Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển nhà ở xã hội là một trong những chính sách an sinh xã hội trọng tâm của Nhà nước nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách, người có thu nhập thấp đô thị, công nhân khu công nghiệp và học sinh, sinh viên có được chỗ ở ổn định. Theo báo cáo của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản (Bộ Xây dựng) ngày 20/04/2021, tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng với lượng dân cư đô thị tăng thêm ước tính khoảng 1 triệu người mỗi năm. Quá trình này tạo ra áp lực rất lớn lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng, đặc biệt là sự thiếu hụt nghiêm trọng về quỹ nhà ở có mức giá phù hợp với khả năng chi trả của người lao động.

Thành phố Hà Nội là một trong những đô thị đi đầu trong việc xây dựng và triển khai các chương trình phát triển nhà ở xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai các kế hoạch phát triển nhà ở xã hội tại Thủ đô qua các thời kỳ cho thấy nhiều bất cập: các chỉ tiêu phát triển diện tích sàn nhà ở xã hội nhiều giai đoạn không đạt kế hoạch đề ra; nguồn cung trên thị trường sơ cấp khan hiếm so với nhu cầu thực tế; quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội hạn hẹp; thủ tục hành chính kéo dài; biên lợi nhuận bị khống chế ở mức 10% khiến các doanh nghiệp đầu tư chưa thực sự mặn mà; tình trạng phát sinh giá "chênh" ngoài hợp đồng và trục lợi chính sách còn diễn ra phức tạp. Xuất phát từ thực tế đó và kinh nghiệm làm việc tại Công ty Cổ phần Bất động sản G6, tác giả Bùi Quang Châu đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ các khía cạnh thị trường và đề xuất giải pháp phát triển nhà ở xã hội tại Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học và khung pháp lý về quản lý, đầu tư, giao dịch nhà ở xã hội, bao gồm các quy định của pháp luật hiện hành về đối tượng, điều kiện tiếp cận và chính sách ưu đãi.
  2. Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng thị trường nhà ở xã hội tại thành phố Hà Nội qua các giai đoạn (2006-2010, 2011-2015, 2016-2020 và giai đoạn 2021-2025), chỉ rõ diễn biến nguồn cung, cơ cấu giá cả, khả năng tiếp cận vốn vay, cùng các thành tựu và tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng nhằm hoàn thiện cơ chế, tháo gỡ điểm nghẽn và phát triển thị trường nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học, lý thuyết về thị trường bất động sản nhà ở xã hội; thực trạng cung, cầu, giá bán và cơ chế thực thi chính sách nhà ở xã hội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thời gian nghiên cứu phân tích dữ liệu qua các thời kỳ phát triển từ năm 2006 đến các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, cập nhật số liệu thực tế đến năm 2022 - đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc đối chiếu hệ thống khái niệm quốc tế và khung khổ pháp lý tại Việt Nam. Theo thông lệ quốc tế, các khái niệm liên quan bao gồm "Nhà ở xã hội" (Social housing - hình thức nhà ở có sự trợ cấp công cộng, phi lợi nhuận), "Nhà ở phù hợp khả năng chi trả" (Affordable housing - phạm trù rộng hơn về nhà ở thương mại hoặc phi thương mại có mức giá phù hợp với thu nhập) và "Nhà ở công cộng" (Public housing - do Nhà nước trực tiếp đầu tư và quản lý). Tại Việt Nam, khái niệm nhà ở xã hội lần đầu tiên được định nghĩa chính thức trong Luật Nhà ở năm 2005 và tiếp tục được hoàn thiện trong Luật Nhà ở năm 2014 (Luật số 65/2014/QH13), khẳng định đây là loại hình nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách được trích dẫn phân tích bao gồm:

  • Luật Nhà ở năm 2014 và các Nghị định hướng dẫn: Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP).
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 19/2016/TT-BXD, Thông tư số 20/2016/TT-BXD, Thông tư số 139/2016/TT-BTC, Thông tư số 36/2009/TT-BXD, Thông tư số 02/2013/TT-BXD, Thông tư số 18/2014/TT-BXD và Thông tư số 11/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
  • Các Quyết định định hướng phát triển của UBND thành phố Hà Nội: Quyết định số 6336/QĐ-UBND ngày 28/11/2014, Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 05/11/2019, Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 03/10/2022, Quyết định số 5063/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 và Quyết định số 1186/QĐ-UBND.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm có: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu, cùng phương pháp đối chiếu và đánh giá thực tiễn. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của Cục Quản lý nhà và thị trường BĐS (Bộ Xây dựng), Sở Xây dựng thành phố Hà Nội, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, các văn bản phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội, cùng dữ liệu khảo sát và cung cấp từ Công ty Cổ phần Bất động sản G6.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thị trường bất động sản nhà ở xã hội

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nhà ở và nhà ở xã hội, phân biệt nhà ở xã hội với nhà ở thương mại giá rẻ, làm rõ các quy định giao dịch, điều kiện tiếp cận và các yếu tố cấu thành thị trường.

Tác giả phân loại nhà ở xã hội theo 4 tiêu chí chính:

  • Theo mục đích sử dụng: Nhà ở xã hội để bán, để cho thuê, và để cho thuê mua.
  • Theo nguồn vốn đầu tư: Đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước, hoặc đầu tư bởi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế.
  • Theo hình thức thiết kế: Chung cư khép kín hoặc nhà ở liền kề thấp tầng.
  • Theo đối tượng thụ hưởng: Nhà ở dành cho người thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, và nhà ở cho học sinh, sinh viên.

Quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn diện tích theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP quy định: căn hộ chung cư nhà ở xã hội có diện tích sử dụng tối thiểu là 25 m², tối đa là 70 m² (UBND cấp tỉnh được phép điều chỉnh tăng tối đa 10% diện tích nhưng tỷ lệ căn trên 70 m² không vượt quá 10% tổng số căn); dự án được phép tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần. Nhà ở liền kề thấp tầng có diện tích đất không quá 70 m² và hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần. Đô thị loại đặc biệt không bị giới hạn số tầng xây dựng chung cư, trong khi các đô thị loại 1 đến loại 5 bị giới hạn không quá 6 tầng.

Chuyên đề phân tích cơ chế dành quỹ đất 20%: các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô từ 2 ha trở lên tại đô thị loại đặc biệt và loại I, hoặc từ 5 ha trở lên tại đô thị loại II và loại III phải dành 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng để xây dựng nhà ở xã hội. Chủ đầu tư phát triển nhà ở xã hội được hưởng các ưu đãi gồm: miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế giá trị gia tăng ở mức 5% (thay vì 10% như thương mại); hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật và tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi.

Về điều kiện giao dịch: 10 nhóm đối tượng theo Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 phải đáp ứng 3 tiêu chí tại Điều 51 về nhà ở (chưa sở hữu nhà hoặc diện tích dưới mức tối thiểu), về cư trú (hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên) và về thu nhập (không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thường xuyên đối với người thu nhập thấp, công nhân, cán bộ công chức). Ràng buộc giao dịch quy định người mua, thuê mua không được chuyển nhượng nhà ở trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ khi trả hết tiền; khi được phép chuyển nhượng, bên bán chung cư phải nộp 50% tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ (nộp 100% đối với nhà thấp tầng). Trường hợp hồ sơ đăng ký vượt quá số lượng căn hộ mở bán, chủ đầu tư tổ chức chấm điểm theo thang điểm 100 (Bảng 1.1) hoặc tổ chức bốc thăm công khai có sự giám sát của Sở Xây dựng.

Chương 2: Thực trạng thị trường nhà ở xã hội tại Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cùng diễn biến nguồn cung, giá cả và khả năng tiếp cận nhà ở xã hội tại thành phố Hà Nội.

Về đặc điểm kinh tế - xã hội: Đến năm 2022, Hà Nội có diện tích 3.359,82 km² gồm 30 đơn vị hành chính (12 quận, 17 huyện, 1 thị xã). Quy mô dân số trung bình năm 2022 đạt 8.435,6 nghìn người (tăng 1,3% so với năm 2021); dân số thành thị chiếm 49,1% và nông thôn chiếm 50,9%. Mật độ dân số trung bình đạt 2.398 người/km² (theo số liệu năm 2019, gấp 8,2 lần cả nước), phân bố không đồng đều (quận Đống Đa đạt trên 42.000 người/km², trong khi các huyện Ba Vì, Đan Phượng dưới 1.000 người/km²). Quy mô GRDP năm 2022 đạt 1.196 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 8,89%, GRDP bình quân đầu người đạt 141,8 triệu đồng/người.

Diễn biến nguồn cung nhà ở xã hội qua các giai đoạn:

  • Giai đoạn 2006-2010: Đề án thí điểm đầu tư khoảng 700 tỷ đồng bằng vốn ngân sách với các dự án ban đầu: Lô 19A CT19 KĐT Việt Hưng (500 căn cho thuê), Lô 21A CT21 KĐT Việt Hưng (300 căn thuê mua) và nhà ở công nhân KCN Bắc Thăng Long tại Kim Chung - Đông Anh (ô N01, N02: 26.659 m² / 564 căn; ô N03: 32.617 m² / 1.216 căn). Hỗ trợ nhà ở cho 2.610 cán bộ có công; dự án 90 căn tại Nghĩa Đô - Dịch Vọng; KTX sinh viên 42.789 m² sàn.
  • Giai đoạn 2011-2015: Triển khai 30 dự án (17 dự án thu nhập thấp, 8 dự án sinh viên, 5 dự án công nhân). Giai đoạn 2013-2014 cho phép chuyển đổi 9 dự án thương mại sang nhà ở xã hội (~1,2 triệu m² sàn). Toàn giai đoạn hoàn thành 1.034.000 m² sàn, chỉ đạt 49% kế hoạch đề ra. Cụ thể: nhà ở thu nhập thấp hoàn thành 850.304 m² sàn / 21.831 căn hộ (đạt 47,2% kế hoạch); nhà ở công nhân đạt 203.714 m² sàn / 23.656 chỗ ở (đạt 42% kế hoạch); nhà ở sinh viên đạt 331.000 m² sàn / 25.058 chỗ ở (đạt 61% kế hoạch).
  • Giai đoạn 2016-2020: Theo Quyết định số 6336/QĐ-UBND và Quyết định số 996/QĐ-TTg, mục tiêu đặt ra là 6.861.330 m² sàn. Thực tế toàn thành phố chỉ hoàn thành 25 dự án với 1.087.000 m² sàn, đạt tỷ lệ 20,2% kế hoạch. Trong đó, nhà ở phục vụ đối tượng Điều 49 Luật Nhà ở đạt 1.060.000 m² sàn qua 23 dự án (đạt 26,24% kế hoạch); nhà ở sinh viên đạt 27.000 m² qua 2 dự án (đạt 2,78% kế hoạch); nhà ở công nhân không hoàn thành dự án nào (đạt 0% kế hoạch).
  • Giai đoạn 2021-2025: Quyết định số 1186/QĐ-UBND đặt mục tiêu phát triển mới khoảng 1,215 triệu m² sàn nhà ở xã hội. Từ năm 2021 đến đầu năm 2023, thành phố hoàn thành 4 dự án (khoảng 0,33 triệu m² sàn), đang triển khai 46 dự án (2,9 triệu m² sàn), tiếp tục chuẩn bị 28 dự án sau năm 2025. Dự kiến nhu cầu vốn khoảng 12.000 tỷ đồng (vốn ngân sách khoảng 283 tỷ đồng, còn lại là vốn xã hội hóa và tín dụng). Năm 2023, dự án mở bán tiêu biểu là NHS Trung Văn (275 căn, gồm 225 căn nhà ở xã hội).

Về thực trạng giá bán: Giá sơ cấp nhà ở xã hội tại Hà Nội có xu hướng tăng liên tục qua các thời kỳ do chi phí nguyên vật liệu, nhân công và thời gian phê duyệt thủ tục pháp lý kéo dài làm tăng chi phí cơ hội. Một số dự án nhà ở xã hội có giá bán tương đương hoặc cao hơn nhà ở thương mại giá rẻ cùng khu vực (ví dụ: nhà ở xã hội Kiến Hưng mở bán 11 triệu đồng/m² so với chung cư thương mại Thanh Hà Cienco 5 bán 9,5 triệu đồng/m²). Mức giá sơ cấp ghi nhận tại các dự án: Bamboo Garden (9,9 triệu đồng/m²), Ecohome 2 (10,3 triệu đồng/m²), Đại Kim (13 triệu đồng/m²), Hope Residence Phúc Đồng (16 triệu đồng/m²), và NHS Trung Văn đạt mức cao nhất 19,5 triệu đồng/m².

Chương 3: Một số giải pháp phát triển nhà ở xã hội

Dựa trên các tồn tại về cơ chế thực thi, quỹ đất và nguồn vốn, Chương 3 định hướng hệ thống giải pháp phát triển thị trường nhà ở xã hội tại thành phố Hà Nội:

  • Hoàn thiện thể chế và cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa quy trình thẩm định giá bán, phê duyệt quy hoạch chi tiết và cấp phép xây dựng; rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư nhằm giảm áp lực chi phí tài chính cho doanh nghiệp.
  • Quy hoạch và phát triển quỹ đất: Thực hiện nghiêm quy định bố trí quỹ đất 20% trong các dự án khu đô thị và nhà ở thương mại; đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu nhà ở xã hội tập trung độc lập quy mô lớn.
  • Đa dạng hóa nguồn lực tài chính: Huy động hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đầu tư phát triển, ngân sách địa phương và vốn vay ưu đãi ngân hàng (như gói tín dụng hỗ trợ 120.000 tỷ đồng); sử dụng đúng mục đích nguồn thu từ việc nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% để tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý, xét duyệt và minh bạch thị trường: Tăng cường giám sát quy trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm và bốc thăm; kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng thu tiền chênh lệch trái pháp luật hoặc bán lại sai quy định trong thời hạn 5 năm.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã tổng hợp và lượng hóa kết quả thực hiện các chương trình phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội qua các thời kỳ:

Giai đoạn Kế hoạch diện tích sàn (m²) Kết quả thực hiện (m²) Tỷ lệ hoàn thành (%) Dự án tiêu biểu đã triển khai
2006 - 2010 Thí điểm theo đề án ngân sách ~700 tỷ đồng (vốn đầu tư) Hoàn thành thí điểm CT19, CT21 Việt Hưng; KCN Bắc Thăng Long (Kim Chung); Nghĩa Đô
2011 - 2015 2.110.000 1.034.000 49,0% Tây Nam Linh Đàm, Đặng Xá II, AZ Thăng Long, KĐT Kim Chung
2016 - 2020 6.861.330 1.087.000 20,2% Ecohome 3 (N05), IEC Residences, Hope Residence (B8 Phúc Đồng), Kiến Hưng
2021 - 2025 1.215.000 (mục tiêu mới) 330.000 (tính đến đầu 2023) 27,2% (đang triển khai 46 DA) NHS Trung Văn (mở bán năm 2023)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh phân khúc nhà ở xã hội từ cấp Trung ương đến địa phương; tổng hợp số liệu chi tiết về tỷ lệ hoàn thành theo từng nhóm đối tượng (người thu nhập thấp, công nhân, sinh viên); phân tích thực tế chênh lệch giá bán sơ cấp và các vướng mắc trong tiếp cận vốn tín dụng từ góc nhìn khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động phân phối, tư vấn pháp lý trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn đến tháng 04/2023. Nghiên cứu chưa mở rộng phân tích mô hình tài chính chuyên sâu của từng chủ đầu tư cũng như chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của cư dân đã vào sinh sống tại các dự án nhà ở xã hội. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung đánh giá tác động của Luật Nhà ở mới sau khi được sửa đổi bổ sung, cũng như phân tích hiệu quả giải ngân thực tế của các gói tín dụng ưu đãi phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn Thủ đô.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Bất động sản, Kinh tế tài nguyên, Quản lý đô thị và Kinh tế đầu tư khi nghiên cứu về phân khúc nhà ở xã hội. Đặc biệt, các nội dung tại Chương 1 về tiêu chí chấm điểm, điều kiện pháp lý giao dịch và nội dung tại Chương 2 về tổng hợp số liệu nguồn cung qua các giai đoạn 2006-2020 tại Hà Nội cung cấp nhiều dữ liệu thực tế cho các nghiên cứu chính sách nhà ở và phân tích thị trường bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định pháp luật được trích dẫn trong khóa luận, tiêu chuẩn diện tích căn hộ chung cư nhà ở xã hội là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, căn hộ chung cư nhà ở xã hội được thiết kế khép kín với tiêu chuẩn diện tích sử dụng tối thiểu là 25 m² và tối đa là 70 m². UBND cấp tỉnh có thể điều chỉnh tăng tối đa 10% diện tích (không quá 77 m²) nhưng tỷ lệ căn trên 70 m² không được vượt quá 10% tổng số căn hộ của dự án.

2. Kết quả phát triển nhà ở xã hội tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 đạt tỷ lệ bao nhiêu so với kế hoạch?
Trong giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch của thành phố đặt mục tiêu hoàn thành 6.861.330 m² sàn, nhưng kết quả thực hiện chỉ đạt 1.087.000 m² sàn qua 25 dự án, tương ứng tỷ lệ hoàn thành khoảng 20,2% kế hoạch (trong đó phân khúc nhà ở công nhân đạt 0% do không có dự án nào hoàn thành).

3. Quy mô dự án nhà ở thương mại nào bắt buộc phải dành 20% quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội?
Theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 2 ha trở lên tại các đô thị loại đặc biệt và loại I, hoặc từ 5 ha trở lên tại các đô thị loại II và loại III phải dành 20% tổng diện tích đất ở trong đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng nhà ở xã hội.

4. Người mua nhà ở xã hội bị ràng buộc thời gian chuyển nhượng như thế nào?
Người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép chuyển nhượng dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ thời điểm trả hết tiền mua theo hợp đồng. Nếu có nhu cầu bán trong thời hạn dưới 5 năm thì chỉ được bán lại cho Nhà nước, bán cho chủ đầu tư dự án hoặc bán cho đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán.

5. Mức giá mở bán nhà ở xã hội cao nhất được ghi nhận tại Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu đến năm 2023 là bao nhiêu?
Mức giá sơ cấp cao nhất được ghi nhận tại dự án nhà ở xã hội NHS Trung Văn (quận Nam Từ Liêm) mở bán năm 2023, với mức giá công bố là 19,5 triệu đồng/m².

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Quang Châu đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển thị trường nhà ở xã hội tại thành phố Hà Nội qua các thời kỳ 2006-2023. Các số liệu tổng hợp chỉ ra sự thiếu hụt lớn về nguồn cung khi tỷ lệ thực hiện giai đoạn 2011-2015 chỉ đạt 49% và giai đoạn 2016-2020 chỉ đạt 20,2% kế hoạch. Việc hoàn thiện cơ chế bố trí quỹ đất 20%, rút ngắn thủ tục hành chính, kiểm soát giá bán sơ cấp và đẩy mạnh nguồn vốn tín dụng ưu đãi là những giải pháp then chốt để thúc đẩy phân khúc nhà ở xã hội phát triển ổn định trong giai đoạn tiếp theo.