Chương 1: Giới thiệu tông quan lịch sử, các nghiên cún của phương pháp KGCS, lý do chọn khóa luận, nhiệm vụ chính và cấu trác của klióa luận. Chương 2: Trình bày giải phẫu và chức năng cột sống, các bệnh liên quan đen cột sống, tác dụng của phương pháp KGCS, chi định và chống chi định, trình bày 04 quy tắc cơ bản áp dụng trong phương pháp, các phương pháp KGCS. Đỏ KHOA BÌNH SVTH: N.NHUNG 4 Chương 3: Thực hiện nhiệm vụ chính của khóa luận gồm khảo sát một số thiết bị KGCS trên thị trường, áp dụng các nguyên lý và phương pháp KGCS tiến hành thiết kế phần cứng và lập trình phần mềm cho thiết bị cũa khóa luận và tiến hành đo kiêm lực kéo bằng thiết bị đo lực. Chương 4: Ket luận và hướng phát triên của khóa luận.
Đỏ KHOA BÌNH SVTH: N.NHUNG 5 CHƯƠNG 2: Cơ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giải phẫu và chức năng cột sống 2. Đặc điêm giải phẫu cột sống Cột sống gồm nhiều đốt xương nối liền nhau, uốn hơi cong nhẹ hình chữ s, kéo dài tìr xương châm đến xương cụt. Cột sống bao gồm 33 đốt sống [10][16][17][18]. Cột sống được chia thành 5 phần như hình 2.
Cấu trúc giãi phẫu cột sống - Đoạn cột sống cô bao gồm 7 đốt sống ư'r c 1 đến C7, đốt sống cong ra phía trước, dễ bị tôn thương do di chuyên nhiều, thông thường các đốt sống chuyên tiếp C5 - C6, các mõm khớp hơi nghiêng dễ gây sai lệch kliớp đốt sống. - Đoạn cột sống lưng (ngực) bao gồm 12 đốt sống từ TI đen TI2, cột sống thắt lưng cong nliẹ ra phía sau, đoạn đốt sống tìr T2 den T10 di chuyên hrơng đối ít nên bền vững, đoạn đốt sống TI 1 và TI2 và cột song that hrng di chuyên được mọi hướng nên dễ gây sai lệch do chấn thương. - Đoạn cột song that hrng bao gom 5 đốt sống từ Ll đến L5, cong nhẹ ra phía trước, di động nhiều. Do vậy đây là đoạn cột sống dê bị tôn thương nhất.
- Đoạn cột sống cùng bao gồm 5 đốt sống tìr SI đến S5 cong ra phía sau. Đoạn cột sống cùng dính chung với đoạn cụt tạo thành một khối không có các đĩa đệm ờ giữa các đốt sống. Đỏ KHOA BÌNH SVTH: N.NHUNG 6 - Đoạn sống cụt bao gồm tìr 3 đến 5 đốt sống. Trong quá trình phát triên và tnrởng thành, đoạn cột sông lưng và cột sông cụt giữ lại nguyên mầu như lúc sinh ra được gọi là cột sống chính, cột sống cô và cột sống thắt lưng thay đôi khi trưởng thành [10].
Đoạn vận động cột sông - Cột sống được clúa thành nhiều đoạn theo chức năng: đoạn lưng, đoạn thắt lưng và đoạn cùng cụt. Trong mỗi đoạn cột sống, có các đơn vị chức năng được gọi là đoạn vận động. - Đoạn vận động là đơn vị câu trúc và chức năng của cột sông (hình 2.2), bao gồm: dây chang dọc trước, nhàn nhầy, dây chằng dọc sau, vòng sợi, mâm sụn, các phiến collagen của vòng sợi. Dây chằng dọc sau Nhân nhầy Vòng sợi Mâm sụn Dây chằng dọc ưưđc Các phiến colagen của vồng sợi Hình 2.
Đoạn vận động cột sông - Đĩa đệm gian đốt là thành phần cơ bản trong đoạn vận động, đĩa đệm có dạng thau kính với hai mặt lồi, ờ giữa có nhân nhầy, bao quanh nhân nháy là vòng sợi và mâm sụn [12]. Nhân nhầy có cấu tạo tìĩ một lưới liên kết có các sợi mềm dính chặt với nhau, khi vận động nhân nhầy sẽ chuyên dịch ve phía trước đối diện chiều vận động, nếu đột ngột vận động cột sống quá mức khiến nhân nhầy không kịp chuyên dịch về theo, sẽ làm nhây nhầy bị kẹt hoặc trượt khỏi vị trí ban đầu trong vòng sụn gây ra TVĐĐ. Vòng sợi gồm nhiều sợi sụn có tính đàn hồi, đan xen ngược với nhau theo hình xoắn ốc, xếp thànli các lớp đồng tâm và gan chặt vào mâm sụn. Mâm sụn bao phủ lay phần trung tâm mặt trên và mặt dưới cùa thân đốt sống, mặt trước và hai mặt bên có vành xương ngoại vi bao quanh, mặt sau trải dài ra mép của thân đốt sống.
Cột sống người có 23 đĩa đệm, giữa đốt sống cô một và cô hai, giữa các đốt xương cùng, giữa các đốt xương cụt không có đĩa đệm. Đỏ KHOA BÌNH SVTH: N.NHUNG 7 - Khớp đốt sống có các mỏm kliớp thăng cùa các đốt sống tiếp khớp với nhau. - Các dây chang của cột sống: dây chang dọc trước bám vào mặt tnrớc của các đốt sống và đĩa đệm, dây chang dọc sau bám vào mặt sau cùa thân đốt sống và đĩa đệm. Các vị trí có dây chang bám vào đều là vị trí rất bền vững, nhân nliầy rất hiếm khi bị trượt ra khỏi các vị trí này, mà thường bị thoát vị ra các vị trí yếu (không có dây chang bám vào), ví dụ vị trí ờ phía sau bên cột sống là vị trí hay gặp tình trạng này.
- Lỗ ghép: cấu tạo bời vùng kliuyết cùa đốt sống trên và đốt sống dưới, lỗ ghép cho các dây thần kinh sống đi tìr tùy sống ra ngoài, khi bị THCS hay TVĐĐ các rề thần kinh hoặc dây thần kinh sống sẽ bị chèn ép gây đau. Chức năng của cột sống Cột sống cùa một người trường thành gom 04 đoạn cong là cô, lưng, thắt hrng và cùng cụt, các đoạn cong này giúp cột sống vận động một cách linh hoạt. - Chírc năng bảo vệ tủy sống: klũ bị chan thương hoặc tôn thương cột sống sẽ gây ãnh hường cho tĩiy sống. - Chức năng làm tại cột đê các xương khác dính vào tạo thành bộ khung xương của cơ thê.
Vi là tại cột nên cột sống sẽ chịu một lực rất lớn, kê cả klii nghi ngơi và lúc hoạt động, lực này chũ yếu do đĩa đệm chịu đựng. Vi vậy, đĩa đệm được xem là tô chức có tính đàn hồi và khã năng chịu lực rất cao. Mặc dù vậy, khà năng biến dạng và tính chịu lực cũng có giới hạn.3 mô tả chuyên động cùa cột sống và đĩa đệm khi thay đôi các tư the cãu cơ thê. —► Chuyển động của đót sóng -* Chuyẻn động cùa đĩa đệm Hình 2.
Dạng chuyên động cũa đoạn vận động cột sống GVHD: ThS. Đỏ KHOA BÌNH SVTH: N.NHUNG 8 Theo Nachemson [3] áp lực nội đĩa đệm (ALNĐĐ) ờ khoang gian đốt L3 - L4 đo được ở các tư thế khác nhau như sau: Being 2.ỉ: ALNĐĐ gian đốt sống L3 - L4 Ngồi Ho, Tư Nằm Nằm Đứng Đứng Đứng cúi Ngồi ghế Ngồi cúi ghế rặn, thế ngừa nghiêng thẳng cúi xách 20 kg không ựra xách 20 kg cúi cười Kg 15 70 100 150 200 140 190 270 50 - Chức năng vận động: + Vận động của cột sống được phân theo ba trục: trục dọc thực hiện động tác nghiêng trái/phài, trục ngang thực hiện động tác gập và duỗi, trục đứng thực hiện động tác xoay trái/phài. + Vận động của các đoạn cột sống: đoạn cô là đoạn vận động linli hoạt nhất, đoạn lưng vận động bị hạn chế do có các xương sườn bám vào, đoạn that hrng là đoạn chịu lực chính của cả cột sống, động tác vận động chủ yếu là gập duỗi, động tác nghiêng và xoay rất hạn chế, đoạn cùng cụt kliông có sự vận động do cố định.2 Các bệnh vê cột sông Có nhiều bệnh về cột sống, chúng tôi chi đề cập một số bệnh thường xảy ra trong đại đa số dân cư. Trong đó bệnli đau thắt lưng là bệnh phô biến, 82% các trường hợp bị đau thắt hrng là do TVĐĐ cột song that hrng [12].
- TVĐĐ that lưng là do nliân nhầy bị thoát vị ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi, rồi chèn ép lên ống sống hoặc các rễ thần kinh sống (hình 2. về mặt giải phẫu bệnh thấy vòng sợi có sự đứt rách, về mặt lâm sàng gây ra hội chứng thắt lưng hông. Đa số các trường hợp thì TVĐĐ giống như là hậu quả cùa sự thoái hóa hay lão hóa của đĩa đệm. Cũng có một số trường hợp, TVĐĐ là do bị chan thương nặng dàn đen và chấn thương cũng có thê làm cho tình trạng TVĐĐ xấu đi [19].
Đỏ KHOA BÌNH SVTH: N.NHUNG 9 Đĩa đệm bùứi thườug và đĩa đệm bị thoát vị kill nhìn từ trẽn xuồng (nhìn theo mặt cãt ngang) Hình 2. Thoát vị đĩa đệm — Các yếu tố liên quan đến TVĐĐ that lưng: độ tuôi, giới tính, nghề nghiệp, vị trí thoát vị [12]: + về độ hiếm gặp theo độ tuôi thì trê em dưới 15 tuôi và người lớn trên 60 tuôi ít bị TVĐĐ. + về giới tính xày ra ờ nam giới nhiều hơn. + về nghề nghiệp thì giữa người lao động chân tay nhẹ và người làm hành chính sự nghiệp có sự khác biệt tương đương nhau.
+ về vị trí TVĐĐ: chủ yếu xảy ra ờ hai đĩa đệm cuối L4 và L5, các đĩa đệm khác ít gặp hơn. - Các phương pháp điều trị TVĐĐ: + Phương pháp phẫu thuật có hiệu quà điều trị tốt, tuy nhiên tốn chi phí và xảy ra các biến chứng lâu dài. + Phương pháp không phẫu thuật, chi dùng thuốc và VLTL. Phương pháp VLTL ứng dụng các tác nhân vật lý [13] như nhiệt, điện, quang, cơ học,.
đê làm giảm thoát vị. Trong đó có tác nhân cơ học ứng dụng vào KGCS đê làm giảm áp lực đĩa đệm. Do đó phần tiếp theo là đề cập về tác dụng của KGCS.3 Tác dụng của KGCS 2. Tác dụng cơ học GVHD: ThS.
Đỏ KHOA BÌNH SVTH: N.NHUNG 10 - Giúp giảm ALNĐĐ [19][20], dưới tác động của lực kéo dọc theo cột sống, hai đoạn đốt sống kề cận nhau sẽ tách xa ra, giúp làm tăng chiều cao và thê tích cùa klioang gian đốt sống, làm giàm áp lực trong khoang đốt sống, giảm ALNĐĐ mang lại hiệu quả. - Giúp tăng sự thâm thấu đê nuôi dưỡng đĩa đệm, làm đĩa đệm và nhân nhầy căng phồng, làm giàu dinh dưỡng cho đĩa đệm, từ đó giúp giảm quá trình thoái hóa đĩa đệm. - Làm thu nhò thê tích đĩa đệm thoát vị hoặc bị lồi klii khối TVĐĐ chưa xơ hóa. - Giúp giãn cơ tích cực: KGCS giúp làm giãn cơ một cách thụ động, giảm đau, giâm co cứng cơ, giâm lệch vẹo cột sống.
Tuy nhiên nếu tăng giảm lực kéo quá nhanh có thê kích thích gây tăng co cứng cơ, vì vậy với bệnh nhân bị đau hrng nặng phải tăng giâm lực kéo chậm rãi theo tìrng mức. - Giúp giải phóng chèn ép rề thần kinh: kéo giãn làm tăng kích thước lỗ ghép, giảm thê tích khối TVĐĐ, hr đó giúp giâm đau và giảm sự kích thích rễ thần kinh.