Thực hành đồng tạo sinh giá trị trong cộng đồng thương hiệu dịch vụ hàng không Việt Nam

Nghiên cứu thực hành đồng tạo sinh giá trị trong cộng đồng thương hiệu dịch vụ hàng không tại Việt Nam, phân tích hiệu quả và tác động đến ngành hàng không.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2024

150
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thực hành đồng tạo sinh giá trị

Thực hành đồng tạo sinh giá trị trong cộng đồng thương hiệu dịch vụ hàng không tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu dịch vụ. Theo Vargo và Lusch (2016), đồng tạo sinh không chỉ là một quá trình mà còn là một phương thức để tạo ra giá trị cho cả khách hàng và nhà cung cấp. Trong bối cảnh ngành hàng không, việc tạo giá trị cho khách hàng thông qua các hoạt động đồng tạo sinh có thể giúp các hãng hàng không nâng cao trải nghiệm của khách hàng và tăng cường lòng trung thành. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành đồng tạo sinh và tác động của nó đến môi trường dịch vụ, lòng trung thành và hành vi truyền miệng của khách hàng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của đồng tạo sinh

Đồng tạo sinh được định nghĩa là quá trình mà trong đó khách hàng và nhà cung cấp cùng nhau tạo ra giá trị thông qua các tương tác. Theo Ramaswamy (2011), sự tham gia của khách hàng trong quá trình này không chỉ giúp cải thiện sản phẩm mà còn tạo ra những trải nghiệm độc đáo. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành hàng không, nơi mà trải nghiệm khách hàng có thể ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng và lòng trung thành. Việc hiểu rõ vai trò của thực hành đồng tạo sinh sẽ giúp các hãng hàng không phát triển các chiến lược tiếp thị hiệu quả hơn.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành đồng tạo sinh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thực hành đồng tạo sinh giá trị trong cộng đồng thương hiệu dịch vụ hàng không. Các yếu tố này bao gồm sử dụng truyền thông xã hội, ảnh hưởng xã hội, và nhận dạng cộng đồng. Sử dụng truyền thông xã hội cho phép khách hàng dễ dàng kết nối và chia sẻ trải nghiệm của họ, từ đó tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc đồng tạo sinh. Hơn nữa, ảnh hưởng xã hội từ các thành viên trong cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích sự tham gia của khách hàng vào các hoạt động đồng tạo sinh.

2.1. Ảnh hưởng của truyền thông xã hội

Truyền thông xã hội đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc kết nối khách hàng với các thương hiệu. Theo Agnihotri và cộng sự (2016), việc sử dụng truyền thông xã hội không chỉ giúp tăng cường gắn kết cộng đồng mà còn tạo ra cơ hội cho khách hàng tham gia vào các hoạt động đồng tạo sinh. Các nền tảng như Facebook và Instagram cho phép khách hàng chia sẻ trải nghiệm của họ, từ đó tạo ra một cộng đồng mạnh mẽ và hỗ trợ lẫn nhau. Điều này không chỉ giúp tăng cường giá trị thương hiệu mà còn thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng.

III. Tác động của thực hành đồng tạo sinh đến môi trường dịch vụ

Thực hành đồng tạo sinh có tác động tích cực đến môi trường dịch vụ trong ngành hàng không. Nghiên cứu cho thấy rằng các hoạt động đồng tạo sinh như quản lý ấn tượngsử dụng thương hiệu có thể cải thiện môi trường dịch vụ mà khách hàng trải nghiệm. Khi khách hàng cảm thấy họ có thể tham gia vào quá trình tạo ra giá trị, họ sẽ có xu hướng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ mà họ nhận được. Điều này không chỉ giúp tăng cường lòng trung thành mà còn thúc đẩy hành vi truyền miệng tích cực.

3.1. Mối quan hệ giữa đồng tạo sinh và lòng trung thành

Mối quan hệ giữa thực hành đồng tạo sinh và lòng trung thành của khách hàng là rất rõ ràng. Theo nghiên cứu, khi khách hàng tham gia vào các hoạt động đồng tạo sinh, họ cảm thấy có sự kết nối mạnh mẽ hơn với thương hiệu. Điều này dẫn đến việc họ có xu hướng trung thành hơn với nhà cung cấp dịch vụ. Hơn nữa, lòng trung thành này còn thúc đẩy hành vi truyền miệng, giúp thương hiệu mở rộng tầm ảnh hưởng và thu hút thêm khách hàng mới.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một vài tiền tố và hậu tố của thực hành đồng tạo sinh giá trị một nghiên cứu ở các cộng đồng thương hiệu trực tuyến về dịch vụ hàng không của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trong nghiên cứu dịch vụ, đồng tạo sinh là ngày càng được chú ý (Xie, Bagozzi và Troye, 2008) và là một trong những chủ đề được nhấn mạnh trong thời gian gần đây (Vargo và Lusch, 2016; Ostrom và cộng sự, 2015). Đồng tạo sinh mô tả quá trình tích hợp tài nguyên diễn ra trong quá trình thực hành giữa các tác nhân được liên kết với nhau trong một hệ sinh thái dịch vụ.

Quan điểm đồng tạo sinh này nhấn mạnh đến sự tích hợp tài nguyên (Vargo và Lusch, 2004, 2008); vai trò quan trọng của thực hành (McColl-Kennedy, Cheung và Ferrier, 2015) và sự liên kết của các tác nhân trong một hệ sinh thái (Maglio và Spohrer, 2008). Trong hoạt động đồng tạo sinh khách hàng tham gia vào việc ra quyết định, thiết kế, phân phối dịch vụ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về những trải nghiệm về sản phẩm, dịch vụ (Kumar và cộng sự, 2010; Prahalad và Ramaswamy, 2000; Vargo và Lusch, 2004). Mục đích của những thực hành này là tiếp cận các nguồn lực, khắc phục sự thiếu hụt nguồn lực và cải thiện mật độ nguồn lực (Normann, 2001) với kết quả là nhận ra những lợi ích có giá trị cho các bên tham gia và sự thịnh vượng của hệ sinh thái dịch vụ. Theo Prahalad và Ramaswamy (2004) đồng tạo sinh của khách hàng trong quá trình dịch vụ là phương thức cơ bản để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức, hay là giá trị cho chính khách hàng (Bettencourt và cộng sự, 2014).

Đặc trưng của đồng tạo sinh là tương tác (Ballantyne và Varey, 2006; Vargo và Lusch, 2008a), hợp tác (O'Hern và Rindfleisch, 2010) và dựa trên việc học hỏi lẫn nhau (Ballantyne và Varey, 2006; Ramaswamy, 2009a,b). Những thực hành này thể hiện các hoạt động và tương tác đồng tạo sinh trong một bối cảnh cụ thể và do đó là những thực hành đồng tạo sinh (McColl-Kennedy, Vargo, Dagger, Sweeney và van Kasteren, 2012). Frow, Janet và Payne (2016) đã nghiên cứu tích hợp các tài liệu khác nhau để khái niệm hóa quy trình thực hành đồng tạo sinh, liên kết các đề xuất giá trị, tài nguyên và thực hành đồng tạo sinh để giải thích hình dạng đang phát triển của một 2 hệ sinh thái dịch vụ năng động. An và cộng sự (2023) đã chỉ ra một số dấu hiệu cho thấy khả năng thực hành đồng tạo sinh thành công dựa trên những thách thức và hỗ trợ đã được xác định.

Schau, Muniz và Arnould (2009) khẳng định rằng mọi người trong cộng đồng thương hiệu đều tham gia vào các thực hành đồng tạo sinh, làm việc cùng nhau để nâng cao giá trị mà mọi người nhận ra và thúc đẩy sức khỏe tập thể cũng như phúc lợi của các tổ chức xã hội tập trung vào thương hiệu. Theo Schatzki (2005) định nghĩa rằng thực hành là các hoạt động được liên kết với nhau bằng các tương tác. Thực hành đồng tạo sinh là hoạt động hợp tác tạo ra giá trị bằng sự tương tác của các chủ thể khác nhau như khách hàng hay người cung cấp dịch vụ (Gronroos, 2012; Ramaswamy, 2011; Wu và Fang, 2010). Theo Vargo và Lusch (2017), một quan điểm hiện đang chiếm ưu thế trong tiếp thị nói riêng và quản trị nói chung - logic trọng dịch vụ (service dominant logic, S-D logic, SDL).

Theo Vargo và cộng sự (2020), logic trọng dịch vụ và quan điểm hệ sinh thái dịch vụ của nó mang lại sự hiểu biết toàn diện, năng động và có hệ thống hơn về việc đồng tạo ra giá trị theo ngữ cảnh giữa một loạt các tác nhân. Việc áp dụng tư duy logic trọng dịch vụ có thể giúp tạo ra sự siêu việt, thích ứng và biến đổi trong cả thực tiễn và lý thuyết (Vargo và cộng sự, 2020). Vai trò phổ biến của dịch vụ trong nền kinh tế và doanh nghiệp có thể cung cấp một khung tham chiếu giúp hướng dẫn triết lý quản lý hiệu quả hơn và góp phần tốt hơn vào việc cạnh tranh trong tương lai so với khung tham chiếu dựa trên hàng hóa hữu hình (Vargo và Lusch, 2008). Payne, Peltier và Barger (2021) đã mở rộng tài liệu về logic trọng dịch vụ (SDL) bằng cách chỉ ra rằng việc đồng tạo sinh giá trị là một chức năng cho nền tảng công nghệ dịch vụ của doanh nghiệp và giá trị sử dụng cho người tiêu dùng.

Truyền thông xã hội là nơi người tiêu dùng có thể dễ dàng chia sẻ trải nghiệm tiêu dùng và tương tác với nhau (Muniz và Schau, 2005). Sử dụng truyền thông xã hội là hành vi tương tác có xu hướng ngày càng tăng cao và trở nên “bắt buộc” ngầm nếu con người không muốn bị tách rời với xã hội. Việc kết hợp việc sử dụng truyền 3 thông xã hội với khách hàng trong các tương tác là một tiến trình hợp lý để các công ty mở rộng giao tiếp với khách hàng của họ (Avlonitis và Panagopoulos, 2010). Một trong những diễn đàn phổ biến nhất mà khách hàng tương tác với các công ty một cách có hành vi là sử dụng truyền thông xã hội.

Sử dụng truyền thông xã hội được định nghĩa về mặt hoạt động là hoạt động sử dụng chủ động (ví dụ: đăng bài), thụ động (ví dụ: duyệt web), riêng tư và công khai đối với các nền tảng như Facebook, WeChat và WhatsApp (Valkenburg, 2022). Các nhà quản lý thương hiệu có thể ''lắng nghe'' và tương tác với người tiêu dùng của họ (Kaplan và Haenlein, 2010). Cũng có nhiều người tiêu dùng tham gia vào các hành vi không tương tác như đọc bình luận của người khác hoặc ẩn danh. Shang và cộng sự (2006) phát hiện ra rằng việc theo dõi sẽ tăng cường lòng trung thành của khách hàng thậm chí nhiều hơn so với việc bình luận.

Theo Kelman (1961) ý định của một cá nhân để thực hiện một hành vi cụ thể có thể được xác định bởi các quá trình ảnh hưởng xã hội. Sự tác động bằng các hình thức khác nhau trong một quá trình tương tác làm thay đổi các đặc điểm tâm lý (đó là các quan điểm, quan niệm, thái độ, biểu hiện hành vi của người bị tác động) được gọi là ảnh hưởng xã hội. Ý định của một cá nhân để thực hiện một hành vi cụ thể có thể được xác định bởi các quá trình ảnh hưởng xã hội bao gồm xác định, tiếp thu và tuân thủ (Kelman, 1961). Cộng đồng thương hiệu gắn với sử dụng truyền thông xã hội đã hình thành nên cộng đồng thương hiệu trực tuyến.

Do đó, sử dụng truyền thông xã hội được đề xuất xem xét là tiền tố của thực hành đồng tạo sinh giá trị. Bên cạnh đó, các khách hàng tham gia trong cộng đồng thương hiệu trực tuyến sẽ bị ảnh hưởng bởi cộng đồng này. Từ đó, đề xuất xem xét mối quan hệ của ảnh hưởng xã hội và thực hành đồng tạo sinh giá trị. Sự tham gia của khách hàng trong thực hành đồng tạo sinh thông qua cộng đồng thương hiệu đã tạo nên một môi trường dịch vụ mới.

Môi trường dịch vụ được cảm nhận dựa trên bằng chứng mà người tiêu dùng có được trong quá trình cung cấp dịch vụ, chẳng hạn như cách nhà cung cấp dịch vụ hành động hoặc phản ứng với các 4 tình huống dịch vụ khác nhau (Salanova và cộng sự, 2005; Schneider và cộng sự, 1998). Nhận thức về môi trường dịch vụ cung cấp một cơ chế kiểm soát gián tiếp trong môi trường dịch vụ (Mayer và cộng sự, 2009). Môi trường dịch vụ đề cập đến nhận thức chung về các thông lệ, quy trình và hành vi được tổ chức hỗ trợ và mong đợi đối với dịch vụ khách hàng và chất lượng dịch vụ khách hàng (Schneider và cộng sự, 1998). Costa (2023) chỉ ra mối quan hệ tích cực được xác định giữa chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng với dịch vụ, cũng như mức độ hài lòng với dịch vụ và sự sẵn lòng của khách hàng ở lại với nhà cung cấp.

Xây dựng mối quan hệ tương tác tích cực giữa nhân viên và khách hàng được cho là làm tăng lòng trung thành của khách hàng (Berry và Parasuraman, 1991; Czepiel, 1990). Các công ty nhắm đến việc gắn kết với những khách hàng trung thành thông qua ảnh hưởng đến nhận thức của các thành viên về thương hiệu, phổ biến thông tin, học hỏi từ khách hàng và về khách hàng (Algesheimer và cộng sự, 2005). Ngày nay, khách hàng tham gia vào một số hành vi giúp củng cố mối quan hệ của họ với thương hiệu, vượt xa các biện pháp đo lường lòng trung thành của khách hàng truyền thống, chẳng hạn như tần suất truy cập, hành vi mua hàng và hành vi dự định. Truyền miệng là một trong những phản ứng trung tâm nhất có thể xuất hiện từ những nỗ lực hướng vào mối quan hệ với khách hàng (Brown và cộng sự, 2005, trang 123).

Truyền miệng đóng một vai trò đặc biệt trong việc xây dựng thái độ và hành vi của khách hàng (Harrison-Walker, 2001). Đối với hầu hết người mua hàng qua internet, trong đó có dịch vụ hàng không, thông tin truyền miệng trên mạng đến từ người lạ nên người mua không thể biết được thông tin đó có được đăng tải với mục đích phi thương mại hay không. Hennig-Thurau và cộng sự (2004) đã điều tra truyền miệng về động cơ của khách hàng và nhận thấy động cơ chính khiến người tiêu dùng đọc đánh giá là để giảm rủi ro, rút ngắn thời gian tìm kiếm và hiểu cách sử dụng sản phẩm, giảm thất vọng sau khi mua và tìm kiếm sản phẩm mới. Trong số này, việc rút ngắn thời gian ra quyết định và động cơ mua hàng là những yếu tố tập trung vào khách hàng quan trọng nhất của hiệu ứng 5 truyền miệng.

Truyền miệng rất quan trọng trong tiếp thị và là một chủ đề phổ biến trong tìm kiếm thị trường. Truyền miệng tích cực mang lại lợi ích cho các công ty và cung cấp cho họ một công cụ tiếp thị hiệu quả (Munzel và Kunz, 2014). Trong khi đó, ở góc độ thực tiễn, theo báo cáo mới nhất của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA), tại Việt Nam hết năm 2022, thị trường hàng không nội địa đã phục hồi hoàn toàn và có sự tăng trưởng cao so với giai đoạn năm 2019. Thị trường quốc tế dần hồi phục và dự báo sẽ đạt mức như năm 2019 vào cuối năm 2023.

Theo thống kê của Cục Hàng không Việt Nam, trong năm 2022, có tổng cộng 313.223 chuyến bay cất cánh, đạt 95% so với số lượng thực hiện năm 2019 (326.680 chuyến), tăng 148% so với cùng kỳ năm 2021. Theo báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam, năm 2022, thị trường vận tải hàng không đạt khoảng 55 triệu khách, tăng 3,7 lần so với năm 2021 và bằng 69,6% so với năm 2019.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thực hành đồng tạo sinh giá trị trong cộng đồng thương hiệu dịch vụ hàng không tại Việt Nam" khám phá cách mà các hãng hàng không có thể tạo ra giá trị không chỉ cho bản thân mà còn cho cộng đồng và khách hàng thông qua việc hợp tác và tương tác. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ bền vững giữa thương hiệu và khách hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược đồng tạo giá trị, giúp các doanh nghiệp hàng không tối ưu hóa hoạt động và gia tăng lòng trung thành của khách hàng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ kinh tế nâng cao sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại công ty điện lực bình dương. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng trong lĩnh vực thông tin di động tại tp hồ chí minh cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về lòng trung thành của khách hàng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của nhân cách thương hiệu lên lòng trung thành của khách hàng một nghiên cứu thị trường máy tính cá nhân tại đà lạt để hiểu rõ hơn về cách mà nhân cách thương hiệu tác động đến sự trung thành của khách hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.