Đề án thạc sĩ đánh giá hiện trạng tài nguyên và tiềm năng du lịch CVĐC Non Nước Cao Bằng 2024

Đánh giá chi tiết hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2024

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng

Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng sở hữu giá trị khoa học và thẩm mỹ vượt trội. Địa bàn công viên trải rộng trên diện tích hơn 3.000 km2 tại vùng núi phía Bắc Việt Nam. Nơi đây lưu giữ lịch sử địa chất hơn 500 triệu năm của Trái Đất qua các dấu tích hóa thạch và khoáng sản. Hệ thống cảnh quan karst phát triển hoàn thiện với thung lũng sâu, hố sụt và hang động kỳ vĩ. Giá trị di sản được cấu thành từ sự kết hợp hài hòa giữa tự nhiên và văn hóa truyền thống. Các dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao cùng chung sống tạo nên bản sắc văn hóa phong phú. Nguồn tài nguyên sinh học đa dạng với nhiều loài động thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ. Đây là tiền đề lý tưởng để quy hoạch các tuyến du lịch sinh thái bền vững. Hoạt động nghiên cứu địa chất giúp sáng tỏ quá trình tiến hóa vỏ Trái Đất qua từng thời kỳ. Du lịch sinh thái tại đây mở ra hướng phát triển kinh tế xanh đầy triển vọng cho địa phương.

1.1. Vị trí địa lý và quy mô không gian lãnh thổ

Công viên địa chất Non nước Cao Bằng nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam. Phạm vi công viên bao gồm toàn bộ hoặc một phần của nhiều huyện và thành phố trong tỉnh. Địa hình chủ yếu là núi đá vôi xen kẽ các thung lũng bồn trũng trù phú. Mạng lưới sông suối dày đặc cung cấp nguồn nước dồi dào cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Hệ thống giao thông kết nối liên vùng đang từng bước được nâng cấp hoàn thiện. Vị trí địa lý chiến lược này tạo điều kiện kết nối các điểm di sản dọc tuyến biên giới. Quy mô không gian rộng lớn cho phép phân chia thành nhiều phân khu chức năng du lịch chuyên đề.

1.2. Giá trị di sản địa chất và đa dạng sinh học

Khu vực này ghi nhận 16 hệ tầng địa chất trước Đệ tứ với sự đa dạng về đá magma, trầm tích và biến chất. Hơn 88 điểm di sản địa chất đạt tầm cỡ quốc tế và quốc gia đã được xếp hạng bảo tồn. Địa hình karst nhiệt đới tạo nên nhiều hang động, sông ngầm và thác nước danh tiếng. Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén đại diện cho hệ sinh thái núi cao độc đáo với khí hậu á nhiệt đới. Nơi đây là môi trường sống của hàng trăm loài thực vật bậc cao và động vật hoang dã. Sự phong phú sinh thái này tạo sức hút lớn đối với khách du lịch quốc tế.

II. Hiện trạng tài nguyên du lịch sinh thái Non nước Cao Bằng

Hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch sinh thái tại Cao Bằng bộc lộ nhiều điểm sáng song vẫn đối mặt thách thức lớn. Hệ thống điểm đến hấp dẫn gồm thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao và hồ Thang Hen đón lượng khách tăng trưởng đều đặn. Các tuyến du lịch trải nghiệm di sản địa chất bước đầu phát huy hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, hạ tầng du lịch tại các khu vực vùng sâu vùng xa còn thiếu đồng bộ. Đường giao thông kết nối giữa các điểm tham quan còn nhiều đoạn hiểm trở. Cơ sở lưu trú chất lượng cao chưa đáp ứng đủ nhu cầu vào mùa cao điểm. Nhận thức của cộng đồng địa phương về quản lý rác thải và bảo tồn cảnh quan chưa thực sự đồng đều. Tình trạng thương mại hóa tự phát có nguy cơ làm suy thoái tài nguyên địa chất nguyên sơ. Nguồn nhân lực du lịch bản địa còn thiếu kỹ năng chuyên nghiệp và ngoại ngữ. Việc phân bổ khách du lịch chưa hợp lý dẫn tới áp lực cục bộ tại một số danh thắng nổi tiếng.

2.1. Đánh giá tiềm năng khai thác các tuyến du lịch di sản

Tỉnh Cao Bằng đã thiết lập ba tuyến du lịch trải nghiệm chính trong vùng công viên địa chất. Tuyến phía Bắc nổi bật với các di tích lịch sử và cảnh quan karst truyền thống. Tuyến phía Tây đưa du khách khám phá rừng nguyên sinh Phia Oắc và làng nghề chạm bạc cổ truyền. Tuyến phía Đông hội tụ danh lam thắng cảnh hồ Thang Hen và thác Bản Giốc hùng vĩ. Mỗi tuyến du lịch đều mang nét đặc thù riêng về địa mạo và văn hóa dân tộc. Tiềm năng khai thác tour chuyên đề khảo cứu địa chất và leo núi thám hiểm còn rất lớn.

2.2. Những rào cản và nguy cơ suy thoái môi trường tự nhiên

Sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách gây áp lực lên khả năng chịu tải môi trường. Hoạt động xả rác bừa bãi và nước thải chưa qua xử lý đe dọa nguồn nước ngầm karst. Khai thác khoáng sản và xây dựng trái phép tại vùng đệm gây biến dạng cảnh quan tự nhiên. Hiện tượng biến đổi khí hậu làm tăng nguy cơ sạt lở đất trong mùa mưa bão. Công tác quản lý liên ngành giữa lâm nghiệp, văn hóa và du lịch còn thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ. Nguồn kinh phí dành cho bảo dưỡng hạ tầng di sản vẫn còn hạn hẹp.

III. Giải pháp phát triển du lịch sinh thái Non nước Cao Bằng

Phát triển du lịch sinh thái bền vững đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Công tác quy hoạch không gian du lịch cần gắn liền với bảo tồn nghiêm ngặt các điểm di sản địa chất. Chính quyền địa phương cần ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông xanh và cơ sở vật chất thân thiện môi trường. Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý GIS giúp quản trị dữ liệu tài nguyên chính xác và hiệu quả. Việc xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù phải dựa trên văn hóa bản địa của người Tày, Nùng và Dao. Mô hình du lịch cộng đồng homestay cần được nhân rộng có kiểm soát chất lượng dịch vụ. Các chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho người dân địa phương cần được triển khai thường xuyên. Hoạt động kiểm soát sức chứa du lịch tại các hang động và khu bảo tồn phải thực hiện nghiêm ngặt. Việc liên kết vùng giữa Cao Bằng với các tỉnh lân cận tạo ra chuỗi giá trị du lịch phong phú hơn.

3.1. Bảo tồn di sản địa chất gắn với sinh kế cộng đồng

Bảo tồn di sản địa chất cần đặt lợi ích của người dân bản địa vào vị trí trung tâm. Người dân tham gia hướng dẫn viên du lịch, cung cấp dịch vụ ăn uống và lưu trú sinh thái. Thu nhập từ hoạt động du lịch tạo động lực trực tiếp để cộng đồng bảo vệ rừng và hang động. Các hương ước bảo vệ di sản làng bản cần được củng cố và thực thi nghiêm túc. Việc duy trì nghề thủ công truyền thống giúp đa dạng hóa quà lưu niệm địa phương. Doanh nghiệp du lịch cần trích một phần doanh thu tái đầu tư cho công tác bảo tồn di sản.

3.2. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý

Số hóa dữ liệu di sản địa chất là bước đi đột phá trong công tác quản lý hiện đại. Bản đồ số GIS tích hợp thông tin về địa hình, đa dạng sinh học và điểm tham quan du lịch. Du khách có thể sử dụng ứng dụng thuyết minh tự động qua mã phản hồi nhanh QR tại từng điểm di sản. Hệ thống camera giám sát tự động giúp phát hiện sớm các hành vi xâm hại di tích tự nhiên. Công nghệ thực tế ảo mang lại trải nghiệm tương tác trực quan về lịch sử địa chất triệu năm. Chuyển đổi số giúp nâng cao hiệu quả quảng bá du lịch trên thị trường quốc tế.

IV. Định hướng ứng dụng phát triển du lịch sinh thái Cao Bằng

Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng giữ vai trò hạt nhân trong chiến lược kinh tế xanh của tỉnh. Tài nguyên địa chất độc đáo kết hợp sinh thái rừng tạo nên thế mạnh cạnh tranh bền vững. Việc định hướng ứng dụng thực tiễn cần hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Các đề án khoa học cung cấp luận cứ xác đáng cho công tác ra quyết định quản lý. Quy hoạch phát triển du lịch phải lấy bảo tồn nguyên trạng làm nguyên tắc cốt lõi. Sự tham gia tích cực của cộng đồng là chìa khóa đảm bảo tính bền vững lâu dài. Việc mở rộng hợp tác quốc tế trong mạng lưới công viên địa chất toàn cầu nâng cao uy tín điểm đến. Du lịch sinh thái không chỉ tạo việc làm mà còn khơi dậy niềm tự hào văn hóa quê hương. Triển vọng tương lai của Non nước Cao Bằng gắn liền với hình ảnh điểm đến xanh, thông minh và an toàn. Đây là hình mẫu tiêu biểu cho phát triển bền vững vùng cao Đông Bắc.

4.1. Khuyến nghị chính sách cho công tác quy hoạch du lịch

Chính quyền địa phương cần ban hành khung pháp lý đặc thù về quản lý di sản địa chất công viên. Cơ chế phân chia lợi ích công bằng giữa doanh nghiệp, chính quyền và người dân cần được thể chế hóa. Quy hoạch xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường của UNESCO. Công tác thanh tra, kiểm tra các dự án du lịch cần thực hiện định kỳ và minh bạch. Chính sách ưu đãi đầu tư xanh giúp thu hút các nguồn lực xã hội hóa chất lượng cao. Đào tạo cán bộ quản lý di sản có trình độ chuyên môn sâu là nhiệm vụ cấp thiết.

4.2. Tầm nhìn phát triển du lịch bền vững đến năm 2030

Tầm nhìn đến năm 2030 định hướng Non nước Cao Bằng trở thành trung tâm du lịch sinh thái trọng điểm quốc gia. Mục tiêu hướng đến sự cân bằng tuyệt đối giữa bảo tồn di sản và gia tăng trải nghiệm du khách. Các sản phẩm du lịch xanh, du lịch học tập và nghiên cứu khoa học sẽ đóng vai trò chủ đạo. Thương hiệu di sản toàn cầu tiếp tục được củng cố thông qua các hoạt động đối ngoại quốc tế. Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số được nâng cao rõ rệt. Môi trường karst nguyên vẹn được gìn giữ cho các thế hệ tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/10/2026
Đánh giá hiện trạng taif nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại công viên địa chất toàn cầu unesco non nước cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN. PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ ÁN.

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ. Tài nguyên du lịch. Phân loại tài nguyên du lịch. Tổng quan về du lịch và du lịch sinh thái.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÀI NGUÊN DU LỊCH. Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu ở Cao Bằng.

CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm các giá trị về địa chất. Đặc điểm địa hình. Thổ nhƣỡng và đặc điểm tài nguyên đất.

Các hệ sinh thái tự nhiên. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm văn hóa - xã hội.

Cơ sở hạ tầng. 24 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN. NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN THẠC SĨ. QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN.

Tiếp cận phát triển bền vững. Tiếp cận liên ngành. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN. Phƣơng pháp khảo sát và điều tra xã hội học.

Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu. Phƣơng pháp đánh giá. 27 Chƣơng 3: KẾT QUẢ ỨNG DỤNG VÀ THẢO LUẬN. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỦA VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO NON NƢỚC CAO BẰNG.

Mục đích và các hình thức du lịch của khách du lịch. Nguồn thông tin du lịch, lƣợng khách và doanh thu từ du lịch. Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch. Thực trạng về thị trƣờng và sản phẩm du lịch.

Thực trạng về tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO NON NƢỚC CAO BẰNG. Tiềm năng tài nguyên tự nhiên. Tiềm năng tài nguyên nhân văn.

Đánh giá tiềm năng thu hút khách du lịch. Đánh giá tiềm năng khai thác du lịch. Ý kiến đánh giá của khách du lịch và các nhà quản lý về phát triển du lịch 58 3. Tổng hợp kết quả đánh giá các TNDL của Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nƣớc Cao Bằng.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO NON NƢỚC CAO BẰNG. Nhóm giải pháp về phát triển mô hình du lịch cộng đồng. Nhóm giải pháp về du lịch trải nghiệm. Nhóm giải pháp các vấn đề về môi trƣờng.

67 TAI LIỆU THAM KHẢO. 69 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ ÁN THẠC SĨ CSHT : Cơ sở hạ tầng CSVCKT : Cơ sở vật chất kỹ thuật CVĐC : Công viên địa chất toàn cầu DLST : Du lịch sinh thái GRDP : Gross regional domestic product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) HST : Hệ sinh thái IUCN : International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế) IUOTO : International Union of Official Travel Oragnization (Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức) NSNN : Ngân sách nhà nƣớc TNDL : Tài nguyên du lịch TNDLST : Tài nguyên du lịch sinh thái UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) UNWTO : World Tourism Organization (Tổ chức du lịch thế giới) WWF : World Wide Fund For Nature (Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên) vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Dân số, diện tích và mật độ dân số các huyện trong khu vực nghiên cứu. Phân loại đất tỉnh Cao Bằng theo nhóm đất và loại đất.

Lƣợng khách du lịch đến Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2023. Tổng thu từ du lịch của Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2023. Hiện trạng lao động du lịch Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2023. Cơ sở lƣu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2011 – 2023.

Dự báo các nguồn vốn đầu tƣ cho du lịch Cao Bằng. Dự báo nhu cầu buồng lƣu trú cho khách sạn du lịch tại Cao Bằng. Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của Cao Bằng. Kết quả đánh gia Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nƣớc Cao Bằng của khác du lịch .58 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Mô hình về du lịch sinh thái. Bản đồ Công viên địa chất non nƣớc Cao Bằng. Đồng bào dân tộc Tày giữ gìn điệu Then, đàn tính. Nghệ thuật múa khèn của ngƣời Mông.

Biểu đồ khách du lịch đến Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2023. LÝ DO CHỌN ĐỀ ÁN Vào ngày 12 tháng 4 năm 2018, UNESCO đã chính thức ghi nhận Công viên Non Nƣớc-Cao Bằng là một trong những Công viên địa chất toàn cầu, đánh dấu sự công nhận quốc tế đối với giá trị khoa học và thẩm mỹ của khu vực này. Khu vực này không chỉ nổi tiếng với cảnh quan đa dạng mà còn lƣu giữ nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đặc sắc Nổi bật trong số các di sản địa chất ở Non Nƣớc-Cao Bằng là Thác Bản Giốc, Động Ngƣờm Ngao và Hang Dơi, mỗi địa điểm đều mang dấu ấn quốc gia với vẻ đẹp tự nhiên hùng vĩ và độc đáo. Khu vực này cũng chứa 226 di tích lịch sử, bao gồm cả ba di tích quốc gia đặc biệt nhƣ Pác Bó, rừng Trần Hƣng Đạo và khu di tích chiến thắng Đông Khê, liên quan đến những sự kiện lịch sử quan trọng của Việt Nam.

Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nƣớc Cao Bằng còn là nơi diễn ra các lễ hội truyền thống, phản ánh đậm nét văn hóa của các dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, giới thiệu hát Then, một di sản phi vật thể thế giới, nhấn mạnh sự phong phú của văn hóa địa phƣơng. Về mặt sinh thái, khu vực này bảo tồn một hệ thống sinh thái đa dạng với Vƣờn Quốc gia Phia Oắc-Phia Đén và ba khu bảo tồn khác, cùng năm khu bảo vệ cảnh quan và hai hành lang đa dạng sinh học, làm nổi bật sự phong phú của hệ sinh thái tại Cao Bằng. Sự đa dạng về di sản địa chất, sinh thái và văn hóa tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nƣớc Cao Bằng đã biến khu vực này thành một nguồn tài nguyên du lịch quý giá.

Tuy nhiên, việc bảo tồn và phát huy giá trị của những di sản này đòi hỏi phải có cái nhìn khách quan và những đánh giá chính xác về hiện trạng cũng nhƣ tiềm năng phát triển du lịch bền vững tại khu vực. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nước Cao Bằng”. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN - Đánh giá đƣợc thực trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái (DLST) tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nƣớc Cao Bằng. 2 - Đề xuất đƣợc một số giải pháp quản lý tài nguyên nhằm phát triển DLST tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nƣớc Cao Bằng trong thời gian tới.

PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN - Về giới hạn nội dung thực hiện đề án: Nghiên cứu 2 loại tài nguyên: Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn - Về không gian: Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nƣớc Cao Bằng. - Về thời gian: Số liệu của đề án đƣợc lấy từ năm 2020 đến năm 2023, thời gian thực hiện đề án từ tháng 11/2023 đến tháng 5/2024. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ ÁN 4. Ý nghĩa khoa học Bổ sung và hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc phát triển bền vững du lịch sinh thái theo nguyên tắc bảo tồn và tôn trọng giá trị tự nhiên và văn hóa, đặc biệt tại những khu vực đƣợc công nhận là Công viên địa chất toàn cầu ở Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn Đề án đã đánh giá đƣợc hiện trạng và tiềm năng du lịch sinh thái tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nƣớc Cao Bằng. Từ đó, đề xuất các biện pháp hiệu quả nhằm phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng trên cơ sở bảo tồn và phát huy di sản tại Công viên. Kết quả nghiên cứu trong đề án có thể đƣợc sử dụng trong công tác đào tạo đại học và sau đại học. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ 1.

Tài nguyên du lịch 1. Khái niệm Trong cuốn Địa lý du lịch (Nguyễn Minh Tuệ và nnk, 1997) cho rằng: “TNDL là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí tuệ của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ. Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”. Năm 2017, Luật Du Lịch Việt Nam quy định: “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch.

TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa”. Nguyễn Minh Tuệ đã đề xuất rằng TNDL là một hệ thống toàn diện, bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và văn hóa kinh tế - xã hội, đƣợc sử dụng để tái tạo sức khỏe, thúc đẩy phát triển thể chất và tinh thần của con ngƣời. Dựa trên cơ sở này, tác giả đã chỉ ra rằng địa hình, thủy văn, khí hậu, động - thực vật, di tích lịch sử và văn hóa, nghệ thuật, cũng nhƣ các lễ hội,. đều là những Tài nguyên Du lịch.

Tuy nhiên, không phải tất cả các dạng địa hình, mọi loại khí hậu, hay tất cả các giá trị văn hóa,. đều có khả năng thu hút khách du lịch cũng nhƣ tiềm năng kinh doanh du lịch. Trong cuốn sách “Tài nguyên du lịch” (Bùi Thị Hải Yến, 2009), tác giả đã chỉ ra rằng:“TNDL là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường”. Đặc điểm của tài nguyên du lịch Đặc điểm chung của TNDL là đối tƣợng của nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau.

Với sự dựa vào cơ sở lịch sử, TNDL ngày càng đƣợc nghiên cứu, khám phá và phát triển mới, đƣợc áp dụng vào việc khai thác và sử dụng. TNDL có sự biến đổi liên tục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Khitsamai Xaisamath (2024), Đánh giá hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nước Cao Bằng, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Xaisamath, K. (2024). Đánh giá hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nước Cao Bằng [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/danh-gia-hien-trang-taif-nguyen-va-tiem-nang-phat-trien-du-lich-sinh-thai-tai-cong-vien-dia-chat-toan-cau-unesco-non-nuoc-cao-bang/9387647587
IEEE
K. Xaisamath, "Đánh giá hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nước Cao Bằng," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/danh-gia-hien-trang-taif-nguyen-va-tiem-nang-phat-trien-du-lich-sinh-thai-tai-cong-vien-dia-chat-toan-cau-unesco-non-nuoc-cao-bang/9387647587

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác