MỞ ĐẦUU. Cơ sở khoa học, tính thực tiễn và ý nghĩa của dé tài. Mục tiêu của đỀ tài.- 2c 2 2t 12221 22221111121121212221 re 2 CHƯƠNG 2: TONG QUAN. Tổng quan về nguyên liệu Thanh long.
Tổng quan về chất béo. Tổng quan về acid linoÏiC. Kỹ thuật sản xuất dau thực Vat. Các công trình nghiên cứu trước đây.
cc ccc cccccccceeccceeceeeeeeeeeeeeeeeeeeeees 22 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khảo sat tỷ lệ các phần của quả Thanh long.---- + ssctsE‡E‡E£xzx+rree 26 3. Khảo sát thành phan hạt Thanh long. Khảo sát khả năng kháng oxi hóa của dịch chiết hạt Thanh long.
Khảo sát quá trình trích ly dau từ hạt Thanh long. Xác định thành phan các acid béo trong dầu .---- 5: ccc sẻ cv cexsrsree, 32 3. Tỉnh luyện đầu.11 1E HH HH Ha 32 3. Một số chỉ số cơ bản của dầu tinh lUyỆn.
Xác định khả năng kháng oxy hóa của dâu.---- ¿+ ssct SE ket, 35 CHƯƠNG 4: KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tỷ lệ các phan của quả Thanh long.--- + + xcESEEEEk£E2E*EEEEEEEEEErkrkekrees 36 HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp VỊ 4. Thành phan của hạt Thanh long.3 Khả năng kháng oxi hóa của dịch chiết hạt Thanh long.
Quá trình trích ly dau từ hạt Thanh long. Thanh phân các acid béo trong đâầu. Một số chi số cơ ban của dau tinh luyện. Khả năng kháng oxy hóa của đầu.---- + S1 1 SE 11112111 E111 rrki 56 CHƯƠNG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
Kiến nehin ccc ccecceccccccccscscscecesescececsceccsescsvsceveveesessvaveveesevsveveveveceeesereevsveservees 62 TÀI LIEU THAM IKKHẢOO. 5 5< 5 << S5 589 4£ S5 95s ses | PHU LUỤỨC. 000000000996 IH HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp Vil DANH MUC HINH Hinh 00s /(09-i)10)0)0000/201)0)7aadđiadđadđaiiđaaỶ.4: Cây Thanh long (a), Hoa Thanh long (b) và Qua Thanh long (c).1: Kỹ thuật tach dầu bằng phương pháp cơ hOC.2: Kỹ thuật tách dau bằng phương pháp trích ly.2: Quá trình xử lý hạt.
- - - SE 1111111 115E1E11111111111 881tr rưyg 28 Sơ đồ 3.3: Sơ đô tinh luyện đâu.1: Tỷ lệ các phan của quả Thanh long. ---- cscsctsE‡Exexzxsrsree, 37 Biéu đồ 4.2: Hiệu suất trích ly dầu đối với mẫu chưng sấy và không chung sấy .3: Hiệu suất trích ly dầu bang phương pháp ngâm với các loại dung môi khác nhau.- - - - 2c 2 0 0220111111 1111111511151155 231111111111 KĐT TH 21 ket 43 Biéu đồ 4.4: Hiệu suất trích ly dau băng các phương pháp ngâm khác nhau .5: Hiệu suất trích ly dau ở các tỷ lệ nguyên liệu và dung môi .6: Ảnh hưởng của tốc độ lac đến hiệu suất trích | cà.7: Hiệu suất trích ly dau ở các thời gian ngâm khác nhau .8: Hiệu suất trích ly dầu bang phương pháp soxhlet với các loại dung môi KN AC MAU 058 ae.1: Sự thay đổi chi số acid (AV) của các mẫu dau theo thời gian.2: Sự thay đổi chỉ số peroxyt (PV) của các mẫu dâu theo thời gian. 59 HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Dai Nghiệp Vill DANH MUC BANG Bang 2.1: Thanh phan dinh dưỡng trong thịt quả Thanh long .2: Thành phan các acid béo trong hạt Thanh long.3: Chiều dai cảnh Thanh long.
c5 2 x3 SE xEEEESEEEEEEEEEEEEEkerrrrski 8 Bang 2.4: Câu trúc hóa học của các acid béo bat bão hoa tiêu biêu thuộc các nhóm 0560 2 hs 15 Bảng 4.1: Khối lượng các phan của quả Thanh long.-- ¿5+ 5s k£sts£zxezsxi 36 Bảng 4.2: Tỷ lệ các phần của quả Thanh long.3: Thanh phan hóa học của hạt Thanh long. 2-5 SzSE z2 £zxezce 38 Bảng 4.4: Quá trình xử lý nguyên liệu.5: Hiệu suất trích ly dầu bang phương pháp ép .--- se cszexesi 42 Bảng 4.6: Ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất trích ly dau băng phương pháp ¡0700272255 —ằằằằăằăăă 43 Bảng 4.7: Ảnh hưởng của phương pháp ngâm đến hiệu suất trích ly.8: Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu và dung môi đến hiệu suất trích ly .9: Anh hưởng của tốc độ lắc đến hiệu suat trích ly dâầu.10: Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến hiệu suất trích ly dâầu.11: Ảnh hưởng của loại dung môi đến hiệu suất trích ly bang phương pháp S072 ee 51 Bảng 4.12: Thanh phan các acid béo trong dau hat Thanh long .13: Các chỉ số co bản của dau tinh luyện từ hat Thanh long.14: Sự thay đối chỉ số acid (AV) (mg KOH/g) của các mẫu dau theo thời gian ở 70C. tt 111 111511121511111111111111111 1111110111111 E111 He ti 56 HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Dai Nghiệp 1X Bảng 4.15: Sự thay đổi chỉ số peroxyt (PV) (meq/kg) của các mẫu dau theo thời i02.
58 HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Dai Nghiệp DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT GAE: acid galic tương đương CAE: catechin tương đương GC: sac ky khi DPPH: 2, 2, diphenyl-1-picrylhydrazyl MAE: trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng SFE: trích ly bang chat lỏng siêu tới hạn AEE: trích ly sử dụng enzyme MAEE: trích ly kết hợp giữa vi sóng và sử dụng enzyme HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp CHUONG 1 MO DAU HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp 1.
Đặt van đề Rau quả là một trong những nguồn thực phẩm quý mà thiên nhiên ban tặng cho con người, nó là một phan không thé thiếu cũng như không thé thay thé trong khâu phân của chúng ta. Thành phân chủ yếu là nước chiếm khoảng (80 — 90%), chứa nhiều chất xơ, khoáng, acid hữu cơ, chất thơm, đặc biệt nhất là vitamin A, C, E. Những thành phân này góp phân làm tăng khả năng chuyển hóa thức ăn trong cơ thể, làm cân bằng độ acid — kiềm trong máu và dịch bào, nhờ vậy độ pH trong cơ thể luôn 6n định. [5] Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa, lãnh thổ dat nước trải dài trên nhiều vi tuyến nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau.
Với điều kiện khí hậu đa dạng như vậy nhưng rau quả Việt Nam vẫn chưa phát triển đúng mức so với tiềm năng của mình. Đặc điểm của rau quả là có tính thời vụ và ở dạng tươi dễ bị hư hỏng. Vì vậy cần có những công trình nghiên cứu có hệ thống về van dé bảo quản, chế biến nhằm kéo dai thời gian lưu trữ, tiện dụng hon và dé phân phối, vận chuyển đi xa. Bên cạnh đó, một van dé cũng cân phải hết sức quan tâm là hạn chế đến mức thấp nhất các chat thải trong quá trình chế biến để hạn chế 6 nhiễm môi trường cũng như tăng hiệu quả kinh tế.
Cơ sở khoa học, tính thực tiễn và ý nghĩa của đề tài Ở nước ta, Thanh long được trồng rộng rãi, không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước khác. Vi vậy nguồn nguyên liệu dồi dào và khá rẻ tiền. Tuy nhiên hiện nay Thanh long chủ yếu vẫn chỉ sử dụng ở dạng tươi do đó thời gian bảo quản ngăn. Van dé được đặt ra là phải tìm cách da dạng hóa sản phẩm.
Trong quá trình nghiên cứu, phân thịt quả của Thanh long đã được sử dụng để chế biến một số sản phẩm. Phân thải bỏ trong các quy trình chế biến trên là phan vỏ và phan hạt. HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp Một số nghiên cứu đã cho thấy trong quả Thanh long có chứa các chất kháng oxy hóa.
Đặc biệt, các nghiên cứu của Chemah va cộng sự (2010), Abdul Azis Ariffin và cộng sự (2009), và Hanming Rui và cộng sự (2009) cho thấy trong hạt Thanh long chứa các chất có khả năng kháng oxy hóa với hàm lượng khá cao. Vì vậy mục tiêu của dé tai là tìm phương pháp tôi ưu nhất để trích ly dầu có chứa các hợp chất có khả năng kháng oxy hóa từ hạt. Nghiên cứu này không những giúp tận dụng phế liệu từ quy trình sản xuất các sản phẩm từ Thanh long mà còn giúp thu nhận sản phẩm có giá trị và là cơ sở khoa học chứng minh Thanh long tốt cho sức khỏe. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu là nhằm tận dụng phế phụ liệu từ ngành công nghệ thực phẩm dé nâng cao giá trị sản phẩm.
Cụ thể là thu nhận chất có hoạt tính kháng oxy hóa từ hạt Thanh long. Nội dung thực hiện: - Khao sát ty lệ các phan của quả. - Khao sát thành phan hạt. - Khao sát khả năng kháng oxi hóa của dịch chiết hạt Thanh long.
- Khao sát quá trình trích ly dau từ hat. - _ Xác định thành phan acid béo của dau. - Tinh luyện dau. - _ Xác định các chỉ số cơ bản của dau.
- _ Xác định khả năng kháng oxy hóa của dau. HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp CHUƯUƠNG 2 TONG QUAN _3- 2. Tổng quan về nguyên liệu Thanh long 2.
Nguôn gốc e lên khoa học: Hylocereus undalatus. Tên tiếng Anh: Dragon fruit, Pitahaya, Pitaya. Cây Thanh long thuộc ho xương rong, có nguôn gốc ở các vùng sa mac thuộc Mehico và Colombia. Thanh long được người Pháp đem vào trông ở Việt Nam trên 100 năm nay, nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên 1980.
Việt Nam hiện nay là nước ở Đông Nam A có diện tích trong Thanh long tương đôi tập trung trên qui mô thương mai với diện tích ước lượng 4000 hecta, tập trung tại Bình Thuận 2716 hecta, phân còn lại là Long An, Tiền Giang, TP. HCM, Khánh Hòa và rải rác ở một số nơi khác. Phan loại Có ba dạng quả, tat cả déu có vỏ giống như da và có một chút lá. Chúng có tên khoa học như sau: e Hylocereus undatus thuộc chi Hylocereus, ruột trang với vỏ hông hay đỏ.
Thanh long ruột trang vỏ do là giống thanh long chính ở Việt Nam, nỗi tiếng nhất với dòng Thanh long Bình Thuận và Chợ Gao — Tiền Giang. Quả khá to (từ 300g đến hơn 1kg), vỏ màu Hình 2.1: Hylocereus undatus [7] hong hoac do sam, trên vỏ có những vay HVTH: Nguyễn Xuân Nam GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp -4- dài màu xanh, phân bố đều khắp gọi là tai lá, khi quả chín vỏ có thé bóc đi dé dàng như vỏ chuối. Thịt qua là một khối trăng như thạch, có rat nhiều hạt đen nhỏ, rải rac trong thịt.
[6, 7] e Hylocereus polyrhizus thuộc chi Hylocereus, ruột đỏ với vỏ hồng hay đỏ. Thanh long ruột đỏ vỏ đỏ, có màu đỏ hồng, tai cứng, thăng, ruột đỏ, hạt đen, độ ngọt và hàm hượng vitamin C đều cao hơn Thanh long ruột trắng. Trọng lượng trung bình khoảng 0,5 kg/trai, với gia bán lẻ cao gấp 3 — 4 lần loại ruột trắng.2: Hylocereus polyrhizus [7] Thanh long ruột đỏ vỏ đỏ có 2 giống khác nhau: Thanh long ruột đỏ giống Dai Loan và Thanh long ruột đỏ lai tạo từ Thanh long ruột trắng Việt Nam với Thanh long ruột đỏ có nguôn gốc từ Colombia. Dau năm 2006, Thanh long ruột đỏ bắt đầu được bày bán tại một số chợ ở thành phố Hỗ Chí Minh và Bình Thuận.