Nghiên cứu khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cây dứa Ananas comosus

Tài liệu Khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cây dứa ananas comosus tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

257
13
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu luận án

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. Tính mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây dứa (Ananas comosus)

2.1.1. Đặc điểm sinh học của cây dứa

2.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Những nghiên cứu ngoài nước

2.2.2. Những nghiên cứu trong nước

2.3. Tổng quan về các hợp chất thứ cấp thực vật

2.3.1. Terpene và các dẫn xuất của terpene

2.4. Tổng quan về kháng oxy hóa, chất kháng oxy hóa và cơ chế

2.4.1. Khái quát về quá trình oxy hóa tế bào

2.4.2. Khái quát về gốc tự do

2.4.3. Tác hại của gốc tự do đối với cơ thể

2.4.4. Chất kháng oxy hóa

2.4.5. Cơ chế hoạt động của các chất kháng oxy hóa tự nhiên

2.5. Tổng quan về tyrosinase, cơ chế hoạt động và chất ức chế tyrosinase

2.5.1. Tổng quan về enzyme tyrosinase

2.5.2. Cơ chế hoạt động của tyrosinase

2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tyrosinase

2.5.4. Các chất ức chế Tyrosinase

2.5.5. Cơ chế ức chế enzyme tyrosinase

2.5.6. Tiềm năng sử dụng các chất ức chế tyrosinase

2.6. Tổng quan về melanocyte, cơ chế hoạt động và chất ức chế

2.6.1. Tế bào hắc tố

2.6.2. Cơ chế hoạt động của melanocyte

2.7. Tổng quan về các phương pháp định danh thực vật

2.7.1. Nhận diện và định danh thực vật bằng đặc điểm hình thái

2.7.2. Nhận diện và định danh thực vật bằng di truyền phân tử

2.8. Phương pháp chiết xuất và phân tách các hợp chất từ thực vật

2.8.1. Phương pháp chiết xuất rắn-lỏng

2.8.2. Phương pháp chiết xuất hỗ trợ sóng siêu âm

2.8.3. Phương pháp sắc ký cột silica gel

2.9. Tổng quan về các phương pháp định lượng, kháng oxy hóa, ức chế enzyme tyrosinase (in vitro), phân tích khối phổ GC-MS

2.9.1. Các phương pháp định lượng hợp chất thứ cấp thực vật

2.9.2. Các phương pháp xác định hoạt tính kháng oxy hóa

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Thời gian và địa điểm

3.1.2. Nguyên vật liệu

3.1.3. Dụng cụ và thiết bị

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nội dung 1: Khảo sát chọn vùng nguyên liệu và dung môi trích ly cao chiết

3.2.2. Nội dung 2: Đánh giá khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao methanol dứa Tắc Cậu

3.2.3. Nội dung 3: Đánh giá khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao phân đoạn dứa

3.2.4. Nội dung 4: Khảo sát khả năng ức chế sự sản sinh melanin trên dòng tế bào hắc tố B16F10 của cao phân đoạn F1

3.2.5. Nội dung 5: Phân tích phổ GC-MS của cao phân đoạn F1 vỏ dứa

3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả khảo sát chọn nguồn nguyên liệu

4.1.1. Kết quả kháng oxy hóa cao chiết ethanol dứa ở hai vùng sinh thái Hòn Đất và Tắc Cậu

4.1.2. Kết quả kháng oxy hóa cao chiết ethanol/methanol dứa vùng Tắc Cậu, Kiên Giang

4.1.3. Kết quả giải trình tự gen cây dứa Tắc Cậu

4.2. Kết quả khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao methanol dứa Tắc Cậu

4.2.1. Kết quả định lượng polyphenol tổng và flavonoid trong cao methanol dứa

4.2.2. Kết quả kháng oxy hóa của cao methanol dứa Tắc Cậu

4.2.3. Mối quan hệ giữa hàm lượng polyphenol tổng, flavonoid tổng với khả năng kháng oxy hóa của cây dứa Tắc Cậu

4.2.4. Kết quả ức chế tyrosinase của cao methanol dứa vùng Tắc Cậu

4.3. Kết quả kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao phân đoạn vỏ dứa

4.3.1. Kết quả sắc ký tách phân đoạn cao chiết methanol vỏ dứa

4.3.2. Kết quả định lượng polyphenol tổng và flavonoid tổng trong cao phân đoạn vỏ dứa

4.3.3. Kết quả kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao phân đoạn vỏ dứa

4.3.4. Mối quan hệ giữa hàm lượng polyphenol tổng, flavonoid tổng với khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao phân đoạn vỏ dứa

4.4. Kết quả ức chế sự sản sinh melanin trên dòng tế bào sắc tố B16F10 của cao phân đoạn F1 vỏ dứa

4.5. Kết quả phân tích phổ khối GC-MS mẫu cao phân đoạn F1 vỏ dứa

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ THỬ TẾ BÀO B16F10

PHỤ LỤC C: XỬ LÝ THỐNG KÊ

PHỤ LỤC D: GIẢI GC-MS

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về cây dứa và mục tiêu nghiên cứu

Dứa (Ananas comosus (L.)) là loại trái cây giàu dinh dưỡng, được trồng phổ biến trên thế giới. Luận án này tập trung nghiên cứu khả năng kháng oxy hóa và ức chế enzyme tyrosinase của cây dứa, đặc biệt là các bộ phận như lá, thân, thịt quả và vỏ quả. Nghiên cứu được thực hiện trên dứa trồng tại hai vùng sinh thái Hòn Đất và Tắc Cậu, tỉnh Kiên Giang. Mục tiêu chính là đánh giá hoạt tính sinh học của các chiết xuất từ dứa, tìm ra nguồn nguyên liệu và phương pháp chiết xuất tối ưu để ứng dụng trong thực tiễn.

"Dứa là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao thuộc họ Bromeliaceae có nguồn gốc từ Paraguay được trồng phổ biến ở nhiều vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam. Mục tiêu của luận án là khảo sát khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao chiết từ các bộ phận của cây dứa (lá, thân, thịt quả và vỏ quả) ở Hòn Đất và Tắc Cậu thuộc tỉnh Kiên Giang."

Việc lựa chọn hai vùng sinh thái khác nhau cho phép so sánh và đánh giá ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến hoạt tính sinh học của cây dứa. Nghiên cứu cũng sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá khả năng kháng oxy hóa, bao gồm phương pháp trung hòa gốc tự do DPPH, phương pháp khử ion Fe3+ và phương pháp khử ion Cu2+. Đồng thời, hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase được đánh giá in vitro và in vivo trên dòng tế bào hắc tố B16F10.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, từ định danh loài bằng đặc điểm hình thái và giải trình tự gen, đến chiết xuất bằng phương pháp ngâm dầm kết hợp siêu âm. "Luận án sử dụng phương pháp định danh loài bằng phương pháp phân tích đặc điểm hình thái đồng thời có kiểm định lại bằng phương pháp giải trình tự, trích ly cao bằng phương pháp ngâm dầm kết hợp với đánh sóng siêu âm...". Việc kết hợp các phương pháp hiện đại như sắc ký cột, nuôi cấy tế bào và phân tích phổ GC-MS giúp phân tách, đánh giá hoạt tính và xác định thành phần hóa học của các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

Kết quả nghiên cứu cho thấy vùng sinh thái Tắc Cậu và dung môi methanol là thích hợp nhất cho việc chiết xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học từ dứa. "Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng sinh thái Tắc Cậu, Kiên Giang và dung môi methanol là thích hợp phục vụ nghiên cứu của luận án." Cao chiết từ lá dứa có khả năng kháng oxy hóa mạnh nhất, trong khi cao chiết từ vỏ dứa lại thể hiện hoạt tính ức chế tyrosinase tốt nhất. Đặc biệt, phân đoạn F1 từ vỏ dứa cho thấy hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase vượt trội, đồng thời có khả năng ức chế sản sinh melanin trên dòng tế bào B16F10.

III. Phân tích thành phần và cơ chế hoạt động

Phân tích phổ GC-MS của phân đoạn F1 cho thấy sự hiện diện của các hợp chất như succinic acid, ferulic acid, p-coumaric acid, cinnamic acid và 2-ethylhexyl benzoate. "Kết quả phân tích sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) của F1 có sự hiện diện của succinic acid, ferulic acid, p-coumaric acid, cinnamic acid, 2-ethylhexyl benzoatelà những hợp chất có khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase mạnh." Đây là những hợp chất được biết đến với khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase mạnh. Cơ chế hoạt động của các hợp chất này có thể liên quan đến việc trung hòa các gốc tự do, ức chế quá trình oxy hóa, hoặc ức chế hoạt động của enzyme tyrosinase. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ giữa hàm lượng polyphenol và flavonoid với khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của các chiết xuất từ dứa.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Luận án đã chứng minh tiềm năng của cây dứa, đặc biệt là phần vỏ quả, như một nguồn nguyên liệu giàu hợp chất có hoạt tính sinh học. "Kết quả nghiên cứu đã cho thấy vỏ quả dứa là nguồn giàu hợp chất thứ cấp có hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase." Các chiết xuất từ dứa có thể được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Ví dụ, hoạt tính kháng oxy hóa có thể giúp bảo quản thực phẩm, ngăn ngừa quá trình lão hóa. Hoạt tính ức chế tyrosinase có thể được ứng dụng trong mỹ phẩm làm trắng da, trị nám. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc tận dụng nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp, đồng thời góp phần phát triển các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, an toàn và hiệu quả.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Dứa (Ananas comosus (L.) thuộc họ bromeliaceae có nguồn gốc từ Paraguay là loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao đứng thứ ba trên thế giới chỉ đứng sau chuối và cây có múi (cam quýt) (Vrianty et al. Thịt qủa dứa có các hợp chất có hoạt tính sinh học cao như: mangan, vitamin A, B, (B1, B6, folates), C và các loại acid hữu cơ đặc biệt là malic acid, citric acid, folic acid, βcarotene, enzyme bromelain (Ramsden & Riley, 2014). Trong cơ thể của sinh vật (kể cả con người) luôn sản sinh ra các gốc tự do, các gốc tự do này dễ phản ứng với các gốc khác gần kề dẫn đến sự sản sinh các gốc tự do mới là nguyên nhân dẫn tới sự phá huỷ các bào quan và cấu trúc bên trong tế bào (đột biến). Đột biến là nguyên nhân dẫn đến sự thoái hóa tế bào làm xuất hiện các bệnh hiểm nghèo (Ghasemzadeh, 2012; Vrianty et al.

Các hợp chất kháng oxy hoá là những hợp chất làm chậm hoặc ngăn chặn được sự phát triển của các gốc tự do bảo vệ tế bào và cơ thể. Hệ thống kháng oxy hóa xảy ra trong cơ thể con người có thể làm sạch các gốc tự do, giữ cân bằng giữa quá trình oxy hóa và kháng oxy hóa. Đồng thời, những bất lợi của sự thoái hóa tế bào có thể được ngăn ngừa bằng cách bổ sung các chất kháng oxy hóa từ thực phẩm và dược liệu (Ghasemzadeh, 2012; Ha & Thu, 2009; Vrianty et al. Tyrosinase là enzyme chính trong con đường sinh tổng hợp melanin, là phức hợp các hạt sắc tố trong da, tóc, niêm mạc võng mạc, melanin bao quanh sợ trục thần kinh.

Nám da là hiện tượng gia tăng hàm lượng của melanin để bảo vệ da, giúp da chống lại tia cực tím (Bonesi et al. Kong et al., 2000; Pires et al. Vì thế, cấu trúc của tyrosinase và các chất ức chế tyrosinase được nghiên cứu với mục tiêu sàng lọc và tuyển chọn nguồn nguyên liệu trong ngành dược liệu và mỹ phẩm (Lai et al., 2018; Yuan et al. Những hoạt chất ức chế tyrosinase được tổng hợp bằng phương pháp hóa học chưa thật sự an toàn và hiệu quả.

Chính vì thế, vấn đề tìm kiếm các hợp chất ức chế tyrosinase từ thiên nhiên được nghiên cứu ở phạm vi sinh hóa để bước đầu chọn lọc nguyên liệu để ứng dụng vào lĩnh vực y học, công nghiệp thực phẩm, xử lý môi trường và mỹ phẩm (Lai et al., 2018; Yuan et al. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về khả năng kháng oxy hóa của cao chiết trích ly từ thịt quả, lá, vỏ quả dứa nhưng vẫn chưa có đánh giá tổng thể so sánh về khả năng kháng oxy hóa về cao chiết được trích ly từ nguyên liệu là lá, Chuyên ngành Công nghệ sinh học 1 Viện NC&PT Công nghệ sinh hoc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án Trường Đại học Cần Thơ thân, thịt quả và vỏ dứa. Đồng thời, có rất ít nghiên cứu về khả năng ức chế hoạt động tyrosinase của các loại cao chiết từ dứa. Nhiều năm gần đây những nghiên cứu về ức chế tyrosinase từ các hợp chất thiên nhiên được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu.

Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về khả năng ức chế tyrosinase của một số cao chiết củ cải trắng, cây huỳnh anh, vi tảo, nấm rơm, mít dai, hoa hòe, lá tía tô (Hưng, 2014; L. Loan et al., 2018; Mai & Mai, 2018; Phú, 2019; Trúc et al., 2020),… nhưng chưa có nghiên cứu về ức chế tyrosinase của cao chiết cây dứa. Ngoài ra, hàm lượng các hợp chất thiên nhiên, hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase phụ thuộc nhiều vào các hợp chất khác nhau có trong tế bào từng loại cây, từng vùng sinh thái (đối với cây cùng loài), từng độ tuổi của cây (đối với cây cùng loài và cùng vùng sinh thái) thậm chí trên cùng một cây ở các bộ phận khác nhau thì hàm lượng và hoạt tính sinh học cũng không giống nhau. Mục tiêu của luận án là nghiên cứu về “Khả năng kháng oxy hóa và ức chế enzyme tyrosinase của cây dứa (Ananas comosus (L.2 Mục tiêu luận án Đánh giá khả năng kháng oxy hóa và ức chế enzyme tyrosinase của cao chiết từ dứa (Ananas comosus (L.) với mục tiêu khảo sát nguồn nguyên liệu tiềm năng từ cây dứa.3 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Khảo sát chọn vùng nguyên liệu và dung môi chiết xuất cao và định danh loài dứa vùng Tắc Cậu.

Nội dung 2: Khảo sát khả năng kháng oxy hóa (hoạt tính khử DPPH, hoạt tính khử ion Fe3+ thành ion Fe2+, hoạt tính khử ion Cu2+ thành ion Cu+) và khả năng ức chế tyrosinase của cao methanol dứa Tắc Cậu. Nội dung 3: Sắc ký tách phân đoạn cao chiết methanol vỏ dứa và khảo sát khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao phân đoạn có hoạt tính cao. Nội dung 4: Khảo sát khả năng ức chế sự sản sinh melanin của cao phân đoạn có hoạt tính cao từ cao chiết methanol F1 vỏ dứa trên dòng tế bào B16F10. Nội dung 5: Khảo sát các hợp chất trong cao phân đoạn F1 methanol vỏ dứa có khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase thông qua phân tích phổ GC-MS.

Chuyên ngành Công nghệ sinh học 2 Viện NC&PT Công nghệ sinh hoc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án Trường Đại học Cần Thơ 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu trên đối tượng cây dứa (lá, thân, thịt quả và vỏ quả) thu hái tại Tắc Cậu (vùng sinh thái Tây Sông Hậu) của tỉnh Kiên Giang.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về khả năng kháng oxy hóa (được tiến hành bằng 3 phương pháp khử DPPH, khử ion Fe3+, khử ion Cu2+) và khả năng ức chế hoạt tính của enzyme tyrosinase của cao chiết từ lá, thân, thịt quả và vỏ cây dứa. Các nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2018 đến tháng 1/2021 tại Viên nghiên cứu và Phát triển Công nghệ sinh học, Trường Đại học Cần Thơ và Trung tâm Quản lý thực hành thí nghiệm, Trường Đại học Kiên Giang.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 1.1 Ý nghĩa khoa học Luận án cung cấp thông tin khoa học hữu ích về khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cao chiết từ cây dứa với mục tiêu sử dụng nguyên liệu từ cây dứa cung cấp trong các ngành y dược học và hóa mỹ phẩm.2 Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng sử dụng phụ phế phẩm trong công nghiệp chế biến dứa, điều chế cao chiết từ vỏ dứa sử dụng nguồn nguyên liệu trong y dược học giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đồng thời sẽ làm tăng giá trị sản phẩm của dứa trong ngành nông nghiệp canh tác dứa.6 Tính mới của luận án Luận án đã xác định lá, thân, thịt quả và vỏ dứa có hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế hoạt động của tyrosinase. Cao chiết methanol vỏ dứa có hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế hoạt động của enzyme tyrosinase cao. Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp thông tin cho ngành y dược và hóa mỹ phẩm.

Kết quả ức chế sự sản sinh melanin trên dòng tế bào hắc tố B16F10 của cao phân đoạn F1 tách từ cao methanol vỏ dứa mở ra hướng ứng dụng mới của phụ phế phẩm quả dứa trong y dược học (phòng và trị các bệnh có liên quan đến việc hình thành hắc tố melanin như Alzheimer, Parkinson, tàn nhang, nám da và những bệnh liên quan đến dòng tế bào u hắc tố). Chuyên ngành Công nghệ sinh học 3 Viện NC&PT Công nghệ sinh hoc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án Trường Đại học Cần Thơ Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt các nội dung nghiên cứu luận án Chuyên ngành Công nghệ sinh học 4 Viện NC&PT Công nghệ sinh hoc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án Trường Đại học Cần Thơ CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về cây dứa (Ananas comosus) 2.1 Nguồn gốc Dứa còn có tên khác như: thơm, khóm hay trái huyền nương. Dứa có tên khoa học (Ananas comosus (L.) thuộc họ Bromeliaceae chi Ananas, trong chi này có 6 loài, trong đó loài Ananas comosus là có giá trị kinh tế cao nhất. Dứa là một loại quả nhiệt đới có nguồn gốc từ Paraguay và được trồng phổ biến ở miền Nam Brasil, miền Bắc Argentina và rất nhiều nơi khác trên thế giới (Ogawa et al.

Dứa có tên tiếng anh gọi là Pineapple. Các nhà thám hiểm Tây Ban Nha thấy hình dáng ngoài của quả dứa giống chóp quả Thông nên đặt tên là “Pine”. Người Anh thêm chữ “apple” để nói rõ hơn về tính ngọt dịu của quả dứa (Li et al., 2014; Ogawa et al. Dứa là loại trái cây trồng phổ biến ở rất nhiều nước trên thế giới, là loại trái cây ưa chuộng đứng thứ ba trên thế giới, sau chuối và cây có múi (Ivanova et al., 2019; Ogawa et al.

Ở Việt Nam, dứa được trồng nhiều ở Phú Thọ, Ninh Bình, Lâm Đồng, Long An, Hậu Giang, Kiên Giang, Cần Thơ.2 Phân Loại Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Thực vật có hoa (Angiospermae) Lớp: Một lá mầm (Monocots) Nhánh: Thài lài (Commelinids) Bộ: Hòa thảo (Poales) Họ: Dứa (Bromeliaceae) Phân họ: Bromelioideae Chi: Dứa (Ananas) Loài: A.1: Cây dứa Ananas comosus Tên khoa học: Ananas comosus (L. Tên tiếng việt: dứa Dứa thuộc họ Bromeliaceae, có khoảng 2.794 loài, trong đó có 56 loài có ngưỡng thích nghi rộng về không gian sống như từ dạng sống trên mặt đất đến dạng thân leo, từ dạng ưa bóng râm đến nơi có nhiều ánh sáng, từ vùng khí hậu Chuyên ngành Công nghệ sinh học 5 Viện NC&PT Công nghệ sinh hoc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án Trường Đại học Cần Thơ nhiệt đới nóng ẩm, đến vùng cận nhiệt đới có khí hậu lạnh và khô (Dey & Chaudhuri, 2016; Ivanova et al. Ở Việt Nam dứa có ba nhóm phổ biến: Nhóm Queen Dứa thuộc nhóm Queen được trồng phổ biến ở Đồng Bằng Sông Cửu Long vì nó thích nghi với các điều kiện khí hậu đất đai có pH thấp, thuộc vùng phèn và chống chịu hạn tốt. Lá đầy gai và ngắn hơn nhóm Cayenne.

Trọng lượng trái trung bình 1 - 1,2 kg, khi chín cả vỏ và thịt quả có màu vàng, các giống tiêu biểu gồm: Golden Queen, Egyptian, Abachi, Balck Riplay, Green Riplay, Ruby, Singapore, Canning và Pernambuco (Hải, 2017). Nhóm Cayenne Giống tiêu biểu là Smooth Cayenne (Cayenne Lissa). Nhóm này có năng suất cao. Lá gần như không gai, chỉ có một ít gai ở chóp lá.

Quả to trung bình 2 - 2,5 kg, dạng hình trụ, mắc dẹp và cạn, thích hợp làm nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Vỏ trái khi chín có màu vàng nhạt đến vàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề Nghiên cứu khả năng kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase của cây dứa Ananas comosus do Nguyễn Thị Thu Hậu thực hiện, tập trung vào việc khảo sát các hoạt chất có khả năng kháng oxy hóa và tác dụng ức chế enzyme tyrosinase từ cây dứa. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng cây dứa trong ngành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm mà còn góp phần vào việc phát triển các sản phẩm tự nhiên an toàn và hiệu quả. Đặc biệt, bài viết mang lại lợi ích cho độc giả trong việc hiểu rõ hơn về tiềm năng của cây dứa trong việc chống lại oxy hóa và ứng dụng trong điều trị các vấn đề liên quan đến sắc tố da.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến công nghệ sinh học và ứng dụng của thực vật trong y học, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu khả năng ức chế vi khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh loét trên cây chanh. Bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về khả năng kháng khuẩn của các loại cây trồng.

Ngoài ra, nghiên cứu Luận án tiến sĩ về dịch tiêu chảy cấp trên lợn và giải pháp phòng trị tại tỉnh Thanh Hóa cũng có những điểm tương đồng trong việc nghiên cứu ứng dụng các biện pháp sinh học để kiểm soát bệnh tật trong ngành nông nghiệp.

Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu thành phần hóa học và độc tính tế bào ung thư của cây đại bi và cây ngải cứu cũng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quát về việc khai thác các hoạt chất tự nhiên trong điều trị bệnh, mở rộng thêm kiến thức về ứng dụng của thực vật trong y học.