Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý phế thải mía đường tại nhà máy đường sơn dương tuyên quang

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý phế thải mía đường tại Nhà máy Đường Sơn Dương, Tuyên Quang, nhằm tối ưu hóa quy trình và bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

64
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. MỤC ĐÍCH CỦA KHÓA LUẬN

1.2. YÊU CẦU CỦA KHÓA LUẬN

1.3. Ý NGHĨA CỦA KHÓA LUẬN

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC

2.2. Các khái niệm liên quan

2.3. Các văn bản pháp luật

2.4. Các tiêu chuẩn Quốc Gia

2.5. CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.5.1. Các ứng dụng từ bã mía và tình hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ bã mía

2.5.2. Các ứng dụng của bã mía từ nhà máy đường

2.5.3. Tình hình hình sản xuất phân vi sinh trên thế giới

2.5.4. Tình hình hình sản xuất phân vi sinh từ bã mía ở trong nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Thời gian tiến hành

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phạm vi áp dụng

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp

3.6.2. Phương pháp tham khảo ý kiến

3.6.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá

3.6.4. Phương pháp kế thừa

3.6.5. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sơn Dương

4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2. Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương

4.1.2.1. Hoạt động kinh doanh của công ty
4.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
4.1.2.3. Mô hình quản trị
4.1.2.4. Các công ty con và công ty liên kết
4.1.2.5. Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban

4.1.3. Tình hình sản xuất mía đường ở Công ty Cổ phần mía đường Sơn Dương

4.1.3.1. Tình hình sản xuất
4.1.3.2. Thuận lợi và khó khăn của Công ty
4.1.3.3. Phương hướng hoạt động của Công ty trong giai đoạn từ năm 2010 – 2015

4.1.4. Hiện trạng sản xuất và phế thải của nhà máy

4.1.4.1. Hiện trạng sản xuất
4.1.4.2. Các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất
4.1.4.3. Thành phần đặc tính của phế thải mía đường
4.1.4.4. Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường do phế thải mía đường
4.1.4.5. Công nghệ sản xuất phân vi sinh tại nhà máy đường Sơn Dương
4.1.4.5.1. Quy trình sản xuất
4.1.4.6. Một số kết quả phân tích mẫu sau khi sản xuất
4.1.4.7. Khuyến cáo cách sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu thực trạng

Nghiên cứu thực trạng xử lý phế thải mía đường tại nhà máy Sơn Dương, Tuyên Quang cho thấy rằng lượng phế thải từ quá trình sản xuất đường là rất lớn. Theo thống kê, mỗi năm nhà máy sản xuất trên 500.000 tấn đường, đồng nghĩa với việc phát sinh một khối lượng lớn phế thải như bã mía, bùn lọc và rỉ mật. Những phế thải này nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đặc biệt, bã mía chiếm khoảng 25-30% khối lượng cây mía, là nguồn nguyên liệu giàu hữu cơ có thể tái chế thành phân bón hữu cơ vi sinh. Việc xử lý phế thải mía đường không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn phân bón hữu ích cho nông nghiệp. Theo một nghiên cứu, việc sản xuất phân hữu cơ từ bã mía có thể cải thiện độ phì nhiêu của đất và tăng năng suất cây trồng.

1.1. Tình hình sản xuất mía đường

Tình hình sản xuất mía đường tại nhà máy Sơn Dương cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Công suất ép đạt 3.500 tấn/ngày, với diện tích canh tác mía lên tới 11.000 ha. Tuy nhiên, sự gia tăng sản lượng cũng kéo theo lượng phế thải lớn, đòi hỏi các giải pháp xử lý hiệu quả. Việc không xử lý kịp thời sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống người dân xung quanh. Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ xử lý phế thải mía đường là rất cần thiết.

II. Giải pháp xử lý

Giải pháp xử lý phế thải mía đường tại nhà máy Sơn Dương bao gồm việc áp dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ bã mía. Quy trình này không chỉ giúp tái chế phế thải mà còn tạo ra sản phẩm có giá trị cho nông nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng bã mía để sản xuất phân hữu cơ vi sinh có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây trồng. Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ hiện đại trong xử lý phế thải sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí. Các giải pháp này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho nhà máy mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

2.1. Công nghệ xử lý

Công nghệ xử lý phế thải mía đường hiện nay đang được cải tiến để nâng cao hiệu quả. Việc áp dụng các chế phẩm sinh học trong quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh giúp tăng cường khả năng phân hủy chất hữu cơ trong bã mía. Ngoài ra, việc kết hợp với các công nghệ tiên tiến như ủ sinh học và xử lý hóa học sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Các nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng công nghệ này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra sản phẩm phân bón chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của nông dân.

III. Tác động môi trường

Tác động của phế thải mía đường đến môi trường là một vấn đề nghiêm trọng. Nếu không được xử lý đúng cách, lượng phế thải này có thể gây ô nhiễm không khí, nước và đất. Việc sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ bã mía không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn cải thiện chất lượng đất, tăng cường độ phì nhiêu và khả năng giữ nước. Theo các chuyên gia, việc tái chế phế thải thành phân bón hữu cơ là một giải pháp bền vững cho nông nghiệp, đồng thời bảo vệ môi trường sống. Điều này không chỉ có lợi cho nông dân mà còn cho cộng đồng và hệ sinh thái.

3.1. Bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là một trong những mục tiêu hàng đầu trong việc xử lý phế thải mía đường. Việc áp dụng các giải pháp xử lý hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự cân bằng sinh thái. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sản xuất phân hữu cơ từ bã mía không chỉ giúp xử lý phế thải mà còn tạo ra sản phẩm có giá trị cho nông nghiệp. Điều này góp phần vào phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước nông nghiệp, được hình thành và phát triển từ rất lâu. Những năm gần đây, cùng với xu thế phát triển chung của xã hội, ngành nông nghiệp Việt Nam cũng đã phát triển không ngừng có được điều đó là nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật. Trong đó, ngành phân bón luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp trồng trọt, nó quyết định cả về chất lượng cũng như sản lượng thu hoạch của cây trồng, điều này đã được khẳng định từ xưa và cho đến bây giờ vẫn giữ nguyên giá trị. Thấy được tầm quan trọng đó, ngay từ những ngày đầu lập nước, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng đến phát triển ngành sản xuất phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Trong đó, ngành sản xuất phân bón vô cơ, phân hỗn hợp NPK ở Việt Nam đến nay đã có những thành tựu phát triển quan trọng cả về quy mô và chất lượng, bên cạnh đó lĩnh vực phân bón hữu cơ, phân vi sinh mặc dù đã xuất hiện từ lâu nhưng chỉ ở quy mô nhỏ lẻ tại các hộ nông dân và đa số là ở dạng phân hữu cơ để tận dụng các phụ phế liệu nông nghiệp của gia đình như trấu, vỏ cà phê, chất thải chăn nuôi… Thực tế sản xuất nông nghiệp đã khẳng định vai trò thiết yếu của phân hữu cơ hay phân hữu cơ vi sinh trong việc duy trì độ phì nhiêu của đất, ổn định năng suất cây trồng, góp phần vào sản xuất nông nghiệp bền vững. Tuy nhiên, hiện nay nguồn phân hữu cơ từ chất thải của gia súc ngày càng khan hiếm không đủ để đáp ứng cho canh tác nông nghiệp hiện đại, trong khi đó nguồn nguyên liệu từ các phụ phế liệu của hầu hết các nhà máy chế biến lại rất nhiều, đây là một nguồn hữu cơ qúy giá để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, trong đó có phụ phế liệu của nhà máy mía đường vì lượng bã mía, bã bùn, rỉ mật thải là rất lớn, lại giàu hữu cơ dễ chuyển hóa, không chỉ vậy trên thực tế n 2 thử nghiệm phân hữu cơ vi sinh được sản xuất từ nguồn chất thải của nhà máy mía đường được cho là phù hợp với rất nhiều loại cây hơn so với các nguồn nguyên liệu khác như vỏ cà phê, trấu, bã sắn,… Mặt khác tại Việt Nam nói chung và tại Sơn Dương – Tuyên Quang nói riêng những năm qua, cây mía đã góp phần tích cực trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm và làm thay đổi bộ mặt nông thôn mới tại các địa phương. Tại nhà máy đường Sơn Dương trung bình mỗi năm sản lượng đạt trên 500000 tấn,năm 2013 diện tích mía canh tác đạt trên 11000 ha, sản lượng đạt trên 570000 tấn, công suất ép đạt 3500 tấn/ ngày, (2).Với số lượng sản lượng lớn như thế lượng phế thải thải ra hàng năm cũng rất lớn, nếu không có cách sử lý hiệu quả sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống người dân và nhiều vấn đề khác. Do những lý do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý phế thải mía đường tại nhà máy đường Sơn Dương – Tuyên Quang” để nghiên cứu rõ quy trình làm phân hữu cơ vi sinh từ phế thải mía đường, giúp người đọc hiểu hơn về lợi ích của việc sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ chính phế thải của mía đường.

Sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phế thải mía đường của nhà máy vừa xử lý, vừa tái tạo phế thải thành phân bón cho cây trồng vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đáp ứng được mong muốn của người nông dân, vừa tăng năng suất lại hợp túi tiền. MỤC ĐÍCH CỦA KHÓA LUẬN • Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Sơn Dương – Tuyên Quang • Thực trạng sản xuất mía đường của nhà máy • Phân tích thành phần phế thải nghành mía đường • Nghiên cứu quy trình làm phân hữu cơ vi sinh từ phế thải mía đường. • Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm phát sinh trong quy trình sản xuất mía đường của nhà máy. YÊU CẦU CỦA KHÓA LUẬN - Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ, chi tiết.

- Đánh giá phải chính xác. - Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của nhà máy 1. Ý NGHĨA CỦA KHÓA LUẬN • Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: • Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. • Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học tập và nghiên cứu.

Ý nghĩa thực tiễn: Xử lý phế thải mía đường giảm ô nhiễm môi trường và tạo nguồn phân bón cho cây mía. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC 2. Các khái niệm liên quan.

- Khái niệm về phân hữu cơ sinh học: là sản phẩm phân bón được tạo thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau, có sự tác động của vi sinh vật hoặc các lớp sinh học được chuyển hóa thành mùn. Trong loại phân này có chứa đầy đủ thành phần là chất hữu cơ, có phối chế thêm các chế phẩm sinh học ( vi sinh, nấm đối kháng) bổ sung thêm thành phần vô cơ vi lượng ( NPK) và vi lượng. Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất mà có thể cân đối phối trộn các loại phân nguyên liệu sao cho cây trồng phát triển tốt nhất mà không phải bón bất kỳ các loại phân đơn nào. Phân phức hợp hữu cơ sinh học có thể dùng bón lót hoặc bón thúc.

Loại phân này có hàm lượng dinh dưỡng cao nên khi bón trộn đều với đất. Nếu sản phẩm phù hợp với từng loại cây trồng thì đây là loại phân hữu cơ tốt nhất. Như nhóm vi khuẩn cố định Nitơ tự do (Azotobacter), vi khuẩn hoặc nấm sợi phân giải phot phat khó tan (Bacillus polymixa, Bacillus megaterium, pseudomonas striata, Aspergillus awamori.), Xạ khuẩn Streptomyces. Rất nhiều loại phân hữu cơ vi sinh ( có nguồn gốc từ phế liệu nông nghiệp, chất thải các nhà máy chế biến nông lâm thủy sản) và các chế phẩm sinh học để sử dụng cho chúng đã được sản xuất tại Việt Nam.(3) n 5 - Khái niệm về môi trường Chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” (5) - Khái niệm về ô nhiễm môi trường Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.

Các tác nhân gây ô nhiềm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu (5) - Ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi). (8) - Ô nhiễm môi trường nước Hiến chương châu Âu về nước, định nghĩa: “ Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và n 6 gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí , cho động vật nuôi và các loài hoang dã ” Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “ Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của con ngưươì và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người ” (8) - Ô nhiễm đất Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm.

Các văn bản pháp luật - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006. - Chỉ thị 36 - CT/TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. - Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý phân bón. - Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ban hành ngày 12/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp.

- Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón. - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2010 n 7 - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn - Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường - Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại 2. Các tiêu chuẩn Quốc Gia - Tiêu chuẩn ISO:9001:2008 - Tiêu chuẩn Việt Nam 5815 – 2001: Về phân hỗn hợp NPK – phương pháp thử do Bộ Khoa Học công Nghệ và Môi Trường ban hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xử lý phế thải mía đường tại nhà máy Sơn Dương, Tuyên Quang là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý phế thải trong ngành mía đường, cụ thể tại nhà máy Sơn Dương, Tuyên Quang. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các vấn đề môi trường hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực, hướng tới phát triển bền vững. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn toàn diện về thách thức và cơ hội trong việc quản lý chất thải công nghiệp, đồng thời học hỏi các phương pháp ứng dụng thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại làng nghề đúc đồng đại bái gia bình bắc ninh, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về việc giảm thiểu ô nhiễm trong các làng nghề truyền thống. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho làng nghề tinh bột dong phương trù xã tứ dân huyện khoái châu tỉnh hưng yên cũng là một tài liệu hữu ích, tập trung vào giải pháp xử lý chất thải trong sản xuất tinh bột. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình sử dụng chế phẩm bio tmt trong xử lý chất thải chăn nuôi gà quy mô hộ gia đình tại xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyên sẽ mang đến những phương pháp mới trong xử lý chất thải nông nghiệp.

Các tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn đa chiều về quản lý và bảo vệ môi trường, giúp bạn hiểu sâu hơn về các giải pháp bền vững.