Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quyền làm việc và quyền nghỉ ngơi là hai quyền nhân thân và tài sản gắn liền với người lao động, được thừa nhận rộng rãi tại Điều 24 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 và được thể chế hóa tại Khoản 2 Điều 57 Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Pháp luật lao động thiết lập chế định thời giờ làm việc (TGLV) và thời giờ nghỉ ngơi (TGNN) nhằm tạo lập hành lang pháp lý bảo vệ sức khỏe, khả năng tái sản xuất sức lao động của người lao động (NLĐ), đồng thời bảo đảm quyền quản lý, điều hành và duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động (NSDLĐ).

Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và chịu sự tác động sâu sắc của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường lao động ghi nhận nhiều biến chuyển phức tạp. Thực tiễn áp dụng Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 cho thấy tình trạng vi phạm quy định về giới hạn làm thêm giờ diễn ra tương đối phổ biến; một số doanh nghiệp huy động NLĐ làm thêm giờ nhưng không thanh toán tiền lương làm thêm giờ đúng quy định, làm phát sinh nhiều vụ tranh chấp lao động tập thể và đình công.

Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo hiểm Bảo Việt - BHBV) là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ lâu đời nhất tại Việt Nam (thành lập từ ngày 15/01/1965), hoạt động với mạng lưới trải rộng trên toàn quốc gồm 79 công ty thành viên, trên 3.000 đại lý và gần 700 phòng bảo hiểm khu vực tại 63 tỉnh, thành phố. Đội ngũ nhân lực của Bảo hiểm Bảo Việt có sự phân hóa rõ rệt giữa khối kinh doanh trực tiếp (tiếp xúc khách hàng lưu động bên ngoài trụ sở) và khối gián tiếp (nghiệp vụ, vận hành, thẩm định, giải quyết bồi thường tại văn phòng). Do đó, việc giải quyết mối tương quan giữa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, sức khỏe của NLĐ và tính tuân thủ pháp luật lao động là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật của tác giả Phạm Thị Giang (Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2023, do TS. Đỗ Thị Dung hướng dẫn) lựa chọn đề tài: "Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn thực hiện tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt" nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp lý và phân tích thực tiễn thực thi tại một doanh nghiệp bảo hiểm quy mô lớn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận về TGLV, TGNN và pháp luật về TGLV, TGNN; phân tích thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành; đánh giá thực tiễn thực hiện tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích một số vấn đề lý luận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; chỉ ra những bất cập trong quy định của pháp luật.
  3. Phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt; chỉ ra những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
  4. Đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật lao động Việt Nam về TGLV, TGNN trong BLLĐ năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Nghị định số 12/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; thực tiễn áp dụng các quy định này tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu chế định TGLV (bình thường, ban đêm, làm thêm, linh hoạt), TGNN (trong giờ làm việc, chuyển ca, hàng tuần, hàng năm, lễ tết, việc riêng, không hưởng lương), chế độ TGLV và TGNN đối với lao động đặc thù và công việc có tính chất đặc biệt. Khóa luận không nghiên cứu nội dung xử lý vi phạm pháp luật và trình tự giải quyết tranh chấp về TGLV, TGNN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng quy định pháp luật Việt Nam và thực tiễn triển khai tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật từ khi BLLĐ năm 2019 được ban hành đến thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2023); số liệu thực tiễn nhân sự và việc làm tại Bảo hiểm Bảo Việt được thu thập trong giai đoạn 2020 đến tháng 6/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của khoa học kinh tế lao động và khoa học luật lao động về việc tổ chức quá trình lao động và bảo vệ sức lao động. Khung tham chiếu pháp lý bao gồm:

  • Chuẩn mực lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Công ước số 30 (1930) về thời giờ làm việc trong thương mại và văn phòng; Công ước số 14 (1921) về nghỉ hàng tuần trong công nghiệp; Công ước số 106 (1957) về nghỉ hàng tuần trong thương mại và văn phòng; Công ước số 132 (1970) về nghỉ hàng năm hưởng lương.
  • Văn bản pháp luật quốc tế và khu vực: Điều 24 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948; Luật Việc làm Singapore; Bộ luật Lao động Philippines; quy định thời giờ làm việc tại Hoa Kỳ, Canada, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan, Indonesia, Malaysia, Brunei.
  • Hệ thống pháp luật Việt Nam: Hiến pháp năm 2013 (Điều 57); Bộ luật Lao động năm 2019 (trọng tâm là Chương VII và các điều khoản liên quan như Điều 32, Điều 98, Điều 105–116, Điều 137, Điều 146, Điều 148); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 12/2022/NĐ-CP; Thông tư số 04/2021/TT-BCT; Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH.
  • Văn bản nội bộ doanh nghiệp: Nội quy lao động Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt năm 2014, Thỏa ước lao động tập thể và các mẫu Hợp đồng lao động áp dụng tại doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Khóa luận vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm và đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện thể chế quan hệ lao động trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ nội dung các khái niệm, quy định pháp luật và đánh giá các khía cạnh lý luận, thực tiễn.
    • Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu quy định của BLLĐ năm 2019 với BLLĐ năm 2012, so sánh pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực ILO và pháp luật các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
    • Phương pháp lịch sử: Đánh giá tiến trình phát triển và hoàn thiện của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ.
    • Phương pháp suy luận logic, quy nạp và diễn dịch: Đánh giá tính thống nhất của hệ thống quy phạm và rút ra nhận định khoa học.
    • Phương pháp thống kê, thu thập và phân tích số liệu thực tiễn: Khảo sát cơ cấu lao động, biến động nhân sự và tình hình thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi tại đơn vị nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình Luật Lao động (Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội), sách chuyên khảo và bình luận khoa học BLLĐ năm 2019 của các tác giả PGS. Trần Thị Thúy Lâm, TS. Đỗ Thị Dung, PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí, TS. Nguyễn Văn Bình; các bài báo khoa học trên Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghề luật, Tạp chí An toàn, Vệ sinh lao động; các luận văn thạc sĩ luật học liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp và thực tiễn: Báo cáo thống kê nhân sự từ Ban Tổ chức Nhân sự Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt giai đoạn 2020–2023, các quyết định ban hành Nội quy lao động, quy chế làm việc và hồ sơ thực hiện chế độ làm thêm giờ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận về pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về chế định TGLV, TGNN và phân tích các quy định hiện hành của BLLĐ năm 2019.

  • Về lý luận và ý nghĩa:

    • Khái niệm: TGLV là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận mà NLĐ phải có mặt tại địa điểm làm việc để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng lao động dưới sự quản lý, giám sát của NSDLĐ. TGNN là khoảng thời gian NLĐ không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng theo ý muốn cá nhân nhằm phục hồi khả năng lao động.
    • Ý nghĩa: Đối với NLĐ, việc giới hạn giờ làm việc giúp bảo vệ thể chất, giảm thiểu tai nạn lao động và thực hiện quyền con người; đối với NSDLĐ, đây là căn cứ xác lập định mức lao động, bố trí nhân sự và thực thi quyền quản lý kỷ luật; đối với Nhà nước, quy định pháp luật thể hiện chính sách bảo vệ nguồn nhân lực quốc gia và ngăn ngừa xung đột xã hội.
    • Nguyên tắc điều chỉnh: Khóa luận chỉ ra 3 nguyên tắc căn bản: (1) TGLV, TGNN do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ bên yếu thế thông qua mức trần TGLV và mức sàn TGNN; (2) TGLV, TGNN do các bên tự do thỏa thuận nhưng không được trái quy định khung và khuyến khích thỏa thuận có lợi hơn cho NLĐ (như khuyến khích tuần làm việc 40 giờ theo Khoản 3 Điều 105 BLLĐ 2019); (3) Rút ngắn TGLV đối với nhóm lao động đặc thù (người chưa thành niên, lao động khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ).
  • Về thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành:

    • Thời giờ làm việc:
      • Thời giờ làm việc bình thường (Điều 105 BLLĐ 2019): Không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. NSDLĐ có quyền quy định theo ngày hoặc tuần (nếu theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày nhưng không quá 48 giờ/tuần). BLLĐ 2019 không ấn định mức cứng 06 giờ/ngày cho công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà giao NSDLĐ bảo đảm giới hạn tiếp xúc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
      • Thời giờ làm việc ban đêm (Điều 106 BLLĐ 2019): Tính từ 22h00 đến 06h00 sáng hôm sau trên phạm vi toàn quốc.
      • Thời giờ làm thêm (Điều 107, 108 BLLĐ 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP): Phải có sự đồng ý bằng văn bản của NLĐ; không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày (tổng giờ làm việc và làm thêm không quá 12 giờ/ngày), không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm (mở rộng tối đa không quá 300 giờ/năm đối với một số ngành nghề sản xuất xuất khẩu, điện, viễn thông, công việc cấp bách và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh). Tiền lương làm thêm giờ (Điều 98) tính ít nhất bằng 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày nghỉ lễ, tết (chưa kể lương ngày nghỉ có hưởng lương), làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% và làm thêm vào ban đêm được cộng thêm 20% lương tính theo ban ngày.
      • Thời giờ làm việc linh hoạt (Điều 32 BLLĐ 2019): Hình thức làm việc không trọn thời gian.
    • Thời giờ nghỉ ngơi:
      • Nghỉ trong giờ làm việc và nghỉ chuyển ca (Điều 109, 110 BLLĐ 2019, Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP): Làm việc từ 06 giờ trở lên trong ngày được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục (ban ngày) hoặc 45 phút liên tục (ban đêm). Thời gian nghỉ giữa giờ chỉ được tính vào giờ làm việc khi NLĐ làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên. Nghỉ chuyển ca tối thiểu 12 giờ.
      • Nghỉ hàng tuần (Điều 111 BLLĐ 2019): Ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần.
      • Nghỉ hàng năm (Điều 112, 113 BLLĐ 2019, Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP): 12 ngày (điều kiện bình thường), 14 ngày (chưa thành niên, khuyết tật, nặng nhọc/độc hại), 16 ngày (đặc biệt nặng nhọc/độc hại); cứ đủ 05 năm làm việc được tăng thêm 01 ngày phép. Văn bản liệt kê 10 khoảng thời gian được tính vào thời gian làm việc để hưởng phép năm.
      • Nghỉ lễ, tết (Điều 112 BLLĐ 2019): 11 ngày hưởng nguyên lương (bổ sung thêm 01 ngày liền kề dịp Quốc khánh 02/9).
      • Nghỉ việc riêng có hưởng lương (bản thân kết hôn: 03 ngày; con kết hôn: 01 ngày; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha đẻ/mẹ đẻ/cha nuôi/mẹ nuôi của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: 03 ngày) và nghỉ việc riêng không hưởng lương (01 ngày khi ông/bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha/mẹ hoặc anh/chị/em ruột kết hôn).
    • Quy định riêng cho công việc đặc biệt và lao động đặc thù:
      • Điều 116 BLLĐ 2019, Thông tư số 04/2021/TT-BCT (hầm lò: không quá 07 giờ/ngày, 42 giờ/tuần), Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH (vụ mùa, gia công).
      • Lao động chưa đủ 15 tuổi (không quá 04 giờ/ngày, 20 giờ/tuần); lao động từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi (không quá 08 giờ/ngày, 40 giờ/tuần); lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc tháng thứ 6 ở vùng sâu/xa) hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 01 giờ làm việc hàng ngày; nghỉ hành kinh 30 phút/ngày, nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút/ngày hưởng đủ lương (Điều 137).

Chương 2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Chương này đi sâu phân tích tình hình sử dụng lao động và thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về TGLV, TGNN tại doanh nghiệp.

  • Đặc điểm doanh nghiệp và cơ cấu nhân sự:
    • Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt là doanh nghiệp thành viên do Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trụ sở chính tại Hà Nội có 29 Phòng/Ban chức năng chia thành 5 Khối: Khối Quản lý Hoạt động, Khối Quản lý Tài chính, Khối Quản lý và Phát triển Kinh doanh, Khối Kinh doanh trực tiếp, Khối Phát triển Kênh phân phối.
    • Tính đến tháng 6/2023, tổng số cán bộ, nhân viên chính thức của Tổng công ty là 3.560 người (Khối trực tiếp: 1.500 người; Khối gián tiếp: 2.160 người). Cơ cấu theo loại hợp đồng gồm: 3.150 người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 410 người ký hợp đồng có thời hạn và 560 người thuộc diện lao động thuê ngoài.
    • Cơ cấu giới tính (số liệu năm 2021) ghi nhận 1.900 lao động nam và 1.600 lao động nữ; nam giới tập trung nhiều ở khối kinh doanh trực tiếp, nữ giới tập trung ở khối hỗ trợ văn phòng, thẩm định và bồi thường.
STT Nhóm độ tuổi Năm 2020 (Người / Tỷ lệ) Năm 2021 (Người / Tỷ lệ) Năm 2022 (Người / Tỷ lệ)
1 Từ 18 đến 30 tuổi 1.180 người (34%) 1.150 người (33%) 1.200 người (33%)
2 Từ 30 đến 40 tuổi 1.300 người (38%) 1.320 người (38%) 1.350 người (38%)
3 Từ 40 đến 55 tuổi 720 người (21%) 780 người (22%) 800 người (22%)
4 Trên 55 đến dưới 60 tuổi 250 người (7%) 252 người (7%) 240 người (7%)
Tổng Tổng số lao động 3.450 người (100%) 3.502 người (100%) 3.590 người (100%)

(Nguồn: Ban Tổ chức Nhân sự Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)

  • Các yếu tố chi phối việc thực hiện pháp luật tại Bảo hiểm Bảo Việt:

    • Yếu tố khách quan: Sự thay đổi đồng bộ của hệ thống pháp luật lao động (BLLĐ năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP) buộc doanh nghiệp phải sửa đổi, đăng ký lại Nội quy lao động và rà soát thỏa thuận hợp đồng; sự chỉ đạo của Tập đoàn Bảo Việt về quản trị lao động trong khối doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
    • Yếu tố chủ quan: Trình độ hiểu biết pháp luật của hơn 3.500 lao động trải rộng trên 79 công ty thành viên tại 63 tỉnh/thành phố chưa đồng đều; đặc thù công việc kinh doanh tiếp xúc khách hàng bên ngoài gây khó khăn cho việc quản lý giờ giấc tập trung; ý thức tuân thủ của cán bộ quản lý và năng lực giám sát của tổ chức Công đoàn cơ sở.
  • Kết quả thực hiện các chế định cụ thể tại Bảo hiểm Bảo Việt:

    • Thời giờ làm việc bình thường: Quy định 08 giờ/ngày, 05 ngày/tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu), nghỉ chiều thứ Bảy và cả ngày Chủ nhật. Thời gian làm việc buổi sáng từ 08h00 đến 12h00, buổi chiều từ 13h00 đến 17h00. Một số nhóm lao động phục vụ, tạp vụ, hậu cần thực hiện TGLV theo yêu cầu thực tế của công việc.
    • Lao động đặc thù và kỷ luật thời gian: Đối với lao động lễ tân, văn thư, vệ sinh, lái xe, trung tâm dịch vụ khách hàng, TGLV được thỏa thuận cụ thể trong HĐLĐ. Việc quản lý đi muộn, về sớm hoặc vắng mặt được thực hiện nghiêm ngặt theo Điều 14 Nội quy lao động năm 2014; trường hợp vắng mặt không lý do hoặc không báo trước được xử lý kỷ luật lao động theo quy định.
    • Tổ chức làm thêm giờ: Phát sinh chủ yếu vào các dịp cao điểm quyết toán tài chính cuối năm tại Khối Quản lý Tài chính và các đợt cao điểm thẩm định bồi thường. Công ty thực hiện nguyên tắc thỏa thuận với NLĐ, bảo đảm trần làm thêm không quá 04 giờ/ngày, không quá 30 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm. Tiền lương làm thêm giờ được chi trả đầy đủ theo công thức: Tiền lương giờ thực trả x Hệ số luật định (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hàng tuần, 300% ngày lễ, tết) x Số giờ làm thêm.
    • Hạn chế: Công tác kiểm soát thời gian làm việc đối với bộ phận kinh doanh lưu động còn phụ thuộc nhiều vào tính tự giác; việc tổ chức làm thêm giờ dồn cục bộ vào các kỳ quyết toán gây áp lực nhất định lên NLĐ.

Chương 3. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Chương này trình bày các đề xuất nhằm hoàn thiện khung pháp lý và giải pháp quản trị thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi: Đảm bảo tính hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm với việc tái tạo sức lao động và bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ; phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số ngành tài chính - bảo hiểm.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Tiếp tục hướng dẫn cụ thể cơ chế áp dụng thời giờ làm việc linh hoạt, làm việc từ xa (teleworking) nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các ngành dịch vụ có tính chất lưu động cao.
    • Hoàn thiện các tiêu chí xác định "ca liên tục" và việc tính thời gian nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc để tránh các cách hiểu khác nhau giữa NSDLĐ và NLĐ.
    • Hoàn thiện thủ tục hành chính khi thông báo làm thêm giờ từ trên 200 đến 300 giờ/năm theo hướng số hóa và tinh giản.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện tại Bảo hiểm Bảo Việt:
    • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và tập huấn Nội quy lao động cho đội ngũ cán bộ quản lý và NLĐ tại 79 đơn vị thành viên.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị nhân sự trong việc theo dõi thời giờ làm việc, chấm công linh hoạt đối với cán bộ kinh doanh tiếp thị.
    • Nâng cao năng lực và vai trò đại diện của tổ chức Công đoàn cơ sở trong việc giám sát thực thi chế độ TGLV, TGNN và đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
    • Cải tiến định mức lao động, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và phân bổ nguồn lực hợp lý để giảm thiểu tình trạng huy động làm thêm giờ vào các đợt cao điểm cuối năm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tiễn

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng tổ chức TGLV và TGNN tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt thông qua các dữ liệu thực tế:

Tiêu chí khảo sát Số liệu / Quy định thực tế tại Bảo hiểm Bảo Việt
Quy mô nhân sự chính thức (tháng 6/2023) 3.560 người (Khối trực tiếp: 1.500 người; Khối gián tiếp: 2.160 người)
Cơ cấu hợp đồng lao động HĐLĐ không xác định thời hạn: 3.150 người; HĐLĐ xác định thời hạn: 410 người; Lao động thuê ngoài: 560 người
Cơ cấu độ tuổi lao động (năm 2022) Độ tuổi 18–30: 33%; Độ tuổi 30–40: 38%; Độ tuổi 40–55: 22%; Độ tuổi trên 55: 7%
Chế độ TGLV bình thường 08 giờ/ngày, 40 giờ/tuần (thứ Hai đến thứ Sáu; sáng 08h00–12h00, chiều 13h00–17h00)
Chế độ nghỉ hàng tuần Chiều thứ Bảy và cả ngày Chủ nhật
Mức khống chế làm thêm giờ Không quá 04 giờ/ngày, không quá 30 giờ/tháng, không quá 200 giờ/năm
Mức chi trả lương làm thêm giờ Đúng quy định: 150% (ngày thường), 200% (nghỉ hàng tuần), 300% (nghỉ lễ, tết)

Đóng góp khoa học của khóa luận

  1. Khắc phục khoảng trống nghiên cứu theo BLLĐ năm 2019: Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây (các luận văn giai đoạn 2010–2018 của Khuất Văn Trung, Dương Thị Hồng Nhung, Nguyễn Diệu Linh) chủ yếu tiếp cận theo BLLĐ năm 2012. Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu chuyên sâu về TGLV, TGNN dựa trên cơ sở BLLĐ năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
  2. Tiếp cận lĩnh vực dịch vụ tài chính - bảo hiểm: Khác với các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào ngành xây dựng hoặc sản xuất công nghiệp, khóa luận đi sâu khảo sát tại một tổng công ty bảo hiểm lớn, làm rõ đặc thù quản lý thời gian làm việc giữa nhóm nhân sự văn phòng và nhóm nhân sự kinh doanh lưu động phân tán tại 63 tỉnh, thành phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các quy phạm nội dung về TGLV, TGNN, không đi sâu vào chế định xử phạt vi phạm hành chính, trách nhiệm pháp lý hình sự hay quy trình tố tụng giải quyết tranh chấp lao động liên quan đến TGLV, TGNN.
  • Dữ liệu thực tiễn được thu thập tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác trên thị trường.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế pháp lý điều chỉnh các hình thức lao động mới phát sinh từ chuyển đổi số, như chế độ làm việc từ xa, làm việc hỗn hợp (hybrid working) và quyền được ngắt kết nối (right to disconnect) ngoài giờ làm việc trong ngành bảo hiểm.
  • Đánh giá thực tiễn giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và tập thể liên quan đến tiền lương làm thêm giờ và ghi nhận thời gian làm việc thực tế tại các doanh nghiệp có mô hình mạng lưới chi nhánh toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Lao động, Luật Kinh tế, Quản trị Nhân lực sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc học tập, viết khóa luận hoặc luận văn tốt nghiệp.
    • Cán bộ pháp chế, cán bộ quản trị nhân sự tại các tập đoàn, tổng công ty có quy mô lớn, nhiều chi nhánh và tính chất lao động đa dạng.
    • Cán bộ công đoàn cơ sở làm căn cứ nghiên cứu, tham gia xây dựng Nội quy lao động và thương lượng Thỏa ước lao động tập thể.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống hóa chi tiết các điểm mới của BLLĐ năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP về TGLV, TGNN tại Chương 1.
    • Mô hình khảo sát, phân tích cơ cấu lao động và thực tiễn vận dụng chế độ giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ tại một tổng công ty quy mô lớn tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trần số giờ làm thêm tối đa như thế nào?

Theo quy định tại Điều 107 BLLĐ năm 2019, số giờ làm thêm của NLĐ không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng TGLV bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm. Đối với một số ngành nghề, công việc nhất định (như dệt may, da giày, điện, điện tử, viễn thông, giải quyết công việc cấp bách...), NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm tối đa không quá 300 giờ/năm nhưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.

2. Chế độ thời giờ làm việc bình thường tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt được quy định ra sao?

Bảo hiểm Bảo Việt áp dụng chế độ TGLV bình thường 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ chiều thứ Bảy và cả ngày Chủ nhật). Khung giờ làm việc hàng ngày được ấn định cụ thể: buổi sáng từ 08h00 đến 12h00, buổi chiều từ 13h00 đến 17h00. Riêng đối với một số vị trí hậu cần, tạp vụ, TGLV được bố trí linh hoạt theo yêu cầu công việc.

3. Cơ cấu nhân sự và độ tuổi lao động tại Bảo hiểm Bảo Việt giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Lực lượng lao động tại Bảo hiểm Bảo Việt có xu hướng trẻ hóa và quy mô tăng trưởng đều đặn (từ 3.450 người năm 2020 lên 3.590 người năm 2022 và đạt 3.560 người chính thức vào tháng 6/2023). Nhóm lao động trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất, ổn định ở mức 38% qua các năm; tiếp theo là nhóm từ 18 đến 30 tuổi chiếm khoảng 33–34%; nhóm từ 40 đến 55 tuổi chiếm 21–22% và nhóm trên 55 đến dưới 60 tuổi chiếm 7%.

4. Người lao động làm thêm giờ tại Bảo hiểm Bảo Việt được chi trả tiền lương như thế nào?

Căn cứ Điều 98 BLLĐ năm 2019 và Nội quy công ty, tiền lương làm thêm giờ bằng đơn giá tiền lương giờ thực trả nhân với số giờ làm thêm và nhân với các hệ số tương ứng: ít nhất bằng 150% đối với làm thêm vào ngày thường; ít nhất bằng 200% đối với làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; và ít nhất bằng 300% đối với làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể tiền lương ngày nghỉ lễ, tết đối với NLĐ hưởng lương ngày).

5. Điều kiện để thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào thời giờ làm việc theo BLLĐ năm 2019 là gì?

Theo Điều 109 BLLĐ năm 2019 và Điều 63 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời gian nghỉ giữa giờ (ít nhất 30 phút đối với ca ngày, 45 phút đối với ca đêm) chỉ được tính vào giờ làm việc khi NLĐ làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên. Ca liên tục được xác định khi có sự bố trí ít nhất 2 người hoặc 2 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí trong vòng 24 giờ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Giang đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy phạm pháp luật lao động hiện hành về chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Bộ luật Lao động năm 2019. Thông qua việc phân tích thực tiễn tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt, công trình đã làm sáng tỏ việc tuân thủ các chuẩn mực pháp lý, đồng thời chỉ ra những khó khăn đặc thù trong quản lý thời gian đối với mạng lưới nhân sự bảo hiểm phân tán rộng. Các nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật được đề xuất có giá trị thực tiễn và tính khả thi đối với công tác quản trị quan hệ lao động tại doanh nghiệp.