuyển của sinh viên trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phúc Quý Thạnh (năm 2024).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích các nhân tố của thương hiệu tuyển dụng tác động đến quyết định ứng tuyển của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Xác định các nhân tố của Thương hiệu tuyển dụng tác động đến quyết định ứng tuyển của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố thuộc Thương hiệu tuyển dụng tác động đến quyết định xin việc của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Xác định hàm ý quản trị nhằm cải thiện và tăng quyết định nộp đơn tại các doanh nghiệp của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM thông qua thương hiệu tuyển dụng.
Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Các nhân tố nào thuộc Thương hiệu tuyển dụng ảnh hưởng đến quyết định ứng tuyển của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
- Hiệu quả tuyển dụng và mức độ tác động của Thương hiệu tuyển dụng đến quyết định xin việc của sinh viên thuộc trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
- Trong tương lai gần, những hàm ý quản trị này có cải thiện được quyết định nộp đơn của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM qua Thương hiệu tuyển dụng của các doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố thuộc Thương hiệu tuyển dụng tác động đến quyết định ứng tuyển của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang theo học hoặc đã từng học tập tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Khảo sát được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM thông qua mã QR trực tiếp tại khuôn viên trường và khảo sát trực tuyến trên cộng đồng nhóm Facebook sinh viên HUB.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thu thập số liệu kéo dài 10 tuần, bắt đầu từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của ba nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi:
- Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (Two Factor Theory of Motivation, 1959, 1966): Phân chia các yếu tố tác động đến người lao động thành hai nhóm: Nhóm nhân tố tạo động lực (Motivation factors) gồm Sự thú vị trong công việc (STV) và Cơ hội phát triển sự nghiệp (PTSN); và Nhóm nhân tố duy trì (Hygiene factors) gồm Cân bằng công việc - cuộc sống (CB), Chính sách phúc lợi (PL) và Cơ hội ứng dụng kiến thức (UD). Nhóm nhân tố duy trì giúp loại bỏ sự không hài lòng và phân vân, trong khi nhóm tạo động lực thúc đẩy mong muốn cống hiến và nộp hồ sơ.
- Lý thuyết Tín hiệu của Spence (Signaling Theory, 1973): Giải thích cách thức ứng viên tiếp nhận và xử lý các thông điệp bất đối xứng thông tin trên thị trường lao động. Hai nhân tố Danh tiếng doanh nghiệp (DT) và Truyền thông xã hội (TT) đóng vai trò là các tín hiệu phát đi từ nhà tuyển dụng, giúp ứng viên đánh giá mức độ uy tín và chất lượng của tổ chức trước khi ra quyết định.
- Thuyết Hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975, 1980): Giải thích rằng ý định và hành vi ứng tuyển của cá nhân chịu sự chi phối trực tiếp từ thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan (nhận thức về áp lực xã hội).
Về mặt khái niệm, tác giả kế thừa định nghĩa thương hiệu tuyển dụng của Ambler & Barrow (1996), Berthon và cộng sự (2005), Dabirian và cộng sự (2019), cùng mô hình quá trình ra quyết định của Lussier và cộng sự (2017).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn phối hợp:
- Nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ): Được tiến hành vào tháng 02/2024 thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu cá nhân với sinh viên HUB và tham vấn chuyên môn từ Giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh, hoàn thiện hệ thống biến quan sát và từ ngữ trong bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức): Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu được lựa chọn theo phương pháp phi xác suất thuận tiện. Kích thước mẫu thực tế thu về sau khi làm sạch và loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ là 272 phiếu (thỏa mãn tiêu chuẩn cỡ mẫu của Gorsuch, 1997 và Comrey & Lee, 1992).
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS phiên bản 22.0 thông qua các công cụ thống kê:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chấp nhận thang đo có Alpha >= 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn KMO >= 0,5; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Eigenvalue >= 1; tổng phương sai trích Total Variance Explained > 50%; hệ số tải nhân tố Factor Loading đạt yêu cầu).
- Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định mô hình và các giả thiết nghiên cứu (đánh giá $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA, hệ số phóng đại phương sai VIF để kiểm tra đa cộng tuyến, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, P-P Plot và Scatter Plot).
- Kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent Sample T-test (theo Giới tính) và One-way ANOVA (theo Độ tuổi, Nơi cư trú, Ngành học).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày toàn diện tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường tuyển dụng có tính cạnh tranh cao. Tác giả luận giải việc doanh nghiệp cần tiếp cận tuyển dụng dựa trên dữ liệu và định vị thương hiệu nhà tuyển dụng để thu hút nhân sự trẻ. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các nhân tố của EB tác động đến quyết định ứng tuyển), khách thể (sinh viên HUB), phạm vi không gian và thời gian (10 tuần trong giai đoạn tháng 01/2024 đến tháng 04/2024). Bên cạnh đó, chương 1 phác thảo ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với các nhà quản trị nhân sự và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng gồm Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (1959), Lý thuyết Tín hiệu của Spence (1973) và Thuyết hành vi hợp lý TRA của Fishbein & Ajzen (1975, 1980). Tác giả thực hiện tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (Ambler & Barrow, 1996; Gatewood và cộng sự, 1993; Berthon và cộng sự, 2005; Alniacik & Alniacik, 2012; Sivertzen và cộng sự, 2013; Kurniawan và cộng sự, 2018; Junça Silva và cộng sự, 2022) và các nghiên cứu trong nước (Võ Thành Nhân, 2023; Ha và cộng sự, 2018; Trần Nguyên Phong, 2018; Lê Văn Vĩ, 2019; Uyên Thi & Thanh Thủy, 2012; Nguyễn Ngọc Thảo & Hoàng Văn Luân, 2022). Sau khi chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 7 giả thuyết:
| Ký hiệu |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
| H1 |
Cân bằng công việc - cuộc sống có ảnh hưởng cùng chiều đến Quyết định ứng tuyển. |
| H2 |
Danh tiếng doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến Quyết định ứng tuyển. |
| H3 |
Truyền thông xã hội về doanh nghiệp có ảnh hưởng đến Quyết định ứng tuyển. |
| H4 |
Sự thú vị trong công việc có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định ứng tuyển. |
| H5 |
Chính sách phúc lợi có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định ứng tuyển. |
| H6 |
Cơ hội phát triển sự nghiệp có tác động tích cực đến Quyết định ứng tuyển. |
| H7 |
Cơ hội ứng dụng kiến thức có ảnh hưởng cùng chiều đến Quyết định ứng tuyển. |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu qua 2 giai đoạn: sơ bộ (định tính) và chính thức (định lượng). Tác giả xây dựng hệ thống thang đo gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với tổng cộng 29 biến quan sát, kế thừa từ các học giả trong và ngoài nước:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Số lượng biến quan sát |
Nguồn thang đo kế thừa |
| Cân bằng công việc - cuộc sống |
CB (CB1 - CB3) |
3 |
Alniacik & Alniacik (2012), Tanwar & Prasad (2017), Islamiaty và cộng sự (2022) |
| Danh tiếng công ty |
DT / TT (TT1 - TT5) |
5 |
Lin và cộng sự (2012), Sivertzen và cộng sự (2013), Võ Thành Nhân (2023) |
| Truyền thông xã hội |
TT / SC (SC1 - SC3) |
3 |
Sivertzen và cộng sự (2013), Võ Thành Nhân (2023) |
| Sự thú vị trong công việc |
STV (STV1 - STV5) |
5 |
Berthon và cộng sự (2005), Lê Văn Vĩ (2019), Võ Thành Nhân (2023) |
| Chính sách phúc lợi |
PL (PL1 - PL5) |
5 |
Berthon và cộng sự (2005), Võ Thành Nhân (2023) |
| Cơ hội phát triển sự nghiệp |
PTSN (PTSN1 - PTSN5) |
5 |
Berthon và cộng sự (2005), Lê Văn Vĩ (2019), Võ Thành Nhân (2023) |
| Cơ hội ứng dụng kiến thức |
UD (UD1 - UD4) |
4 |
Berthon và cộng sự (2005), Ha và cộng sự (2018), Lê Văn Vĩ (2019) |
| Quyết định ứng tuyển (Biến phụ thuộc) |
QD (QD1 - QD4) |
4 |
Xây dựng theo bối cảnh nghiên cứu |
Chương này cũng xác định quy mô mẫu khảo sát thực tế n = 272, phương pháp thu thập qua biểu mẫu Google Forms quét mã QR trực tiếp và chia sẻ trên nhóm sinh viên HUB, cùng các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS 22.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu được từ 272 quan sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, nơi cư trú, ngành học).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đạt độ hội tụ và phân biệt.
- Phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến độc lập đều có mối liên hệ tuyến tính thuận chiều với biến phụ thuộc Quyết định ứng tuyển.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội kiểm định mức độ giải thích của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh) và kiểm định ANOVA về độ phù hợp tổng thể của mô hình. Kết quả kiểm định các giả định hồi quy (phần dư phân phối chuẩn, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến VIF) cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp.
- Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu H1 đến H7: Cả 7 nhân tố đều có tác động tích cực đến quyết định ứng tuyển của sinh viên HUB.
- Kiểm định khác biệt trung bình bằng T-test và One-way ANOVA đối với các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nơi cư trú, ngành học) tác động đến quyết định ứng tuyển.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 tóm tắt các kết quả cốt lõi thu được từ mô hình nghiên cứu và đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể cho các nhà tuyển dụng doanh nghiệp nhằm gia tăng tỷ lệ nộp hồ sơ của sinh viên HUB:
- Cân bằng công việc - cuộc sống: Xây dựng chế độ làm việc linh hoạt, chính sách làm việc tại nhà (hybrid working) và không gian chăm sóc sức khỏe.
- Danh tiếng công ty: Nâng cao độ nhận diện, tính minh bạch và uy tín thương hiệu trên thị trường.
- Sự thú vị trong công việc: Thiết lập môi trường làm việc năng động, tôn trọng ý kiến sáng tạo và lộ trình công việc rõ ràng.
- Cơ hội phát triển sự nghiệp: Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu, lộ trình thăng tiến minh bạch và cơ chế khen thưởng thành tích xứng đáng.
- Cơ hội ứng dụng kiến thức: Tạo điều kiện cho nhân sự mới áp dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế và tham gia các hoạt động chia sẻ nội bộ.
- Chính sách phúc lợi: Hoàn thiện gói lương thưởng cạnh tranh, bảo hiểm toàn diện và cam kết tính ổn định trong công việc.
- Truyền thông xã hội: Tối ưu hóa kênh truyền thông số, nâng cao chất lượng nội dung và tần suất xuất hiện trên các nền tảng mạng xã hội và kênh tuyển dụng (như LinkedIn).
Cuối cùng, chương 5 nêu rõ các hạn chế về quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện và đề xuất các hướng mở rộng cho những công trình nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu trên tập dữ liệu khảo sát gồm 272 phiếu hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Kết quả kiểm định khẳng định toàn bộ 7 nhân tố độc lập của thương hiệu tuyển dụng đều có tác động tích cực (cùng chiều) đến Quyết định ứng tuyển của sinh viên HUB, bao gồm:
- Cân bằng công việc - cuộc sống (CB)
- Danh tiếng công ty (DT)
- Truyền thông xã hội (TT)
- Sự thú vị trong công việc (STV)
- Chính sách phúc lợi (PL)
- Cơ hội phát triển sự nghiệp (PTSN)
- Cơ hội ứng dụng kiến thức (UD)
- Kết quả kiểm định khác biệt nhân khẩu học cung cấp góc nhìn đa chiều về hành vi ra quyết định ứng tuyển dựa trên các đặc điểm giới tính, độ tuổi, nơi cư trú và ngành học của sinh viên.
Giải pháp và hàm ý quản trị
Tác giả đã đề xuất 7 nhóm hàm ý quản trị tương ứng với 7 nhân tố trong mô hình, tập trung vào việc giúp các nhà quản trị nhân sự:
- Tái cấu trúc chính sách đãi ngộ và thời gian làm việc nhằm hỗ trợ cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân.
- Tăng cường truyền thông đa kênh trên các nền tảng mạng xã hội chuyên nghiệp để nâng cao danh tiếng doanh nghiệp.
- Thiết kế công việc mang tính thách thức, kích thích tư duy sáng tạo của thế hệ trẻ.
- Xây dựng lộ trình đào tạo, cố vấn và phát triển nghề nghiệp rõ ràng, tạo cơ hội cho sinh viên mới tốt nghiệp vận dụng kiến thức chuyên ngành.
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Về lý luận: Khóa luận kết hợp thành công Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (1959) và Lý thuyết Tín hiệu của Spence (1973) vào việc giải thích hành vi ứng tuyển của sinh viên khối ngành kinh tế - ngân hàng, bổ sung tư liệu nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường lao động Việt Nam.
- Về thực tiễn: Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu và bằng chứng định lượng cụ thể về kỳ vọng của sinh viên HUB đối với thương hiệu nhà tuyển dụng, làm tài liệu tham chiếu giá trị cho các nhà quản trị nhân sự trong việc xây dựng chiến lược thu hút nhân tài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận đã chỉ ra các hạn chế nghiên cứu cụ thể được tác giả trình bày trong văn bản:
- Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện), do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ sinh viên tại TP.HCM hoặc toàn quốc còn hạn chế.
- Quy mô và phạm vi mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 272 quan sát, chỉ tập trung khảo sát sinh viên đang và đã từng học tập tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian 10 tuần (từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024), chưa phản ánh được sự biến động trong nhận thức của ứng viên theo các chu kỳ tuyển dụng khác nhau trong năm.
- Biến số nghiên cứu: Mô hình mới chỉ xem xét 7 nhân tố của thương hiệu tuyển dụng, chưa tích hợp thêm các nhân tố môi trường bên ngoài hoặc các biến trung gian/điều tiết khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện.
- Khảo sát mở rộng trên nhiều trường đại học thuộc các khối ngành và khu vực địa lý khác nhau.
- Bổ sung các biến số mới phù hợp với xu hướng biến động của thị trường lao động trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Marketing: Tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết kết hợp giữa Thuyết 2 nhân tố Herzberg và Lý thuyết Tín hiệu Spence, cũng như quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc từ định tính đến định lượng.
- Người làm đề tài nghiên cứu về Thương hiệu tuyển dụng (Employer Branding) và Hành vi ứng tuyển của sinh viên: Kế thừa hệ thống thang đo 29 biến quan sát đã được hiệu chỉnh bằng tiếng Việt và kiểm định độ tin cậy thực nghiệm trên SPSS 22.0.
- Các nhà quản lý nhân sự, chuyên viên tuyển dụng tại doanh nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu thực tế để nắm bắt kỳ vọng của sinh viên khối ngành kinh tế - ngân hàng, từ đó tối ưu hóa các chiến dịch truyền thông tuyển dụng và chính sách giữ chân nhân tài trẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm bao nhiêu nhân tố độc lập và dựa trên những lý thuyết nền tảng nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố độc lập: Cân bằng công việc - cuộc sống (CB), Danh tiếng công ty (DT), Truyền thông xã hội (TT), Sự thú vị trong công việc (STV), Chính sách phúc lợi (PL), Cơ hội phát triển sự nghiệp (PTSN), và Cơ hội ứng dụng kiến thức (UD). Mô hình được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (1959), Lý thuyết Tín hiệu của Spence (1973) và Thuyết Hành vi hợp lý TRA của Fishbein & Ajzen (1975, 1980).
2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thu thập theo phương thức nào?
Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ đưa vào phân tích chính thức là 272 mẫu (sau khi đã loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ). Dữ liệu được thu thập từ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB) thông qua hình thức quét mã QR trực tiếp tại trường và biểu mẫu trực tuyến trên nhóm cộng đồng Facebook của sinh viên HUB trong thời gian 10 tuần (tháng 01/2024 đến tháng 04/2024).
3. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê nào trên phần mềm SPSS 22.0?
Tác giả đã áp dụng các kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA (cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc), Phân tích tương quan tuyến tính Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định đa cộng tuyến VIF, phân phối chuẩn phần dư), cùng Kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent Sample T-test và One-way ANOVA.
4. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7 đưa ra kết luận gì?
Kết quả phân tích hồi quy xác nhận toàn bộ 7 giả thuyết từ H1 đến H7 đều được chấp nhận, chứng minh rằng cả 7 nhân tố của thương hiệu tuyển dụng đều có tác động tích cực và cùng chiều đến quyết định ứng tuyển của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
5. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào của công trình nghiên cứu?
Các hạn chế được văn bản nêu rõ bao gồm: sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện; kích thước mẫu n = 272 chỉ giới hạn trong phạm vi sinh viên HUB tại TP.HCM; thời gian thu thập dữ liệu trong 10 tuần; và mô hình chưa bao quát hết các nhân tố tiềm năng khác trong thị trường nhân lực tương lai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình 7 nhân tố của thương hiệu tuyển dụng tác động đến quyết định ứng tuyển của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM với cỡ mẫu 272 quan sát hợp lệ. Kết quả nghiên cứu khẳng định các nhân tố Cân bằng công việc - cuộc sống, Danh tiếng công ty, Truyền thông xã hội, Sự thú vị trong công việc, Chính sách phúc lợi, Cơ hội phát triển sự nghiệp và Cơ hội ứng dụng kiến thức đều có tác động thuận chiều đến quyết định nộp đơn xin việc. Công trình cung cấp hệ thống thang đo được kiểm định rõ ràng cùng 7 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu học thuật và nhà quản trị nhân sự trong công tác thu hút nguồn nhân lực trẻ.