CHƯƠNG I: MO ĐẦU. 6c St th HH H221. Ly do chọn để tài. Mục đích nghiÊn CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên Ứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài,. HH H12 ng ngu 2 CHƯƠNG 2: TONG QUAN TÀI LIỆỆU. Tổng quan vỀ rong nho.
Giới thiệu về rong DIN. Nguồn gốc rong nho.---- ¿+ 5+9 SE‡E#EEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEErErkrrkrkrreee 3 2. Thanh phan dinh dưỡng trong rong nho. Chất chống oxy hóa polyphenol.
Tổng quan enzyme Pectinase. Trích ly polyphenol có hỗ trợ enzyme .cecceccscccsssesesesesesesesesssessseseseseseseseeeens 16 1X CHUONG 3: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. LG HH nọ HH 18 3. Dụng cụ - thiết Bi icc ccccccecescsscscscscsssscsescscsssscscscssssssesessssssssesceseseees 19 3.
Quy trình thí nghieM. Sơ đồ quy trình thí nghiệm .- ¿©2252 2 +E+E+E+EE£E£E£E+EeE£erersrereee 20 3. Thuyết minh quy trình thí nghiệm. Nội dung nghiÊn CỨU.
Khao sát phương pháp bao quản nguyên lIỆU. Khảo sát nhiệt độ trích Ïy. Khao sát pH trích Ly. Khảo sát ty lệ nguyên liệu/dung M01.
Khảo sát thời gian nghiền nguyên liệu. Khao sát thời gian Xử ly CNZyMe. Khảo sát hàm lượng enZVIm©. Tối ưu hóa băng phương pháp quy hoạch thực nghiệm.
Phương pháp phân tich. c1 SH 11111111 110111111 1111111 1n ng ri 25 3. Xác định hàm lượng TO. Xác định hàm lượng xơ th .-cS SG S111 1333331 1119 9 1 111111 1 ve, 25 3.
Xác định hàm lượng protein bang phương pháp Kjeldahl. Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp Soxhlet. Xác địmh hàm lượng polyphenol tổng. Xác định hoạt tính chong oxy hóa .--- ¿5-6 5252 SE‡E+E2EEE£Erteterrsred 26 3.
Phương pháp xử lý $6 liệu.---- + ¿2- 5 2SESE£E+ESEEEEEEEEEEEEErkrkrkrree 27 CHƯƠNG 4: KET QUA VA BAN LUẬN. Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu. Khảo sát quá trình trích ly polyphenol từ rong nho biến. Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản nguyên liệu.
Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly. Anh hưởng của pH môi trường trích Ly. Ảnh hưởng của ty lệ nguyên liệu/dung môi. Ảnh hưởng của thời gian nghiền nguyên liệu.
Anh hưởng của thời gian trích Ìy. Anh hưởng của hàm lượng enzyme. Tối ưu hóa bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm quá trình trích ly polyphenol băng nước có hỗ trợ enZyme.---- - + + 2 s+++s++s+x+xzxzxersrsrseei 42 CHƯƠNG 5: KET LUẬN — KIÊN NGHỊ,.- G11 11219110 11110191111 11111 TT ng nen: 48 5.--c tt S13 1 1511111111 11111111 111111111111 01 201101111171 01011111 ru49 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BO CUA TÁC GIA .----5- 5555555: 50 TÀI LIEU THAM KHẢO. 6s E112 E9E 919198 1E 1112121 11181113 ng ree 51 PHU LUC eceeecccecsccscsssscscsscscscsscscscsscscsvsscscsvsscsvsvsscavsvsscsvsecavavsesscsssscsesvsecscstavsecssavees 60 XI DANH MỤC BANG Bảng 2.1: Hàm lượng chất xơ trong rong nho (% chất khô), rong đỏ E.
cottonii, và rong nâu S.2: Hàm lượng các acid amin của có trong rong nho .3: Hàm lượng của các acid béo (% trong tong hàm lượng acid béo) trong rong TNO —.4: Ham lượng chất khoáng của rong nho .5: Hàm lượng vitamin của rong nho, một số loài rau củ (tính theo mg/100g phan ăn được) và nhu cau vitamin hăng ngày (mg/người/ngày).1: Tổng hợp các loại hóa chat dùng trong quá trình thực hiện dé tải.1: Thanh phan định dưỡng của rong nho nguyên liệu (% chất khô tuyệt đối).2: Kết quả kiểm tra hàm lượng acid amin của rong nho.3: Ma trận quy hoạch thực nghiệm tâm bậc hai, ba yếu tố và kết quả thực nghiệm phương pháp trích ly polyphenol từ rong nho băng nước có hỗ trợ enzyme.42 Bảng 44: Ảnh hưởng của các biến độc lập đến hàm lượng của polyphenol trích ly 301021.ne 44 XI DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Rong nho — Caulerpa lentiÏÏIÍ€Ta.2: Cấu tạo hóa học của Flavonoid và Isoflavones.-- s5 + se sscsesxsxe: 13 Hình 2.3: Cấu tạo hóa hoc của một số hợp chất phenoÌIC.4: Cấu tạo của catechin trong chè xanh.5: §°8§ — bieckol dẫn xuất của phlotorotannin trong tảo nâu.1: Rong nho — Caulerpa lentIÏÏIÍ€Tá.2: Quy trinh chuan bi dich chiét tir rong nho có sự xác tác cua pectinase.3: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu .-- - ¿25 +2 2+£+E+EzEz£zxzeresree 22 Hình 4.1: Ảnh hưởng của phương pháp bao quản nguyên liệu đến hiệu quả trích ly polyphenol băng nước có hỗ trợ enZ4yme. ----:- ¿+2 2 ++*+E££+E+Ez£e+xvxererxererered 30 Hình 4.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân đến hiệu quả trích ly polyphenol bằng nước có hỗ trO ©IIZVIN©.3: Ảnh hưởng của pH thủy phân đến hiệu quả trích ly polyphenol bằng nước CONG tr ENZYME.4: Anh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu dung môi đến hiệu qua trích ly polyphenol băng nước có hỗ trợ enZ4yme. ----:- ¿+2 2 ++*+E££+E+Ez£e+xvxererxererered 35 Hình 4.5: Ảnh hưởng của thời gian nghiền nguyên liệu đến hiệu quả trích ly polyphenol băng nước có hỗ trợ enZ4yme. ----:- ¿+2 2 ++*+E££+E+Ez£e+xvxererxererered 37 Hình 4.6: Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu quả trích ly polyphenol bằng nước có hỗ trO ©IIZVIN©.7: Ảnh hưởng của hàm lượng enzyme đến hiệu quả trích ly polyphenol bằng nước có hỗ trợ eZ⁄VIe.8: Mô hình bề mặt đáp ứng (Xa = 102,8 phút) .9: Mô hình không gian 2 chiều (Xa = 102,8 phút) .10: Hàm lượng polyphenol băng phương pháp WE, EE và EAE.11: Hoạt lực quét gốc tự do của dịch trích thô băng phương pháp WE, EAE và i00.
47 XIV DANH MUC CAC TU VIET TAT TPC Total phenolic content AO Antioxidant activity GAE gallic acid equivalent DPPH 2 ,2-Diphenyl-1-picrylhydrazyl IC50 Half maximal inhibitory concentration WE Water extraction EE Ethanol extraction EAE Enzyme — assist extraction XV HVTH: NGÔ THỊ THANH TÂM CBHD: PGS.TS ĐỒNG THỊ ANH ĐÀO CHUONG 1: MO ĐẦU 1. Ly do chọn đề tài Rong biển là nguồn nguyên liệu giàu protein, polysaccharide, chất khoáng như Ca, P, Na, K và I; vitamin A, Bi, Biz, C, D và E.đã được con người sử dung dé bổ sung vào thực phẩm nhằm tăng hàm lượng protein, chất xơ, iod. Ngoài ra rong biển còn được coi là nguôn tự nhiên giàu các hợp chat polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa như flavoinoid, gallic acid, phlorotannin. Chế độ ăn uống giàu polyphenol mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, ngăn ngừa các bệnh thoái hóa, đặc biệt là ung thư, tim mạch và thoái hóa thân kinh.
Bên cạnh những đặc tính chống oxy hóa mạnh, các polyphenol tự nhiên được biết có nhiều lợi ích về mặt sinh học như kháng viêm, chồng dị ứng, kháng khuân, ức chế antiplasmin. Với lợi thế là một đất nước năm trong vùng khí hậu nhiệt đới và có bờ biển kéo dài từ Bắc đến Nam, Việt Nam có điều kiện thuận lợi trong việc nuôi trồng các loại rong biến va thu hoạch mỗi năm lên đến hang nghìn tan rong biến các loại, tuy nhiên việc sử dụng rong biển như một loại thực phẩm ở Việt Nam chưa thực sự pho bién. Rong nho—Caulerpa lentillifera, là một loại rong xanh phố biến ở những quốc gia trong vùng khí hậu nhiệt đới giàu các thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học polyphenol. Tại Việt Nam rong nho vẫn chưa được nghiên cứu nhiều đặc biệt là về hàm lượng polyphenol tông và hoạt tính chống oxy hóa của rong nho.
Do đó việc nghiên cứu trích ly, khảo sát hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa từ rong nho bằng một số phương pháp hóa lý, hóa học và đặc biệt băng phương pháp enzyme là van dé bức thiết, đáng quan tâm hiện nay. Mục dich nghiên cứu Khảo sát các yếu tô ảnh hưởng đến quá trình trích ly polyphenol từ rong nho với sự hỗ trợ xúc tác thủy phân của enzyme với mong muốn thu được dịch trích có hàm lượng polyphenol va hoạt tính chống oxy hóa là cao nhất. HVTH: NGÔ THỊ THANH TÂM CBHD: PGS.TS ĐỒNG THỊ ANH ĐÀO 1. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện với quy mô phòng thí nghiệm với đối tượng nghiên cứu là rong nho — Caulerpa lenfillifera có nguồn gốc từ Ninh Hòa — Khánh Hòa, Việt Nam.
Quá trình trích ly polyphenol sử dụng pectinase xúc tác thủy phân. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của dé tài Nghiên cứu bước đầu tìm được điều kiện tối ưu nhất để trích ly polyphenol từ rong nho với hiệu quả trích ly cao nhất. Nghiên cứu này sẽ tạo tiền để cho những nghiên cứu khác phía sau để tạo ra những sản phẩm được sản xuất từ dịch chiết rong nho với những ưu điểm: sản phẩm giàu các hợp chất dinh dưỡng (giàu chất khô, các acid amin với tỉ lệ cân đối, chất khoáng.) và đặc biệt giàu các hợp chất chống oxy hóa. Trên cơ sơ đó mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng rong nho va các chế phẩm của nó ở Việt Nam ứng dụng trong công nghệ thực phẩm và dược phẩm.
HVTH: NGÔ THỊ THANH TÂM CBHD: PGS.TS ĐỒNG THỊ ANH ĐÀO CHUONG 2: TONG QUAN TÀI LIEU 2. Tổng quan về rong nho 2. Giới thiệu về rong biến Rong biển hoặc "tảo biển" là thực vật da bào phát triển trong nước mặn hoặc nước ngọt, là thực vật bậc thấp, có nghĩa là chúng không có rễ, thân và lá. Rong biển được phân loại thành ba nhóm lớn dựa trên sắc tố của chúng: Rong nâu (Phaeophyceae), rong đỏ (Rhodophyceae) và rong xanh (Chlorophyceae) [1].
Rong biến là một nguồn tài nguyên biển quan trọng. Từ lâu, rong biển đã được biết đến như một nguồn thực phẩm có nhiều giá trị dinh dưỡng cao và có tác dụng chữa bệnh. Bên cạnh đó, rong biển còn làm nguyên liệu cho rất nhiều ngành công nghiệp như thực phẩm, dệt may, mỹ phẩm, dược phẩm. Rong biển được sử dụng ở nhiễu quốc gia như một nguồn thực phẩm, ứng dụng công nghiệp dược phẩm, làm phân bón.
Rong biến được sử dụng chủ yếu ở chau A, đặc biệt là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, nơi trồng rong biển đã trở thành một ngành công nghiệp lớn. Sản xuất rong biến thé giới năm 2000 đạt khoảng 10 triệu tan bao gồm cả tự nhiên và nuôi trồng, 12 nước sản xuất chính hang đầu là: Trung Quốc, Pháp, Anh, Nhật Ban, Chile, Philippines, Hàn Quốc, Indonesia, Na Uy, Hoa Ky, Canada và Ireland [3]. Ở nước ta hiện nay, rong biển đang là một trong những đối tượng có nhiều triển vọng trong công cuộc xây dựng va phát triển kinh tế xã hội. Trồng rong biến sẽ là một trong những ngành nghề mới góp phân đáng ké làm thay đổi bộ mặt các vùng nông thôn nhât là các vùng nông thôn ven biên.
Nguồn gốc rong nho Rong Nho (Caulerpa lentilifera) còn được gọi là trứng cá hồi xanh (green caviar) hay nho bién (sea grapes), được ưa chuộng va su dung như một loại rau xanh trong các món salad tại một số nước châu Á như Nhật Bản, Philippine [4]. Tén khoa hoc: Caulerpa lentillifera Tên tiếng Anh: Sea grape HVTH: NGÔ THỊ THANH TÂM CBHD: PGS.TS ĐỒNG THỊ ANH ĐÀO Tên tiếng Việt: Rong nho Gidi (regnum): Plantae Ngành (divisio): Chlorophyta Lop (class): Bryopsidophyceae Bo (ordo): Bryopsidale Ho (familia): Caulerpaceae Chi (genus): Caulerpa Loai (species): C. lentillifera Rong nho có nguồn sốc từ Philippines, sau đó du nhập vào Nhật Bản và được người Nhật trồng, chế biến thức ăn như một loại rau xanh từ năm 1986.