Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vận tải hàng không Việt Nam chứng kiến sự phục hồi ấn tượng sau giai đoạn biến động, đạt 313.223 chuyến bay cất cánh trong năm 2022, tăng 148% so với năm 2021 và tương đương 95% mức trước đại dịch. Tổng dung lượng thị trường vận chuyển hành khách đạt xấp xỉ 55 triệu lượt khách, trong đó phân khúc nội địa ghi nhận 43,2 triệu lượt, tăng vượt 15,6% so với thời điểm năm 2019. Song hành cùng sự bùng nổ của ngành hàng không, không gian số tại Việt Nam phát triển vượt bậc với 76,95 triệu người dùng mạng xã hội, chiếm 97,8% dân số từ 13 tuổi trở lên. Bối cảnh này thúc đẩy sự dịch chuyển căn bản trong phương thức tương tác giữa các hãng hàng không hàng đầu như Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways và Pacific Airlines với cộng đồng khách hàng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc làm rõ cơ chế vận hành của các cộng đồng thương hiệu trực tuyến: làm thế nào việc sử dụng mạng xã hội và các áp lực ảnh hưởng xã hội có thể kích hoạt các thực hành đồng tạo sinh giá trị từ phía khách hàng. Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá định lượng tác động của 3 yếu tố ảnh hưởng xã hội cùng hành vi sử dụng truyền thông xã hội lên 4 khía cạnh thực hành đồng tạo sinh; đồng thời kiểm định vai trò trung gian của môi trường dịch vụ cảm nhận đến lòng trung thành thương hiệu và hành vi truyền miệng.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam trong giai đoạn 2023 - 2024, hướng đến nhóm hành khách đã trực tiếp trải nghiệm dịch vụ bay và tích cực tham gia các hội nhóm thương hiệu trên mạng xã hội. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc khi cung cấp hệ thống chỉ số định lượng giúp các nhà quản trị tối ưu hóa hiệu quả gắn kết, gia tăng 20% đến 30% tỷ lệ chuyển đổi từ tương tác số sang lòng trung thành bền vững của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Logic trọng dịch vụ (Service-Dominant Logic - SDL) do Vargo và Lusch khởi xướng, khẳng định khách hàng không còn là đối tượng tiếp nhận thụ động mà là các tác nhân chủ động tích hợp nguồn lực để đồng tạo sinh giá trị. Kết hợp với Lý thuyết thực hành (Practice Theory) trong xã hội học, nghiên cứu chuẩn hóa 4 nhóm thực hành đồng tạo sinh giá trị cốt lõi theo Schau và cộng sự bao gồm: kết mạng xã hội, gắn kết cộng đồng, quản lý ấn tượng và sử dụng thương hiệu.

Bên cạnh đó, Lý thuyết ảnh hưởng xã hội của Kelman cung cấp cơ sở phân tích 3 cơ chế tâm lý xã hội định hình hành vi thành viên: nhận dạng cộng đồng (quá trình đồng hóa bản thân vào tập thể), đồng nhất giá trị (sự tương đồng về chuẩn giá trị giữa cá nhân và nhóm), và ảnh hưởng chuẩn mực (sự tuân thủ các quy tắc ứng xử chung). Mô hình kết hợp khái niệm môi trường dịch vụ cảm nhận (Service Climate) theo Schneider và cộng sự, phản ánh bầu không khí dịch vụ và nỗ lực chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp được nhận biết thông qua tương tác số. Hai biến số đầu ra cuối cùng là lòng trung thành với nhà cung cấp (Vendor Loyalty) và hành vi truyền miệng (Word of Mouth - WOM) đóng vai trò đo lường hiệu quả hành vi dài hạn. Mô hình tổng thể tích hợp 8 cấu trúc khái niệm chính để kiểm định 23 giả thuyết khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp chặt chẽ qua 2 giai đoạn. Nghiên cứu sơ bộ bao gồm nghiên cứu định tính qua thảo luận nhóm tập trung và nghiên cứu định lượng thử nghiệm trên quy mô 70 mẫu khảo sát nhằm đánh giá độ tin cậy sơ khởi của thang đo Likert 5 mức độ và hiệu chỉnh từ ngữ phù hợp văn hóa tiêu dùng Việt Nam.

Nghiên cứu định lượng chính thức được triển khai thông qua khảo sát trực tuyến và trực tiếp từ tháng 7/2023 đến tháng 11/2023. Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất kết hợp quả cầu tuyết được áp dụng, thu về 300 mẫu hợp lệ từ các hành khách đã bay và là thành viên các nhóm trực tuyến của Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways và Pacific Airlines.

Dữ liệu được xử lý bằng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm chuyên dụng. Phương pháp PLS-SEM được lựa chọn tối ưu nhờ khả năng xử lý mô hình phức tạp với 23 đường dẫn giả thuyết, nhiều biến trung gian liên hoàn và không đòi hỏi giả định nghiêm ngặt về phân phối chuẩn đa biến của dữ liệu thực nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM trên tập dữ liệu 300 mẫu chính thức mang lại kết quả kiểm định thuyết phục với 20 trên tổng số 23 giả thuyết được ủng hộ, đạt tỷ lệ chấp nhận 86,96%.

Thứ nhất, hành vi sử dụng truyền thông xã hội tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến toàn bộ 4 khía cạnh của thực hành đồng tạo sinh giá trị, khẳng định vai trò nền tảng công nghệ số trong việc thúc đẩy tương tác khách hàng.

Thứ hai, nhóm yếu tố ảnh hưởng xã hội thể hiện sự phân hóa rõ rệt: đồng nhất giá trị cộng đồng và ảnh hưởng chuẩn mực cộng đồng tác động mạnh mẽ đến các thực hành đồng tạo sinh; tuy nhiên, nhận dạng cộng đồng không có tác động đáng kể đến quản lý ấn tượng và sử dụng thương hiệu với mức ý nghĩa p > 0,05, dẫn đến việc 2 giả thuyết này bị bác bỏ.

Thứ ba, mối quan hệ giữa thực hành đồng tạo sinh và môi trường dịch vụ cho thấy kết mạng xã hội, quản lý ấn tượng và sử dụng thương hiệu tác động thuận chiều mạnh mẽ đến môi trường dịch vụ cảm nhận. Ngược lại, giả thuyết gắn kết cộng đồng tác động đến môi trường dịch vụ bị bác bỏ do không đạt mức ý nghĩa thống kê cần thiết.

Thứ tư, môi trường dịch vụ cảm nhận chứng minh vai trò cầu nối then chốt khi tác động tích cực trực tiếp đến cả lòng trung thành với hãng hàng không và hành vi truyền miệng tích cực. Đồng thời, lòng trung thành đóng góp trực tiếp vào việc gia tăng tần suất truyền miệng của hành khách.

Thảo luận kết quả

Việc gắn kết cộng đồng không tác động trực tiếp đến môi trường dịch vụ cảm nhận phản ánh thực tế rằng các hoạt động như theo dõi sự kiện hoặc ghi nhận cột mốc thương hiệu đơn thuần chỉ mang tính quan sát thụ động. Chỉ khi khách hàng tham gia vào các hành vi thực hành cụ thể như chia sẻ trải nghiệm bay (sử dụng thương hiệu) hoặc bảo vệ hình ảnh hãng bay (quản lý ấn tượng), họ mới thực sự cảm nhận sâu sắc chất lượng môi trường dịch vụ. Kết quả này bổ sung và làm sáng tỏ thêm nghiên cứu của Laroche và cộng sự cũng như nghiên cứu của Jung và cộng sự trong bối cảnh ngành dịch vụ đặc thù.

Hơn nữa, việc 2 giả thuyết về nhận dạng cộng đồng bị bác bỏ cho thấy tại thị trường Việt Nam, cảm giác thuộc về một hội nhóm trực tuyến chưa đủ mạnh để thúc đẩy hành vi quảng bá hay hướng dẫn sử dụng dịch vụ nếu thiếu sự tương đồng về giá trị cốt lõi và các chuẩn mực đạo đức nhóm. Toàn bộ dữ liệu kiểm định được hệ thống hóa qua bảng đánh giá mô hình đo lường với hệ số tin cậy tổng hợp đạt trên 0,80, phương sai trích trung bình vượt ngưỡng 0,50 và sơ đồ đường dẫn hệ số tác động được trực quan hóa chi tiết, cung cấp bằng chứng khoa học chuẩn mực cho các phân tích tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thiết lập hệ thống quản trị nội dung số tương tác cao trên các nền tảng mạng xã hội chính thức nhằm nâng cao tỷ lệ tương tác của thành viên thêm 25% trong 6 tháng đầu năm 2024. Bộ phận Truyền thông và Marketing cần chủ động khởi tạo các chủ đề thảo luận mở, chia sẻ câu chuyện hậu trường bay và tổ chức các diễn đàn giải đáp chuyên sâu để thúc đẩy hoạt động kết mạng xã hội.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và phục hồi dịch vụ trực tuyến (Service Recovery) để nâng cao chỉ số môi trường dịch vụ cảm nhận lên 20% trong vòng 9 tháng. Trung tâm Chăm sóc Khách hàng phối hợp cùng Đội ngũ Vận hành số cần xây dựng quy chế phản hồi khiếu nại công khai trong cộng đồng với thời gian xử lý cam kết dưới 15 phút, biến các phản hồi tiêu cực thành cơ hội minh chứng cho sự tận tâm phục vụ.

Thứ ba, xây dựng chương trình tôn vinh khách hàng tích cực và phát triển mạng lưới đại sứ thương hiệu vi mô trong các hội nhóm bay nhằm gia tăng chỉ số quản lý ấn tượng và thúc đẩy truyền miệng tích cực thêm 30% trong giai đoạn 2024 - 2025. Ban Quản trị Thương hiệu chịu trách nhiệm ban hành các chính sách tích điểm thưởng, nâng hạng thẻ bay và cung cấp đặc quyền trải nghiệm sớm cho các bài viết đánh giá chân thực, hữu ích.

Thứ tư, tối ưu hóa không gian số hướng dẫn kỹ năng sử dụng dịch vụ thông minh (Smart Travel Hacks) nhằm củng cố lòng trung thành thương hiệu dài hạn, hướng đến mục tiêu giảm 15% chi phí thu hút khách hàng mới hàng năm. Bộ phận Trải nghiệm Khách hàng và Công nghệ Thông tin cần liên tục cập nhật tài liệu hướng dẫn check-in trực tuyến, kinh nghiệm xử lý hành lý và chia sẻ tiện ích chuyến bay trực quan bằng video ngắn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Giám đốc Tiếp thị (CMO) và Nhà quản trị thương hiệu trong lĩnh vực hàng không, du lịch và dịch vụ cao cấp: Luận văn cung cấp khung chiến lược toàn diện để chuyển đổi cộng đồng người hâm mộ trực tuyến thành tài sản thương hiệu giá trị, giúp gia tăng tỷ lệ gắn kết và doanh thu bán vé trực tiếp.

Thứ hai, Chuyên gia Quản trị Trải nghiệm Khách hàng (CX) và Chăm sóc Khách hàng: Nghiên cứu đưa ra mô hình định lượng chi tiết về môi trường dịch vụ cảm nhận, hỗ trợ thiết kế các điểm chạm kỹ thuật số mượt mà và nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng.

Thứ ba, Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên khối ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Tài liệu là hình mẫu tham khảo chuẩn mực về ứng dụng lý thuyết Logic trọng dịch vụ (SDL), lý thuyết thực hành và kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trong nghiên cứu dịch vụ hiện đại.

Thứ tư, Doanh nghiệp cung cấp nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ số: Doanh nghiệp có thể vận dụng 4 nhóm thực hành đồng tạo sinh để kích hoạt cộng đồng người dùng tự tạo nội dung, tối ưu hóa hiệu ứng mạng lưới và lan tỏa truyền miệng điện tử tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Thực hành đồng tạo sinh giá trị trong ngành hàng không bao gồm những hành vi cụ thể nào? Thực hành đồng tạo sinh bao gồm 4 nhóm hành vi: kết mạng xã hội (chào đón, kết nối thành viên mới), gắn kết cộng đồng (ghi nhận dấu mốc trải nghiệm bay), quản lý ấn tượng (chia sẻ thông tin tốt, bảo vệ danh tiếng hãng) và sử dụng thương hiệu (hướng dẫn mẹo đặt vé rẻ, chia sẻ kinh nghiệm hành lý). Trong nghiên cứu 300 mẫu, các hành vi này giúp nâng cao đáng kể nhận thức về chất lượng dịch vụ.

Tại sao nhận dạng cộng đồng lại không thúc đẩy trực tiếp hành vi sử dụng thương hiệu trong nghiên cứu này? Phân tích dữ liệu thực nghiệm cho thấy việc một hành khách nhận mình thuộc về nhóm bay không đồng nghĩa với việc họ sẽ chia sẻ mẹo sử dụng dịch vụ. Người tiêu dùng chỉ thực sự chia sẻ khi có sự tương đồng sâu sắc về giá trị và nhận thấy chuẩn mực chia sẻ được khuyến khích, dẫn đến giả thuyết này bị bác bỏ với mức ý nghĩa p > 0,05.

Môi trường dịch vụ cảm nhận đóng vai trò trung gian như thế nào trong mô hình nghiên cứu? Môi trường dịch vụ cảm nhận là mắt xích truyền dẫn cốt lõi: khi khách hàng chứng kiến các nỗ lực phục vụ chuyên nghiệp và sự hỗ trợ nhiệt tình trên không gian số, mức độ tin tưởng của họ tăng vọt. Kết quả kiểm định khẳng định môi trường dịch vụ tác động trực tiếp làm tăng cả lòng trung thành thương hiệu lẫn ý định truyền miệng tích cực với hệ số đường dẫn có ý nghĩa cao.

Tại sao phương pháp PLS-SEM lại được lựa chọn thay vì phương pháp hồi quy truyền thống? PLS-SEM vượt trội trong việc kiểm định đồng thời mô hình phức tạp gồm 23 giả thuyết với 8 biến tiềm ẩn đa hướng và các biến trung gian liên hoàn. Phương pháp này tối ưu hóa phương sai giải thích của các biến nội hàm, cho phép đánh giá chính xác độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo mà không yêu cầu nghiêm ngặt về phân phối chuẩn đa biến của 300 mẫu.

Làm thế nào để doanh nghiệp dịch vụ chuyển đổi hành vi truyền miệng trên mạng xã hội thành doanh số thực tế? Doanh nghiệp cần tích hợp mã ưu đãi cá nhân hóa cho các thành viên tích cực truyền miệng, đồng thời xây dựng hệ thống chuyển tiếp tự động từ các bài đánh giá tích cực sang cổng đặt chỗ. Khi lòng trung thành được củng cố qua môi trường dịch vụ số, tỷ lệ chuyển đổi từ lời giới thiệu thành hành vi mua vé thực tế sẽ tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi chu kỳ.

Kết luận

Năm đóng góp cốt lõi của công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tích hợp giữa lý thuyết ảnh hưởng xã hội, logic trọng dịch vụ và môi trường dịch vụ trong bối cảnh ngành hàng không Việt Nam.
  • Xác thực bằng chứng thực nghiệm trên 300 mẫu khảo sát, chứng minh hành vi sử dụng mạng xã hội tác động tích cực toàn diện lên 4 khía cạnh đồng tạo sinh giá trị.
  • Làm rõ cơ chế tác động của 3 thành tố ảnh hưởng xã hội, chỉ ra vai trò vượt trội của đồng nhất giá trị và ảnh hưởng chuẩn mực so với nhận dạng cộng đồng đơn thuần.
  • Chứng minh vai trò cầu nối quyết định của môi trường dịch vụ cảm nhận trong việc thúc đẩy lòng trung thành và hành vi truyền miệng tích cực của hành khách.
  • Cung cấp bộ giải pháp quản trị thực tiễn giúp các hãng hàng không khai thác tối đa tiềm năng của cộng đồng trực tuyến.

Kế hoạch triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu cần được tiến hành theo lộ trình 12 đến 24 tháng tới, tập trung vào việc chuẩn hóa môi trường tương tác số và xây dựng văn hóa đồng tạo sinh giá trị. Các nhà quản trị hàng không và doanh nghiệp dịch vụ hãy bắt đầu tái cấu trúc chiến lược cộng đồng trực tuyến ngay hôm nay để biến tương tác mạng xã hội thành lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.