CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, mọi doanh ngiệp phải có số vốn nhất định để đầu tư vào các loại tài sản. Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực thực có của doanh nghiệp, bao gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp đó.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp [1 tr 23] Việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý, sử dụng như thế nào nhằm đạt hiệu quả cao.
Tài sản ngắn hạn được phân bố trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh diễn ra bình thường, nâng cao khả năng sinh lời của tài sản. Tài sản ngắn hạn có những đặc điểm sau: 6 6 z Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang dạng tiền tệ làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là một bộ phận của vốn sản xuất nên nó vận động và luân chuyển không ngừng trong mọi chu trình của quá trình sản xuất. Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó Tài sản tài chính ngắn hạn: Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Các khoản phải thu ngắn hạn: Là toàn bộ các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh Tồn kho: Phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa mua về để bán; thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường 7 7 z Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Tài sản ngắn hạn khác: Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
Các khoản phải thu dài hạn: Là toàn bộ giá trị các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp. Ở Việt Nam hiện nay, tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định, gồm: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy. Thời gian sử dụng phải từ một năm trở lên.
Giá trị của tài sản từ 10.000 đồng trở lên. Giá trị của tài sản được Bộ tài chính quy định cho từng thời kỳ, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế, sản xuất và trình độ khoa học công nghệ Về hình thái vật chất, dễ dàng nhận thấy một số nhóm tài sản cố định như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,… Tuy nhiên, quan điểm về tài sản cố định ngày nay đã được đổi mới, bổ sung. Do sự phát triển của kinh tế thị trường và cách mạng khoa học, kỹ thuật nên nhiều yếu tố không có hình thái 8 8 z vật chất cụ thể cũng được coi là tài sản cố định. Rất nhiều doanh nghiệp đầu tư một lượng giá trị lớn để có quyền phát hành, bằng sáng chế,… Những khoản đầu tư này tuy không tạo ra tài sản có hình thái vật chất cụ thể nhưng vẫn có thể thỏa mãn các điều kiện ghi nhận tài sản cố định.
Đây là tài sản cố định vô hình, nó có vị trí ngày càng quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt nếu doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường quốc tế. Tài sản cố định có ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn phát triển lớn mạnh cần có sự đổi mới cơ cấu tài sản cố định cũng như quản lý tài sản cố định hiệu quả. Muốn vậy doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tài sản cố định theo những tiêu thức hợp lý nhằm phục vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Thông thường, tài sản cố định được phân loại theo hai tiêu thức sau: Thứ nhất, phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế. Theo phương pháp này tài sản cố định được chia làm hai loại là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như: chi phí về bản quyền, bằng phát minh, sáng chế, thương hiệu sản phẩm. Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp đều có sự tham gia của tài sản cố định từ sản xuất, phân phối, hay quản lý. 9 9 z Việc quản lý tài sản cố định hữu hình trên thực tế là công việc phức tạp bởi đặc điểm vận động về mặt hiện vật và giá trị của nó đã quyết định đến đặc điểm chu chuyển của tài sản cố định hữu hình. Đặc điểm chu chuyển của tài sản cố định hữu hình như sau: - Tài sản cố định hữu hình tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. - Giá trị tài sản cố định hữu hình được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất khi tham gia vào quá trình sản xuất.
Tài sản cố định hữu hình không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm đi. Ngoài ra do sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ nên tài sản cố định hữu hình còn bị hao mòn vô hình do lỗi thời, lạc hậu về mặt kỹ thuật. Như vậy, tài sản cố định là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân theo quy luật riêng do đó việc tổ chức và sử dụng tài sản cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Thứ hai, Phân loại tài sản theo mục đích sử dụng.
Theo phương pháp này tài sản cố định được phân thành hai loại sau: Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh – quốc phòng. Bất động sản đầu tư: Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, sử dụng cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh hàng hóa thông thường 10 10 z Tài sản tài chính dài hạn: Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, chứng khoán dài hạn và đầu tư dài hạn khác, cụ thể: - Góp vốn liên doanh: là khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều hình thức liên doanh, liên kết.
Tuy nhiên, phổ biến nhất là hình thức liên doanh dài hạn, các doanh nghiệp tham gia góp vốn sản xuất trong thời gian dài, cùng chịu trách nhiệm và phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp.