Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình sử dụng chế phẩm bio tmt trong xử lý chất thải chăn nuôi gà quy mô hộ gia đình tại xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng chế phẩm bio TMT trong xử lý chất thải chăn nuôi gà tại xã Tân Linh, huyện Đại Từ, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Yêu cầu đề tài

1.4. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái niệm chất thải

2.2. Khái niệm chất thải trong chăn nuôi

2.3. Giới thiệu về chế phẩm E.M

2.3.1. Những thành phần cơ bản của chế phẩm E

2.3.2. Cơ sở thực tiễn

2.3.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm E.M trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.3.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm E.M trên thế giới
2.3.3.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng tại Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa

3.4.2. Thiết kế thí nghiệm

3.4.2.1. Các bước làm đệm lót

3.4.3. Những thuận lợi và khó khăn

3.4.4. Phỏng vấn ý kiến người dân

3.4.5. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát tình hình sản xuất chăn nuôi trên địa bàn xã Tân Linh

4.1.1. Hiện trạng chăn nuôi tại địa phương

4.1.2. Các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi đã được áp dụng tại địa phương hiện nay

4.2. Đánh giá kết quả ứng dụng mô hình sử dụng chế phẩm BIO-TMT trong xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình

4.2.1. Thực tế kết quả xây dựng mô hình sử dụng chế phẩm BIO-TMT làm đệm lót xử lý chất thải chăn nuôi gà tại địa phương

4.2.2. Đánh giá khả năng xử lý chất thải chăn nuôi gà của chế phẩm BIO-TMT

4.2.3. Những ý kiến của người dân khi tiếp cận và sử dụng mô hình sử dụng chế phẩm BIO-TMT làm đệm lót cho chăn nuôi gà

4.2.4. Phân tích chi phí lợi ích

4.2.5. Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng các mô hình sử dụng chế phẩm sinh học vào xử lý chất thải chăn nuôi

4.2.5.1. Những định hướng
4.2.5.2. Những giải pháp

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mô hình Bio TMT

Mô hình Bio TMT được phát triển nhằm xử lý chất thải chăn nuôi gà quy mô hộ gia đình tại xã Tân Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Mô hình này sử dụng chế phẩm sinh học BIO-TMT, một sản phẩm được nghiên cứu và phát triển bởi Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Chế phẩm này có khả năng phân hủy chất thải hữu cơ, khử mùi hôi và cải thiện môi trường sống cho gia súc, gia cầm. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

1.1. Tình hình chăn nuôi tại xã Tân Linh

Tại xã Tân Linh, chăn nuôi gia cầm là một trong những hoạt động kinh tế chính. Tuy nhiên, việc xử lý chất thải chăn nuôi còn nhiều hạn chế, dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Theo thống kê, lượng chất thải từ chăn nuôi gia cầm tại đây rất lớn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh. Việc áp dụng mô hình Bio TMT sẽ giúp cải thiện tình hình này, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.

II. Đánh giá hiệu quả của mô hình Bio TMT

Mô hình Bio TMT đã được triển khai thử nghiệm tại một số hộ gia đình ở xã Tân Linh. Kết quả cho thấy, chế phẩm BIO-TMT có khả năng làm giảm đáng kể độ ẩm và mùi hôi của phân gà. Các chỉ tiêu dinh dưỡng trong phân cũng được cải thiện, cho thấy hiệu quả của chế phẩm trong việc xử lý chất thải. Đặc biệt, người dân đã có những phản hồi tích cực về mô hình này, cho rằng nó không chỉ giúp cải thiện môi trường mà còn tiết kiệm chi phí trong chăn nuôi.

2.1. Phân tích chi phí và lợi ích

Việc áp dụng mô hình Bio TMT không chỉ mang lại lợi ích về môi trường mà còn về kinh tế. Chi phí đầu tư cho chế phẩm BIO-TMT là hợp lý, trong khi lợi ích thu được từ việc giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện năng suất chăn nuôi là rất lớn. Người chăn nuôi có thể tiết kiệm được chi phí cho việc xử lý chất thải truyền thống, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi, từ đó tăng thu nhập.

III. Đề xuất giải pháp mở rộng mô hình Bio TMT

Để mô hình Bio TMT được áp dụng rộng rãi hơn, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng. Việc tổ chức các buổi tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân là rất cần thiết. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ về tài chính để khuyến khích người dân tham gia vào mô hình này. Sự phối hợp giữa các bên liên quan sẽ giúp nâng cao hiệu quả của mô hình và góp phần bảo vệ môi trường.

3.1. Tăng cường tuyên truyền và giáo dục

Tuyên truyền về lợi ích của mô hình Bio TMT là rất quan trọng. Các hoạt động giáo dục cộng đồng sẽ giúp người dân nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc xử lý chất thải chăn nuôi một cách hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức sẽ tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy việc áp dụng mô hình này một cách rộng rãi hơn.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình sử dụng chế phẩm bio tmt trong xử lý chất thải chăn nuôi gà quy mô hộ gia đình tại xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay nước ta vẫn là một nước nông nghiệp, các ngành nghề sản xuất nông lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm ổn định lâu dài cho đời sống của nhân dân cả nước, nghề nông lâm nghiệp đang chiếm phần lớn trong tỷ lệ lao động xã hội so với các ngành nghề dịch vụ khác. Nông nghiệp nông thôn có đóng góp cho nền kinh tế quốc dân với 20% GDP, trên 25% giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước. [15] Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi được coi là một trong những nghề chính, chủ yếu là hình thức chăn nuôi theo kiểu hộ gia đình riêng lẻ.

Tuy với số lượng gia súc, gia cầm mỗi nhà ít, chỉ vài ba con nhưng qua vài năm sau cũng sẽ có nhiều điều bất ổn như: Chuồng trại thiếu sự quy hoạch, các biện pháp xử lý chất thải hầu như không có. Ta nhận thấy hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi đang ngày càng gia tăng nguyên nhân do phần lớn các hộ gia đình thường dùng thức ăn công nghiệp, thời gian nuôi ngắn và thực hiện quanh năm nên lượng phân tươi thải ra môi trường là rất lớn. Các biện pháp xử lý truyền thống chủ yếu dùng vôi bột và hóa chất đã gây ra các dư lượng trong sản phẩm sau xử lý, làm tiêu diệt các vi khuẩn có ích, các chất thải không tiêu hủy được, tạo điều kiện cho các vi sinh vật có hại phát triển. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến các dịch bệnh, tác động xấu đến môi trường ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe và đời sống của người dân.

Vấn đề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi được cả thế giới và trong nước rất quan tâm, các kết quả nghiên cứu cho thấy tại các khu vực chăn nuôi gia cầm thì ô nhiễm môi trường đang ngày một nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường không khí. Mùi và bụi sinh ra trong quá trình chăn nuôi gia cầm đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng. n 2 Theo các nhà môi trường thì các khí ô nhiễm sinh ra trong quá trình chăn nuôi gia cầm đều xa thải tự do. Theo đánh giá của người dân, từ thời điểm đàn gia cầm từ 30 ngày tuổi trở lên, mùi và bụi từ các khu chăn nuôi, đặc biệt là các trang trại sinh ra là rất lớn, mùi hôi thối có thể cảm nhận ở các vị trí xa trang trại 200m –300m.

Nồng độ các khí độc như NH3 , H2 S và bụi tăng dần theo thời gian sinh trưởng của đàn gia cầm và cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn không khí cho môi trường xung quanh, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, tăng tỉ lệ mắc bệnh, năng suất giảm sút, tăng các loại chi phí phòng bệnh do đó hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không cao. Tại xã Tân Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên thì nền kinh tế chủ yếu là phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, cùng với sự gia tăng đàn vật nuôi, cụ thể là đàn gia cầm thì tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi cũng đang ở chiều hướng báo động, do vậy lượng chất thải phát sinh ra môi trường là rất lớn, đó là vấn đề thực sự cấp bách cần được mọi người quan tâm và chú trọng giải quyết. Để khắc phục được tình trạng trên phải đề ra các biện pháp quy hoạch cải tạo, xử lý chất thải đối với từng hộ gia đình để đạt hiệu quả cao nhất nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái môi trường và tiết kiệm cho người nông dân. Từ thực tiễn trên, cũng như thông qua việc nghiên cứu thực trạng môi trường chăn nuôi gia cầm tại xã Tân Linh.

Bằng những kiến thức đã học trên giảng đường và trải nghiệm thực tế, em muốn góp phần giải quyết được các vấn đề nan giải về môi trường trên mà còn đóng góp cho nền kinh tế địa phương cũng như đề ra các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả, em nhận thấy mô hình sử dụng chế phẩm BIO-TMT cần được nhân rộng ra nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy việc chăn nuôi phát triển theo chiều hướng có lợi và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp, nông thôn. Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi Trường và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo n 3 PGS.TS Lương Văn Hinh, em tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng mô hình sử dụng chế phẩm BIO-TMT trong xử lý chất thải chăn nuôi gà quy mô hộ gia đình tại xã Tân Linh- huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích đề tài 1. Mục tiêu chung: - Ứng dụng chế phẩm sinh học BIO-TMT trong xử lý chất thải chăn nuôi gà quy mô hộ gia đình tại xã Tân Linh- huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi trên địa bàn xã Tân Linh- huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên. - Xây dựng mô hình sử dụng chế phẩm BIO- TMT để xử lý chất thải chăn nuôi cho các hộ gia đình tại địa bàn xã Tân Linh- huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá kết quả áp dụng mô hình sử dụng chế phẩm BIO- TMT trong xử lý chất thải chăn nuôi tại địa phương. - Đề xuất giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường chăn nuôi tại địa phương.3 Yêu cầu đề tài - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực đúng với thực tế tại địa phương tiến hành thực tập.

- Các mô hình thử nghiệm phải tuân thủ theo quy tắc an toàn, đảm bảo vệ sinh và theo đúng tỷ lệ các thành phần theo chỉ định của loại chế phẩm sinh học. - Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi trong phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước: Bộ câu hỏi phải dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết từ các hộ dân cư, các ý kiến phản hồi đánh giá đầy đủ. - Phân tích các chỉ tiêu cần thiết trong quá trình thực tập để việc thực tập đạt được kết quả cao nhất, phản ánh đúng hiện thực và mục tiêu đề ra. n 4 - Kết luận phản ánh đúng thực trạng, kiến nghị phải phù hợp với tình hình phát triển và ý kiến của dân cư trong toàn địa phương.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. - Việc thực hiện trong thực tế giúp nâng cao việc áp dụng các tiến bộ trong nghiên cứu đến với người nông dân. - Nâng cao trình độ tay nghề, là những bước đầu quan trọng trong việc trải nghiệm thực tế đến với công việc tương lai sau này, tạo kỹ năng làm việc độc lập, phát huy tinh thần tự giác, trách nhiệm đối với công việc được giao.2 Ý nghĩa trong thực tiễn - Khắc phục tình trạng ô nhiễm không khí do chất thải chăn nuôi theo hướng thân thiện với môi trường. - Cải thiện môi trường xung quanh về hiện trạng đất, nước, không khí.

- Đẩy lùi được nhiều bệnh dịch nguy hiểm đối với con người và sinh vật xung quanh. - Chi phí lợi ích có lợi cho người chăn nuôi, làm giảm thời gian và công sức lao động. - Đưa các chế phẩm sinh học có lợi đến với người nông dân có tham gia sản xuất, chăn nuôi, hiểu về những vướng mắc chưa được giải quyết trong chăn nuôi của người nông dân tại địa phương. - Áp dụng rộng rãi việc sử dụng chế phẩm BIO - TMT trong hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái niệm chất thải Khi nhắc đến chất thải thải chúng ta luôn nghĩ đến đó là những vật và chất mà con người không còn muốn sử dụng và thải ra môi trường và là những chất phát sinh ra từ các hoạt động trong cuộc sống như hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, hay từ các khu dân cư, hộ gia đình…tạo nên.2 Khái niệm chất thải trong chăn nuôi Chất thải chăn nuôi là những sản phẩm thải bỏ từ quá trình chăn nuôi và các hoạt động phục vụ quá trình chăn nuôi của con người. Chất thải chăn nuôi bao gồm: Phân, nước tiểu, vật liệu lót nền chuồng, khí độc phát sinh, và các chất khác. Ở nước ta hiện nay, hằng năm ngành chăn nuôi thải ra trên 73 triệu tấn chất thải rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và khoảng 20-30 triệu khối chất thải lỏng ( phân lỏng, nước tiểu, chất rửa chuồng trại). Trong đó, khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20-24 triệu tấn) xả thẳng ra tự nhiên hoặc sử dụng không qua xử lý.

Một phần không nhỏ trong số đó là chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm. Đây là những tác nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng ( Lưu Anh Đoàn, 2006) [6]. - Đặc tính của chất thải chăn nuôi: Chất thải chăn nuôi đặc trưng nhất là phân. Phân bao gồm những chất không tiêu hóa được hoặc những chất thoát khỏi sự tiêu hóa vi sinh hay men tiêu hóa, hay các khoáng chất dư thừa mà cơ thể không sử dụng được như P2O5 , K2O, CaO, MgO.

Ngoài ra còn có các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin) và các chất nhờn theo phân ra ngoài, các vi sinh vật dính vào thức ăn hay n 6 trong ruột bị thải ra ngoài. Lượng phân thải ra sẽ thay đổi theo lượng thức ăn và thể trọng của vật nuôi, dựa vào đó ta tính được lượng phân.1 Lượng phân thải ra của một số loại vật nuôi STT Loài vật nuôi Lượng phân thải mỗi ngày(% thể trọng) 1 Lợn 6,00 – 7,00 2 Bò sữa 7,00 – 8,00 3 Bò thịt 5,00 – 8,00 4 Gà 5,00 (Nguồn: Nguyễn Quế Côi, 2006) [4] Bảng trên cho thấy bò sữa có lượng phân thải ra mỗi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất ( 7,00 – 8,00% thể trọng), tiếp theo là bò thịt, lợn, gà. Vấn đề đáng lo ngại cho môi trường hiện nay là số lượng vật nuôi càng lớn thì chất thải càng nhiều, nếu không có biện pháp xử lý thì ngành chăn nuôi sẽ gây ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng. Riêng đối với chăn nuôi gà ô nhiễm chủ yếu là do các nguồn: Phân, nước vệ sinh chuồng trại, các chất tẩy rửa hay sát trùng chuồng trại.

chúng ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, gây ra mùi hôi khó chịu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng mô hình Bio TMT xử lý chất thải chăn nuôi gà quy mô hộ gia đình tại Tân Linh, Đại Từ, Thái Nguyên" tập trung vào việc áp dụng mô hình Bio TMT để xử lý chất thải chăn nuôi gà, mang lại hiệu quả cao trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng năng suất chăn nuôi. Mô hình này không chỉ giúp các hộ gia đình quản lý chất thải hiệu quả mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. Đây là một giải pháp thiết thực, đặc biệt phù hợp với quy mô nhỏ tại các vùng nông thôn.

Để hiểu sâu hơn về các phương pháp xử lý môi trường và đánh giá chất lượng nước, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng cung cấp những góc nhìn chuyên sâu về quản lý và bảo vệ nguồn nước. Nếu quan tâm đến các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng trong nghiên cứu, hãy khám phá Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan.