Luận văn thạc sĩ: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (2018 - 2022)

Nghiên cứu thực trạng thu gom, xử lý rác thải và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái

Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Yên Bái. Quá trình đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng môi trường. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng tăng về khối lượng và mức độ đa dạng. Công tác quản lý chất thải rắn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cơ quan môi trường. Khung pháp lý địa phương đã từng bước hoàn thiện qua các giai đoạn. Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND để điều chỉnh mức phí vệ sinh. Từ năm 2017, chính sách chuyển đổi cơ chế phí sang giá dịch vụ theo Quyết định số 217/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quy định mới tạo nền tảng huy động nguồn lực tài chính cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác. Tuy nhiên, đặc thù địa hình trung du miền núi đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn giúp định hình chiến lược bảo vệ môi trường đô thị bền vững.

1.1. Cơ sở pháp lý và chính sách quản lý môi trường

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cung cấp hành lang pháp lý quan trọng cho thành phố Yên Bái. Tỉnh đã triển khai Luật Bảo vệ môi trường qua các nghị quyết cụ thể. Mức phí thu gom giai đoạn 2010-2014 quy định 4.000 đồng mỗi hộ dân cư một tháng. Giai đoạn 2015-2016 tăng lên 5.000 đồng theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND. Từ năm 2017, Quyết định số 217/QĐ-UBND và số 507/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ thu gom chất thải. Các văn bản này xác lập rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương và đơn vị dịch vụ môi trường. Cơ chế giá dịch vụ bảo đảm nguồn kinh phí vận hành thường xuyên cho công tác vệ sinh đô thị.

1.2. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Yên Bái

Thành phố Yên Bái nằm ở vị trí cửa ngõ vùng Tây Bắc với địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng. Mật độ dân số tập trung đông tại các phường nội thành trung tâm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thúc đẩy phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ tiêu dùng. Hoạt động sinh hoạt của người dân tạo ra lượng rác thải ngày càng lớn mỗi ngày. Mạng lưới giao thông phức tạp và nhiều ngõ ngách dốc gây khó khăn cho phương tiện cơ giới. Yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm đẩy nhanh tốc độ phân hủy rác hữu cơ. Công tác quản lý đòi hỏi giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương.

II. Thực trạng phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt Yên Bái

Số liệu thống kê giai đoạn 2018-2022 phản ánh lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái tăng liên tục. Khối lượng thu gom năm 2021 đạt hơn 40.876 tấn và năm 2022 tăng lên 42.146,55 tấn. Mức phát sinh trung bình đạt khoảng 1,013 kg mỗi người một ngày. Chỉ số này thấp hơn mức bình quân 1,2 kg của vùng trung du miền núi phía Bắc nhưng đang trên đà gia tăng. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chứa tỷ lệ chất hữu cơ cao, chiếm khoảng 59,8% năm 2022. Rác có khả năng tái chế chiếm 25,06%, rác có thể đốt chiếm 8,7%, còn lại là rác chôn lấp khoảng 5,54%. Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Nam Thành chịu trách nhiệm chính trong khâu xử lý. Tỷ lệ rác hữu cơ lớn tạo áp lực phân loại và làm phát sinh mùi hôi nếu tồn đọng lâu ngày. Chi phí vận chuyển và xử lý chất thải hàng năm ở mức cao. Hạ tầng thu gom tại các tuyến ngõ nhỏ vẫn phụ thuộc nhiều vào xe thu gom thủ công.

2.1. Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt đô thị

Thành phần chất thải rắn tại thành phố Yên Bái mang đặc trưng của đô thị miền núi đang phát triển. Lượng chất thải hữu cơ dùng ủ phân sinh học đạt hơn 25.203 tấn năm 2022, chiếm gần 60% tổng lượng rác. Nhóm rác tái chế như nhựa, giấy, kim loại đạt 10.561 tấn, chiếm 25,06%. Lượng chất thải có thể đốt đạt 3.666 tấn, tương ứng tỷ lệ 8,7%. Lượng chất thải không phân hủy phải chôn lấp chiếm 5,54% với hơn 2.334 tấn. Khối lượng chất thải rắn khác chiếm khoảng 0,9%. Tỷ lệ hữu cơ cao đòi hỏi công nghệ chế biến phân compost phù hợp để tránh gây ô nhiễm.

2.2. Khó khăn và hạn chế trong công tác thu gom xử lý

Công tác thu gom và xử lý rác tại thành phố Yên Bái vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Ý thức phân loại rác tại nguồn của một bộ phận người dân chưa đồng đều. Rác tái chế, rác hữu cơ và chất thải vô cơ thường bị trộn lẫn trước khi thu gom. Thiết bị thu gom chuyên dụng còn thiếu đồng bộ trên các tuyến đường dốc hẹp. Chi phí xử lý chất thải tạo gánh nặng lớn lên ngân sách địa phương hàng năm. Năng lực tiếp nhận của nhà máy xử lý Nam Thành đôi lúc bị quá tải vào mùa mưa lũ. Tình trạng phát tán mùi và nước rỉ rác cục bộ vẫn xảy ra tại các điểm tập kết.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn ở TP Yên Bái

Để giải quyết triệt để các tồn tại môi trường, thành phố Yên Bái cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Giải pháp ưu tiên hàng đầu là phân loại chất thải rắn sinh hoạt bắt buộc tại nguồn. Người dân cần tách biệt rõ ràng rác hữu cơ dễ phân hủy, rác tái chế và rác chôn lấp. Biện pháp này giúp giảm khối lượng rác vận chuyển và tối ưu hóa hiệu suất chế biến phân bón hữu cơ. Về mặt kỹ thuật, việc đầu tư nâng cấp dây chuyền xử lý tại Nhà máy Nam Thành là yêu cầu cấp thiết. Cần ứng dụng công nghệ đốt rác thu hồi năng lượng hiện đại thay cho chôn lấp truyền thống. Về mặt quản lý kinh tế, chính quyền cần hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ dựa trên khối lượng xả thải thực tế. Song song đó, công tác tuyên truyền giáo dục môi trường tại trường học và khu dân cư cần đẩy mạnh. Ứng dụng công nghệ số vào giám sát lộ trình xe thu gom sẽ nâng cao tính minh bạch điều hành.

3.1. Phân loại rác tại nguồn và đổi mới công nghệ xử lý

Thành phố cần ban hành hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về phân loại rác cho từng hộ gia đình và cơ quan. Hệ thống thu gom cần bố trí thùng chứa phân màu tiêu chuẩn tại các khu công cộng. Rác hữu cơ cần chuyển trực tiếp đến dây chuyền ủ phân sinh học compost chất lượng cao. Rác có nhiệt trị cao cần đưa vào lò đốt tận thu nhiệt lượng phát điện. Lượng chất thải chôn lấp cần cắt giảm xuống dưới mức 5% tổng lượng phát sinh. Đầu tư đổi mới công nghệ giúp kéo dài tuổi thọ bãi chôn lấp và giảm phát thải khí nhà kính.

3.2. Hoàn thiện chính sách tài chính và tuyên truyền cộng đồng

Chính quyền địa phương cần xây dựng lộ trình thu giá dịch vụ rác thải theo thể tích hoặc khối lượng. Cơ chế này khuyến khích hộ gia đình chủ động giảm lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày. Các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cần phát động phong trào sống xanh không rác thải nhựa. Công tác thanh tra, xử phạt hành vi đổ rác sai quy định cần thực hiện nghiêm minh tại từng tổ dân phố. Xã hội hóa dịch vụ vệ sinh môi trường sẽ thu hút thêm doanh nghiệp tư nhân đầu tư máy móc hiện đại.

IV. Ứng dụng mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Yên Bái

Nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho thành phố Yên Bái. Việc đánh giá thành phần rác thải là tiền đề quan trọng để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Quá trình chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn mở ra hướng phát triển bền vững cho địa phương. Mô hình biến rác hữu cơ thành phân vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch tại các huyện lân cận. Rác vô cơ tái chế cung cấp nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp chế biến. Kết quả nghiên cứu có khả năng nhân rộng sang các đô thị miền núi có điều kiện tương đồng như thị xã Nghĩa Lộ. Sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền, doanh nghiệp dịch vụ và cộng đồng là chìa khóa thành công. Nâng cao hiệu quả quản lý rác thải bảo vệ cảnh quan đô thị và nâng tầm chất lượng cuộc sống người dân.

4.1. Hiệu quả kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường lâu dài

Ứng dụng mô hình quản lý tiên tiến đem lại lợi ích kép về kinh tế và môi trường sinh thái. Việc giảm tỷ lệ chôn lấp giúp tiết kiệm quỹ đất đô thị quý giá tại thành phố miền núi. Sản phẩm phân hữu cơ tái sinh từ rác giúp cải tạo đất canh tác nông nghiệp địa phương. Doanh nghiệp môi trường tối ưu hóa chi phí vận hành và tạo thêm việc làm ổn định cho lao động. Môi trường đô thị trong lành giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm. Chất lượng không gian sống nâng cao góp phần thúc đẩy du lịch sinh thái tỉnh Yên Bái phát triển.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho các đô thị miền núi

Kinh nghiệm quản lý rác thải tại thành phố Yên Bái có giá trị tham khảo lớn cho các địa bàn lân cận. Quy trình thu gom theo đặc thù địa hình dốc có thể áp dụng cho các huyện vùng cao. Mô hình hợp tác công tư giữa chính quyền thành phố và Công ty Cổ phần Nam Thành là bài học điển hình. Các đô thị loại vừa và nhỏ có thể học hỏi cách phân bổ ngân sách và thu phí dịch vụ. Việc ứng dụng linh hoạt các giải pháp giúp các địa phương bảo đảm tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/10/2026
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố yên bái tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tại Việt Nam hiện nay việc quản lý CTR đô thị đang là một vấn đề Quốc gia, lƣợng rác thải ngày càng gia tăng mà chƣa có giải pháp xử lý tốt. Phát triển kinh tế và tăng dân số đô thị nhanh chóng dẫn tới lƣợng CTRSH gia tăng nhanh. Các tác động môi trƣờng tiêu cực liên quan đến quản lý CTR đô thị, chẳng hạn nhƣ bãi chôn lấp chiếm dụng diện tích đất canh tác lớn, ô nhiễm không khí, nƣớc gần bãi chôn lấp ngày càng trở nên nghiêm trọng.

CTR đô thị là một vấn đề, thách thức đang diễn ra do lƣợng chất thải khổng lồ đƣợc tạo ra, thiếu các cơ sở xử lý chất thải, công nghệ, tài chính và quản lý. Các phƣơng pháp xử lý CTR đô thị ở Việt Nam hiện nay chƣa hiệu quả, đa số chƣa bền vững và sẽ tạo gánh nặng cho tƣơng lai. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã chú trọng hơn đến việc xử lý CTRSH, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách về BVMT nhằm cải thiện công tác quản lý CTRSH. Đối với tỉnh Yên Bái trong những năm qua kinh tế của tỉnh đã có những bƣớc tiến tích cực; đời sống của nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh và mạnh.

Cùng với sự tăng trƣởng kinh tế, nhu cầu của ngƣời dân về lƣơng thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng phục vụ cho sinh hoạt ngày một tăng cao, kéo theo lƣợng CTRSH ngày càng lớn và đa dạng về chủng loại. Do đó công tác quản lý CTRSH cũng cần đƣợc nâng cao, đổi mới cả về phƣơng pháp và cách tiếp cận nhằm nâng cao hiệu quả thu gom xử lý đảm bảo xử lý hết và triệt để CTRSH phát sinh giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 2. Mục tiêu đề tài - Đánh giá đƣợc thực trạng và công tác quản lý CTRSH tại TP Yên Bái.

1 - Đề xuất từng bƣớc thực hiện các giải pháp thích hợp dựa trên các điều kiện cụ thể của CTR đô thị tại TP Yên Bái. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên cứu Luận văn nghiên cứu thực trạng CTRSH sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tần suất, loại chất thải và cách xử lý tại địa phƣơng. Cung cấp các thông tin quan trọng cho các nhà quản lý để có cái nhìn tổng quan về tình trạng ONMT và các tác động đến con ngƣời, hệ sinh thái. Luận văn cung cấp thông tin, dữ liệu về quản lý CTRSH, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trƣờng tại địa phƣơng.

Là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý CTRSH và giảm thiểu ONMT do CTR gây ra. Những nghiên cứu của Luận văn có thể đóng góp tích cực vào xây dựng và cải tiến chính sách quản lý CTRSH. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Định hƣớng và cung cấp giải pháp cụ thể, góp phần cải thiện môi trƣờng sống và sức khỏe cộng đồng: Những giải pháp trong luận văn có thể góp phần hỗ trợ cho công tác quy hoạch và triển khai các biện pháp quản lý CTR hiện nay tại TP Yên Bái. Là tài liệu tham khảo và hỗ trợ cung cấp thông tin giải pháp cho quản lý: ở một khía cạnh nào đó Luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý môi trƣờng và chính quyền địa phƣơng.

Những thông tin và giải pháp đƣợc đề xuất có tính thực tiễn cao có thể sử dụng để xây dựng chính sách, quy định và hƣớng dẫn cụ thể trong việc quản lý CTRSH trên địa bàn TP Yên Bái. 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm cơ bản “Theo quy định tại Luật BVMT số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020. - Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác đƣợc thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải; - CTRSH: Theo khoản 1 Điều 75 Luật BVMT 2020, CTRSH phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân đƣợc phân loại theo nguyên tắc nhƣ sau: + Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; + Chất thải thực phẩm; + CTRSH khác. + Ngoài ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh danh, dịch vụ, chủ đầu tƣ xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh danh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lƣợng dƣới 300 kg/ngày đƣợc lựa chọn hình thức quản lý CTRSH nhƣ hộ gia đình, cá nhân.” - Tác hại của CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt nếu không đƣợc thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời, các loài động vật thực vật cũng nhƣ hệ sinh thái tổng thể. + Đối với sức khỏe con ngƣời: Ô nhiễm do CTRSH gây ra có thể gây ô nhiễm nguồn nƣớc, làm suy giảm chất lƣợng nƣớc. Quá trình phân hủy chất thải rắn sinh ra các khí độc hại nhƣ metan, ammoniac, hidroxit,… gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời.

+ Đối với các loài động thực vật: Sinh vật nƣớc: Chất thải rắn thải vào hệ thống sông, hồ, ao có thể kích thích sự sinh trƣởng của các tảo và vi khuẩn có hại, gây tình trạng nƣớc nhiễm mặn, thiếu oxi và ảnh hƣởng trực tiếp tới sự sống của cá, tôm và các sinh vật nƣớc khác. 3 Động và thực vật trên đất: Chất thải rắn, nhƣ hóa chất, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và các chất độc khác, có thể gây ô nhiễm đất. Có thể làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hƣởng đến việc sinh trƣởng và phát triển của cây cối, các loài động vật trên đất và gây nhiễm độc khi chúng đƣợc tiêu thụ. + Đối với hệ sinh thái: Chất thải rắn có thể làm mất môi trƣờng sống tự nhiên của nhiều loài động vật và thực vật, gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học.

Khi các loài mất môi trƣờng sống, cân bằng sinh thái bị ảnh hƣởng, và việc mất mát loài có thể dẫn đến các hệ thống sinh thái không ổn định. + Lãng phí tài nguyên: CTRSH là một nguồn tài nguyên bị lãng phí, vì nó chứa các tài nguyên quý nhƣ giấy, kim loại, nhựa và thủy tinh, các tài nguyên này có thể đƣợc tái chế để giảm phát sinh lƣợng CTRSH. + Chiếm dụng không gian: Lƣợng CTRSH ngày càng tăng đòi hỏi nhiều không gian để lƣu trữ và xử lý. Điều này cũng tạo ra các vấn đề khác nhƣ ONMT và giảm sự thoáng khí của khu vực đó.

Vì vậy, cần tìm ra các giải pháp xử lý CTRSH hiệu quả để giảm thiểu tác hại của chúng đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Các chủ trƣơng, chính sách liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và ở tỉnh Yên Bái. Trong những năm qua Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm, chú trọng tới Môi trƣờng, do vậy đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ môi trƣờng, giảm thiểu ONMT và giảm thiểu ONMT do CTRSH gây ra, cụ thể nhƣ: - Luật BVMT Số: 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều của luật BVMT.

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 7/5/2018 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. - Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 về việc phê duyệt đề án tăng cƣờng quản lý chất thải nhựa tại Việt Nam; 4 - Thông tƣ số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT. - Thông tƣ 121/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về hƣớng dẫn cơ chế ƣu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tƣ cho quản lý CTR. - Quyết định số 2311/QĐ-UBND ngày 01/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc về việc ban hành Đề án tăng cƣờng năng lực quản lý chất thái rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025, định huớng đến năm 2030.

Cơ sở thực tiễn của đề tài 1. Tình hình thu gom xử lý chất thải rắn của một số nước trên thế giới 1. Nguồn gốc thành phần và khối lượng phát sinh a. Nguồn gốc Thông thƣờng, nguồn phát sinh CTRSH bao gồm: Hộ gia đình; Khu thƣơng mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…); Công sở (cơ quan, trƣờng học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện…); Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí, đƣờng phố…); Hoạt động xây dựng; dịch vụ công cộng (quét đƣờng, công viên, khu vực vui chơi giải trí…); Công nghiệp và Nông nghiệp (Nguồn Tchobanoglous và cộng sự, 1993).

Nhiều quốc gia trên thế giới thƣờng sử dụng cụm từ “CTR đô thị” thể hiện cho CTRSH và mỗi quốc gia có định nghĩa hay khái niệm riêng đối với CTR đô thị. Tuy nhiên, khái niệm chung đƣợc đƣa ra đối với CTR đô thị là tất cả CTR phát sinh từ đô thị (hộ gia đình, công sở và khu thƣơng mại…) và không bao gồm chất thải phát sinh từ quá trình công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp (Nguồn JWNET, 2018; Pichtel, 2014). b) Thành phần CTR đô thị khác biệt giữa các quốc gia, khu vực và phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, thói quen tiêu dùng và kiểu sống của ngƣời dân. Thành phần Tại các quốc gia ở châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ,…), CTRSH đô thị thƣờng có thành phần thực phẩm và chất thải vƣờn cao hơn các thành phần khác, do đó thƣờng có độ ẩm cao và nhiệt trị thấp.

Các quốc gia phát triển (Anh, 5 Hoa Kỳ, Hà Lan, Nhật Bản,…), CTRSH đô thị có thành phần giấy và nhựa (chất thải tái chế) cao hơn thành phần thực phẩm và do đó thƣờng có độ ẩm thấp và nhiệt trị cao, đây là tính chất quan trọng đối với việc lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH đô thị. Các quốc gia phát triển với mức sống ngày càng cao và những tiện ích phục vụ cho cuộc sống ngày càng tốt hơn đã dẫn đến thành phần CTRSH thay đổi theo chiều hƣớng ngày càng phức tạp, nhiều thành phần khó xử lý và tái chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Đức Anh (2023), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Nguyễn, Đ. A. (2023). Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghien-cuu-thuc-trang-va-de-xuat-giai-phap-quan-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-tren-dia-ban-thanh-pho-yen-bai-tinh-yen-bai/9387648487
IEEE
Đ. A. Nguyễn, "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghien-cuu-thuc-trang-va-de-xuat-giai-phap-quan-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-tren-dia-ban-thanh-pho-yen-bai-tinh-yen-bai/9387648487

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác