Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thu nhận levan từ bacillus subtilis và bước đầu ứng dụng sản xuât thức ăn chăn nuôi cho gà cảnh giai đoạn 1 14 ngày tuổi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu thu nhận levan từ bacillus subtilis và bước đầu ứng dụng sản xuât thức ăn chăn nuôi, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về levan

1.1.1. Giới thiệu về levan

1.2. Nguồn thu nhận levan

1.3. Một số môi trường nuôi cấy kích thích B. subtilis sinh levan

1.4. Ứng dụng của levan

1.5. Thức ăn chăn nuôi gà cảnh

1.5.1. Giới thiệu về một số giống gà cảnh

1.5.2. Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi gà giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi

2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Vật liệu nghiên cứu

2.3.1. Vi sinh vật

2.3.2. Môi trường

2.3.3. Thiết bị và dụng cụ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình sinh tổng hợp levan (Jothi và cs, 2019)

2.4.2. Phương pháp tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp levan theo quy hoạch bậc hai Box-Behnken (Bruna và cs, 2013)

2.4.3. Phương pháp nghiên cứu điều kiện thu nhận levan

2.4.4. Phương pháp xây dựng quy trình sản xuất cám gà cảnh bổ sung levan (giai đoạn 1-14 ngày tuổi)

2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp levan

3.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ sucrose

3.1.2. Ảnh hưởng của pH ban đầu

3.1.3. Ảnh hưởng của nguồn nito

3.1.4. Ảnh hưởng của nồng độ nito

3.1.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấp

3.1.6. Ảnh hưởng của tốc độ lắc

3.2. Tối ưu điều kiện sinh tổng hợp levan

3.3. Nghiên cứu điều kiện thu nhận levan

3.3.1. Ảnh hưởng của các loại dung môi đến hàm lượng levan thu được

3.3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích dịch chiết levan và dung môi đến hàm lượng levan thu được

3.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ kết tủa đến hàm lượng levan thu được

3.3.4. Ảnh hưởng của thời gian kết tủa đến hàm lượng levan thu được

3.4. Nghiên cứu quy trình sản xuất cám gà cảnh từ chế phẩm levan (giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi)

3.4.1. Xác định tỷ lệ levan phối trộn

3.4.2. Nghiên cứu xác định nhiệt độ ép viên

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về levan và Bacillus subtilis trong sản xuất thức ăn

Levan là một polysaccharide tự nhiên được tổng hợp từ vi khuẩn, đặc biệt là từ Bacillus subtilis. Hợp chất này có nhiều ứng dụng trong ngành thực phẩm, đặc biệt là trong sản xuất thức ăn cho gà cảnh. Việc nghiên cứu thu nhận levan từ Bacillus subtilis không chỉ giúp nâng cao chất lượng thức ăn mà còn cải thiện sức khỏe cho gà cảnh.

1.1. Levan Đặc điểm và ứng dụng trong ngành thực phẩm

Levan là một loại fructan có cấu trúc polymer của fructose. Nó được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm như một chất nhũ hóa và ổn định. Nghiên cứu cho thấy levan có khả năng chống ung thư và hỗ trợ hệ miễn dịch.

1.2. Bacillus subtilis Nguồn thu nhận levan hiệu quả

Bacillus subtilis là một trong những vi khuẩn có khả năng sinh tổng hợp levan cao nhất. Nghiên cứu cho thấy, vi khuẩn này có thể sản xuất levan với hiệu suất lên đến 40 g/l trong môi trường chứa sucrose.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất levan từ Bacillus subtilis

Mặc dù levan có nhiều ứng dụng tiềm năng, nhưng việc sản xuất levan từ Bacillus subtilis vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như nồng độ sucrose, pH và nguồn nitơ ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh tổng hợp levan.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp levan

Nồng độ sucrose và pH là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp levan. Nghiên cứu cho thấy, nồng độ sucrose tối ưu là 100 g/l và pH 7 cho năng suất levan cao nhất.

2.2. Thách thức trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất

Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất levan từ Bacillus subtilis đòi hỏi nghiên cứu sâu về các điều kiện nuôi cấy. Các nhà khoa học cần tìm ra các phương pháp hiệu quả để tăng năng suất levan.

III. Phương pháp nghiên cứu thu nhận levan từ Bacillus subtilis

Nghiên cứu thu nhận levan từ Bacillus subtilis được thực hiện thông qua các phương pháp nuôi cấy khác nhau. Các yếu tố như nồng độ sucrose, pH và tốc độ lắc được điều chỉnh để tối ưu hóa quá trình sinh tổng hợp.

3.1. Quy trình nuôi cấy Bacillus subtilis

Quy trình nuôi cấy Bacillus subtilis bao gồm việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy với nồng độ sucrose và nguồn nitơ phù hợp. Tốc độ lắc cũng cần được điều chỉnh để đảm bảo vi khuẩn phát triển tốt.

3.2. Phân tích và đánh giá năng suất levan

Sau khi thu nhận levan, các mẫu sẽ được phân tích để đánh giá năng suất và chất lượng. Các phương pháp phân tích như HPLC được sử dụng để xác định hàm lượng levan trong mẫu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của levan trong sản xuất thức ăn cho gà cảnh

Levan có thể được sử dụng như một thành phần bổ sung trong thức ăn cho gà cảnh. Việc bổ sung levan không chỉ cải thiện chất lượng thức ăn mà còn tăng cường sức khỏe cho gà trong giai đoạn 1-14 ngày tuổi.

4.1. Lợi ích của levan trong thức ăn cho gà

Levan giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng cho gà. Nó cũng có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, giúp gà phát triển khỏe mạnh hơn.

4.2. Quy trình sản xuất thức ăn bổ sung levan

Quy trình sản xuất thức ăn cho gà cảnh bổ sung levan bao gồm việc phối trộn levan vào các nguyên liệu khác. Các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ levan tối ưu trong thức ăn là 5-10%.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu levan

Nghiên cứu thu nhận levan từ Bacillus subtilis mở ra nhiều cơ hội mới trong sản xuất thức ăn cho gà cảnh. Với những lợi ích vượt trội, levan hứa hẹn sẽ trở thành một thành phần quan trọng trong ngành chăn nuôi.

5.1. Tương lai của levan trong ngành thực phẩm

Levan có tiềm năng lớn trong ngành thực phẩm và dược phẩm. Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và mở rộng ứng dụng của levan.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn về các điều kiện nuôi cấy và ứng dụng thực tiễn của levan trong sản xuất thức ăn cho gà cảnh. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thu nhận levan từ bacillus subtilis và bước đầu ứng dụng sản xuât thức ăn chăn nuôi cho gà cảnh giai đoạn 1 14 ngày tuổi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về levan 1. Giới thiệu về levan Levan là thuộc một trong hai loại fructans (là các cacbohydrate thường tìm thấy trong thực vật, tảo, vi khuẩn). Fructans gồm có hai loại chính là levan và inulins được phân biệt bởi các loại liên kết.

Các đơn phân trong phân tử levan liên kết với nhau bằng liên kết ß (2 - 6) còn trong phân tử inulins là liên kết ß (2 - 1) (Han và cs, 1990). Theo phân loại levan thuộc nhóm thứ hai của fructans. Levan là polymer của fructose được tạo ra bởi liên kết β - (2 - 6) fructo - furanosidic (Ki- Hyo và cs, 2001; Mardo và cs, 2014). Các vi sinh vật có khả năng tổng hợp levan gồm: Lactobacillus gasseri, B.

amylovora, Seraria sp., Acetobacter xylinum NCI 1005, Z. Levan là polysaccharide ngoại bào được tổng hợp từ vi khuẩn trên môi trường có thành phần chính là sucrose. Do các vi khuẩn này có khả năng sinh tổng hợp levansucrose để chuyển hóa sucrose thành levan (Mardo và cs, 2014). Năm 2012, một nghiên cứu được thực hiện bởi Esawy và cs cho thấy vi khuẩn Bacillus spp được tách chiết từ mật ong có khả năng sinh tổng hợp levan.

Mặc dù cấu trúc của levan được đặc trưng bởi một mạch thẳng của liên kết ß (2 - 6) nhưng có nhiều levan được tổng hợp từ vi khuẩn có cấu trúc phân nhánh với liên kết ß (2 - 1). Các mạch nhánh thường ngắn và đôi khi chỉ có môt đơn phân fructose. Fructans ngắn nhất là 6 - ketose và đây cũng chính là fructan ngắn nhất trong các loại levan. Levan là một trong số ít các polyme tự nhiên của carbohydrate tồn tại dưới dạng furanose.

Cấu trúc hóa học của levan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Levan được sản xuất từ các sinh vật khác nhau sẽ có sự khác biệt về trong lượng phân tử và mức độ phân nhánh. Levan được tổng hợp từ vi khuẩn có khối lượng phân tử lớn hơn levan thu được từ thực vật khoảng 2 - 100 kDa (Pontis và Campillo, 1985; Keith và cs, 1991). Levan được sản xuất từ thực vật có trong lượng phân tử khoảng 2 - 33 kDa (Rhee và cs, 2002). Levan được sản xuất từ quá trình lên men bởi vi khuẩn Zymomonas mobilis có khối lượng phân tử khoảng 107 Da, tương ứng với 60000 đơn phân của fructose (Viikari và cs, 1986).

Bên cạnh đó, levan được sản xuất từ vi khuẩn B. subtilis Natto có hai loại trọng lượng phân tử khác nhau, levan có khối lượng phân tử cao 1794 kDa và levan có khối lượng phân tử thấp 11 kDa. Levan có trọng lượng phân tử khác nhau sẽ cần thiết cho từng mục đích cụ thể (Shin và cs, 2005). subtilis có khả năng sinh tổng hợp levan cao hơn cả với 40 g/l trên môi trường có chứa 200 g/l sucrose (Shih và cs 2005).

Trong nghiên cứu của Jothi và cs (2019) cho thấy levan được tổng hợp bởi B. subtilis MTCC 441 sử dụng sucrose làm nguồn carbon. Chiết xuất nấm men (YE) là nguồn nitơ tốt nhất. Nồng độ sucrose 100 g/l, pH 7, nồng độ YE 2 g/l, tốc độ lắc 150 vòng/phút là giá trị tối ưu cho sản xuất levan.

Kết quả cho thấy năng suất levan thu được tương ứng là 0,395 g/g sucrose. Các nghiên cứu chỉ ra levan có khả năng chống ung thư (Calazans cs, 2000; Yoo và cs, 2004). Levan sản xuất từ Microbacterium laevaniformans, Rahnella aquatilis và Zymomonas mobilis có khả năng chống lại tám dòng khác nhau của tế bào ung thư (El-Safty và cs, 2012). Nhiều nghiên cứu về levan đã được thúc đẩy bởi vai trò của chúng trong điều trị sâu răng (Aridson và cs, 2006) và làm giảm cholesterol (Yamamoto và cs, 1999), điều hòa các hoạt động miễn dịch trong cơ thể (Calazans và cs, 1997; Yamamoto và cs, 1999).

Levan có thể được sử dụng để sản xuất DFA IV (di - D - fructose - 2,6: 6.2 - dianhydride) với độ ngọt bằng một nửa độ ngọt của sucrose và có tính ổn định. Vì vậy, levan được ứng dụng như một chất làm ngọt trong các sản phẩm sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường (Jaecho và cs, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trong vài thập kỷ qua, một số nghiên cứu tối ưu điều kiện nuôi cấy các chủng vi khuẩn để tăng cường khả năng tổng hợp levan đã được thực hiện. Oliveira và cs (2007) tiến hành tối ưu điều kiện nuôi cấy Zymomonas mobilis bằng phương pháp đáp ứng bề mặt với 2 nhân tố thay đổi, thu được hàm lượng levan cao nhất 21,68 g/l.

Santos và cs (2013), cũng tối ưu điều kiện nuôi cấy B.subtilis Natto bằng phương pháp này cho hàm lượng levan đạt 111,6 g/l với nồng độ sucrose (400 g/l) và thời gian nuôi 16 giờ. Hiện nay, levan đang được rất nhiều nhà khoa học và sản xuất quan tâm bởi các đặc tính vượt trội như: khả năng hòa tan tốt trong dầu và nước, độ kết dính mạnh, khả năng tương thích sinh học tốt, chống ung thư và khả năng tạo màng (Santos và cs, 2013). Vì vậy, levan được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm (Jaecho và cs, 2001; Santos và cs, 2013). Levan được sử dụng trong chăm sóc cá nhân, y tế, công nghệ nanno (Gupta và cs, 2010), nuôi trồng thủy sản và các ứng dụng thực phẩm (Oner và cs, 2016).

Natural Polymers Inc. (Hoa Kỳ); Real Biotech Co., (Hàn Quốc) và Advance Co., (Nhật Bản) là những nhà sản xuất chính của levan ở quy mô thương mại. Hai ví dụ phổ biến của các sản phẩm thương mại dựa trên levan có sẵn trên thị trường là Proteolea® và Slimexir® (Oner và cs, 2016). Sản phẩm dưỡng da mặt Hình 1.

Sản phẩm dưỡng thể với Proteolea® với Slimexir® Bên cạnh đó, một số các sản phẩm thực phẩm chức năng đã được bày bán tại các hệ thống siêu thị tại Hàn Quốc, Nhật Bản của công ty RealBiotech (www. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các sản phẩm levan trên thị trường (www. Tính chất Levan là một loại bột tinh thể màu trắng có tính chất như một chất kết dính mạnh mẽ.

Các hạt có dạng hình cầu đường kính 75 - 200 nm. Các thành phần và tính chất của levan phụ thuộc vào môi trường nuôi cấy vi sinh vật sinh tổng hợp levan (Khadiga và cs, 2015). Không giống như polysaccharides được sử dụng như chất nhũ hóa và chất làm đặc, levan không trương lên trong nước và độ nhớt thấp 0,38 dl/gm ở 250C (In Young Bae và cs, 2007). Levan rất dễ tan trong nước nóng và gần như không hòa tan (< 0,5%) trong nước ở nhiệt độ phòng.

Khả năng hòa tan trong nước nóng của levan cao hơn inulin được đặc trưng bởi liên kết ß (2 - 6) so với liên kết ß (2 - 1) và cấu trúc mạch nhánh có thể chỉ là một yếu tố hỗ trợ (Justin và cs, 2007). Levan là một homopolymer của fructose không hòa tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ như (Ashton và cs, 2012): - Methanol, ethanol, isopropanol, n - propanol; - Acetone, methylethylketone, toluene; - Ethyl lactate; - N, N - dimethyloctanamide, N, N - dimethyl - decanamide; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Methyl caprylate/caprate, methylpalmitate/ oleate; - D - limonene; - Propylene carbonate, methoxypolyethylene glycol, polyethylene glycol; - Dimethyl formamid; - Ethoxyethyl acetate, anhydride acetic; - Furfuryl alcohol; - Dầu hỏa, xăng. Levan không bị phân cắt và thủy phân bởi enzyme invertase và amylase, nhưng rất dễ bị thủy phân bởi acid tạo thành fructose. Levan bị thủy phân hoàn toàn thành các đơn phân fructose trong HCl 1N ở 700C (Kang và Cottrell, 1979).

Levan cũng được thủy phân bởi axit oxalic 0,5% (Shin và cs, 2005). Theo Szwengiel và cs (2004) sản phẩm của quá trình thủy phân levan bởi axit yếu là các fructo - oligosaccharides (FOS) ngắn và các đơn phân fructose. Độ kết dính của levan rất mạnh. So với các polymer tự nhiên, levan có độ kết dính mạnh hơn rất nhiều, được thể hiện qua bảng 1.

Độ kết dính của một số polymer tự nhiên Polymer tự nhiên Độ kết dính (psi) Levan 991 Carboxymethylcellulose 193 Inulin 124 Guargum 63 Xanthan gum 33 Levan có một số đặc tính sinh học như: ức chế khối u, kích thích và tăng tính thấm tế bào (Leibovici và Stark, 1984). Hơn nữa, levan còn có khả năng tương thích sinh học tốt và khả năng tạo màng. Vì vậy, levan được ứng dụng nhiều trong y học (Shin và cs, 2005). Nguồn thu nhận levan Levan là một cacbohydrate có thể được sản xuất bởi cả thực vật, nấm men, nấm và vi khuẩn (Jang và cs, 2002).

Levan được tìm thấy trong một số loại cỏ như: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Dactylis glomerata, Poa secunda và Agropyron cristatum. Levan cũng được chứa trong lúa mì và lúa mạch (Hordeum vulgare), nấm (Aspergillus sydawi và A. Levan được tổng hợp bởi nhiều vi sinh vật như: Zymomonas mobilis (Muro và cs, 2000), Bacillus circulans, Bacillus polymyxa, Erwinia amylovora, Erwinia herbicola, Seraria sp (Oseguera và cs, 1996), Rahnella aquatilis (Kim và cs, 2000), Pseudomonas syringae (Hettwer và cs, 1995) và Acetobacter xylinum NCI 1005 (Tajima và cs, 1998). Levan được sản xuất từ các sinh vật khác nhau sẽ có sự khác biệt về trọng lượng phân tử và mức độ phân nhánh.

Levan được sản xuất từ vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường có thành phần chính là sucrose. Dựa trên chất nền bằng phản ứng chuyển gốc fructose của sucrose trong levan β - 2, 6 - fructan bởi enzyme D - glucose - fructosyl transferare bởi một số vi sinh vật. Nhưng nguồn vi sinh vật để sản xuất levan ở quy mô công nghiệp cho năng suất cao rất hiếm. Gần đây các nhà khoa học đã tìm ra vi khuẩn B.

subtilis Natto có khả năng sản xuất ra một hỗn hợp poly acid glutamic và levan. Khi chúng được nuôi cấy trong môi trường có thành phần chính gồm đường sucrose và axit amin L - Glutamic. Tuy nhiên, hỗn hợp poly acid -  - glutamic chủ yếu được sản xuất trong môi trường có chứa acid -  - glutamic và không có đường sucrose. Ngược lại, levan chỉ được sản xuất khi vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường có tới 20% (w/w) đường sucrose nhưng không có glutamate.

Các nhà khoa học cho rằng B. subtilis Natto có tiềm năng sản xuất lượng lớn levan và sản phẩm dễ dàng tinh sạch (Shin và cs, 2005). Một số môi trường nuôi cấy kích thích B. subtilis sinh levan Levan sản xuất từ vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường có thành phần chính là đường cacbonhydrate như sucrose.

Năm 2004, Szwengiel và cs, đã nuôi cấy B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thu nhận levan từ Bacillus subtilis và ứng dụng trong sản xuất thức ăn cho gà cảnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thu nhận levan, một polysaccharide có tiềm năng lớn trong ngành chăn nuôi. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ phương pháp thu nhận levan từ vi khuẩn Bacillus subtilis mà còn nhấn mạnh ứng dụng của nó trong việc cải thiện chất lượng thức ăn cho gà cảnh, từ đó nâng cao sức khỏe và năng suất của chúng. Những lợi ích này không chỉ có ý nghĩa trong việc phát triển ngành chăn nuôi mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu về dinh dưỡng động vật.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các ứng dụng sinh học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học phân tích ứng dụng miraculin từ quả và khảo sát sự nảy mầm của hột cây thần kỳ synsepalum dulcificum daniell, nơi nghiên cứu về miraculin và tiềm năng của nó trong ngành thực phẩm. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên ứu khả năng thủy phân protein ủa một số hủng vi khuẩn lati cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng của vi khuẩn trong việc cải thiện giá trị dinh dưỡng của thức ăn. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng sinh học trong nông nghiệp và chăn nuôi.