CHƯƠNG 1. MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT VE THỜI GIO LAM VIEC, THỜI GIG NGHĨ NGƠI VÀ THUC TRẠNG PHÁP LUAT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN HÀNH 11. Một số vấn đề lý luận về pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi LLL Khái niệm, ý nghĩa của thời giờ làm việc, thời giờ nghi ngơi ~ Khái niệm thời giỏ lầm việc, thời giờ nghĩ ngơi Trong quan hệ lao động thời giờ lam việc, thời giờ nghĩ ngơi lả hai khải niệm khác nhau, 1a hai mặt trong quá trình lao động của NLD nhưng co mỗi quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chế định độc lập va không thé tach rời trong pháp luật lao động, Trong khoa học lánh té lao động, thời giữ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được xem xét chủ yếu đưới góc độ của việc tổ chức quá trình lao động Dưới. góc đô nay, thoi giờ làm việc la khoang thời gian can va đủ để hoản thanh mức lao động hoặc khối lượng công việc được giao, thời giờ nghỉ ngơi lả khoảng thời gian cẩn thiết để NLD tai sản xuất lại sức lao động lao động đã hao phí nhằm dam bao quá trình lao động được diễn ra liên tục.
Trong khoa học luật lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi được xem xét dưới các khía cạnh khác nhau như nguyên tắc mà các quy định của pháp luật lao đông phải thể hiện nội dung của quan hệ pháp luật lao đông, các chế định của lu lao động phòng), 1930 (Số 30) của hức lao đông quốc tế ILO quy định rằng. với mục dich của Công tước này, thuật ngit thời giờ làm việc có nghĩa là thời gian trong đó người lao đông làm thuê được đặt dưới sự sắp đặt của người sit cong lao động trong đô không bao gồm thời giờ nghĩ ngơi mã người lao động không nằm đưới sự sắp đặt của người sử đụng lao động “`. ˆ Bíndáatoieh tồngkẽb an dng 01 ney 320100 cũ Bộ 1 ao ing mg bat đột 3133 8 Nhìn chung, có thể hiểu thời giờ lam việc, thoi giờ nghĩ ngơi như sau: Thời giỏ làm việc: là khoảng thời gian do pháp luật quy định theo đó NLD phải có mất tai dia điểm để thực hiện những công việc đã được thỏa thuận theo hợp đồng lao động và thỏa tước lao động tập thể với những giới hạn theo quy định của pháp luật lao đông Thời giờ nghĩ ngơi: 1à khoảng thời gian trong đó NLD không phải thực, hiện những nghia vụ lao đông và có toàn quyền sử dung thời gian đó theo ý minh? Ở các nước, TGLV, TGNN được zác định khác nhau. Trong Luật Việc lâm Singapore, TGLV là thời gian một NLD được chủ sử dung thu lam việc rà NLD không được tư ý làm việc riêng của mình, không bao gém thời gian được phép nghĩ ngơi và ăn uéng Hay trong BLLĐ Philippines, TGLV bao gém toàn bộ khoảng thời gian NLD được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ hay có mặt tại nơi lam việc và toàn bộ théi gian NLD đã phải trai qua hoặc đã thửa nhận đã lam việc Mặc dit có sự khác nhau trong diễn đạt nhưng các văn ban đếu đã nói được nội dung cốt yêu trong khải niệm TGLV, đó là thời gan NLD phải thực hiện nghĩa vụ lao đông đưới sw quan lí, giám sát của NSDLB.
Tương tự như TGLV, TGNN được ghí nhân như sau. TGNN là khoảng thời gian mi NLD được phép sử dung để ăn, uống, ngủ, nghĩ, vui chơi và théa ‘mn các nhu cầu khác trong ngày. ‘Theo Từ điển tiếng Việt, TGLV la thời gian hoạt động lao động liên tục ma con người sử dung để đạt được một kết quả có ich. TGNN là thời gian mã con người sử dụng để phục hỏi sức lao động.
Nhu vậy, có thể hiển TGLV là khoảng thời gian ma NLD phải có mặt tai địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm vụ được giao trên cơ sở quy định pháp luật, những thỏa thuân hợp pháp trong quan hệ lao đông vaNQLD "ing Đại học Luật Hà Nội G019), Giáo in Lait ao đồng Öệt Dm, Nhà Công nhân dẫn, 2k Nột, tran8 của đơn vị. TGNN là thời gian NLD không phải thực hiện ngiĩa vụ lao động và có toàn quyển sử dung thời gian nay theo ý của minh. ~_ Ÿngiữa của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: TGLV, TGNN có ý nghĩa rất lớn đối với NLD, NSDLĐ và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đối với người lao động “Một là.
việc quy định thời gian lâm việc, thời giờ nghỉ ngơi tạo điều kiên cho NLD thực hiên đây đũ nghĩa vu lao đông trong quan hệ, đẳng thời lâm căn cứ cho NLD được hưởng thụ các quyển lợi như tiên lương tiền thưởng các chế đô trợ cấp. Hat Ta, quy định về thời gid làm việc, thời giờ nghĩ ngơi có ý nghĩa trong bao hộ lao động đâm bao thời gian nghỉ ngơi cho NLD. Với mục đích đạt lợi nhuận tôi da trong khí b@ ra vốn dau tư tối thiểu, NSDLĐ thường có xu hướng tân dụng mọi quy định để có thể kéo dai thời gian lam việc, khai thác triệt để sức lao động. Vì vậy, pháp luật quy định thời giờ làm việc ở mức tối đa thời gian nghỉ ngơi tối thiểu hoặc rút ngắn thời gian làm việc đối với một số đối tương nhất định nhằm tránh sự lạm dụng sức lao động đảm.
tảo tái sản xuất sức lao động hạn chế đến mức thấp nhất tai nan lao động. ‘béah nghề nghiệp Ngoài ra, việc quy định bởi gid làm việc, thời giờ nghĩ ngơi trong pháp luật quốc gia la sựhiện thực hóa quyêi con người ghi nhân trong Điển. 34 Tuyên ngôn nhân quyền của Liên hợp quốc năm 1943- “Mối người du có quyén nghĩ ngơi và quyên giá trị ké cả quyền được có ngày làm việc được giới han một cách hop If và được nghĩ định kỳ có lưỡng lương Đôi với người sử dụng lao đông. Việc quy định thời gid làm việc, thời giờ nghĩ ngơi giúp cho NSDLD xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất, sử dụng lao đông hợp lý, khoa học để trừ.
6 hoàn thành các mục tiêu sản xuất kinh doanh để ra. Căn cứ vao khối lượng tinh chất công việc, thời gian cẩn thiết để hoàn thành và thoi gian lam việc. 10 pháp luật quy định thì NSDLĐ sẽ xây dưng định mức lao động zác định chỉ phí nhãn công cách bổ trí sử dung lao động linh hoạt dim bão đạt hiểu quả cao nhất. Mất khác, những quy định vẻ thời giờ làm viée, thời giờ nghỉ ngơi còn phân ánh trình độ tổ chức và năng suất lao đông của một quốc gia.
Điển đó thể hiện ở các quốc gia có nên kinh tế phat triển như Mỹ, quy định thời giờ lâm việc là từ 32-39 gid/tudn, ở Canada là 36-39 giữituẩn, ở Singapore là không quả 44 gidvtudn còn ở Viet Nam là không quả 48 gid/tudn? Các quy định vẻ thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi là căn cứ pháp lý cho NSDLD thực hiện quyển quan lý, điều hành giám sát lao động va đặc biết là trong xử lý kỹ luật lao động Đối với Nha nước: 'Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi không chỉ thể hiện. chức năng nhiệm vụ quan trong trong việc tổ chức, điều hành hoạt động lao đông xã hội mã còn thể hiện rõ thai độ của Nha nước đối với lực lương lao động nguồn tài nguyên quý giá nhất của mỗi quốc gia. Bằng các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, chấp, mâu th bat đông nay sinh giữa các bến tham gia quan hệ lao đông 1. Pháp luật về thời giờ lam việc, thời giờ nghi ngơi 1.
Khái niệm pháp luật về thời giờ làm việc, thôi giờ nghĩ ngơi 'Việc diéu chỉnh pháp luật TGLV và TGNN ở mỗi quốc gia là việc cẩn thiết, nhấm xác định các tiêu chuai làm căn cứ é các don vị sử đụng lao đông quy định cho phù hop với đơn vi của minh. Thông thường TGLV, TGNNđược pháp luật các quốc gia dé cập trong ba loại quy định. ‘Tiut nhất, những quy định khung của Nha nước, bao gồm các mức tối thiểu va mức tôi da. Những quy định nay được ghi nhận chủ yếu trong BLLĐ vva những văn bản pháp luật liên quan khác.
ˆ trang Đạthọc Km sit Hi Nội O016), Gio nin Tuất ao động, Nà Đạihọc Quốc gia H Nội tr 233- 236 " Thứ hai, những quy đính trong nội bộ doanh nghiệp, tao gồm những quy định không trái những quy định khung của Nha nước và phù hop với đấc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vi. Những loại quy định này thường được ghi nhận trong nội quy lao đông, quy chế, điều lệ của doanh nghiệp hoặc trong thda ước lao động tập thể. Thứ ba, những quy định do các bên trực tiép thỏa thuận với nhau, bao gém những quy định không trái với những quy định chung và tủy thuộc vào nhu câu của các bên trong QHLĐ. Những quy định nay thường được ghi nhân.
trong HDLD hoặc trong những thỏa thuận khác giữa NL vả NSDLĐ. Nhu vay, hiệu lực của các văn ban trên được sắp sếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Pháp luật lao đông, thỏa ước lao động tập thé, NQLB, HĐLĐ. Những thỏa thuận trong các văn bản không được trải với các quy định, các thôa thuận của văn bản có hiệu lực cao hon. Hiện nay, theo quy định của ILO va pháp luật lao động các quốc gia, TGLY bao gồm TGL.V bình thường, TGLV vào ban đêm, thời giờ làm thêm và TGLY linh hoạt.
TGNN bao gồm các khoảng thời gian sau: nghĩ trong giờ lâm việc, nghỉ chuyển ca; nghỉ hang tuân, nghỉ hang năm; nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng và nghĩ không hưởng lương. TGLV va TGNN là hai khái niêm độc lập, trái ngược nhau nhưng giữa chúng có mỗi quan hệ mát thiết với nhau tao niên quyển và nghĩa vụ của chủ thé trong QHLĐ. Trong TGLV, NLD phải thực hiện nghĩa vụ lao đông dưới quyển giềm sát, quản li của NSDLĐ. nay, NSDLD thường sử dung các công cụ hỗ trợ để thực hiện quyền giám sat, quản lí của minh như.
camera, may châm công bằng vân tay,. Bên cạnh đó, NSDLD phải có nghĩa vụ dim bảo sức khöe cho NLD bang cách bé trí, tổ chức lao động hợp lí, khoa học. Khi cảm thay sức lao động không còn tiếp tục được duy tì hoặc những vẫn đề cá nhân khác, NLD có quyển yêu cầu NSDLĐ cho phép ban thên được nghỉ ngơi. Mối quan hệ mật thiết giữa TGLV và TGNN con thể hiện ở chỗ, sức lao động của con người lá hữu han, con người không thé lam việc liên tục.