Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Có nhiều công trình nghiên cứu về nhân tố tác động đến dau tư nói chung, tiễn độ, hiệu quả hoặc thành công dự án đầu tư. Edison và cộng sự (2020) đã phát triển một thang đo nhằm do lường các yếu tố gây ra sự chậm trễ trong các dự án cơ sở hạ tầng.
Nghiên cứu sử dụng quy trình phát triển quy mô ba giai đoạn tiêu chuẩn, từ đó xác định 45 yếu tố dựa trên đánh giá tài liệu và ý kiến chuyên gia. 45 yếu tố này đã được phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khang định (CFA) dé tinh chỉnh và thiết lập giá trị hội tu, phân biệt và danh nghĩa của thang đo. Nghiên cứu xác nhận rằng sự chậm trễ trong các dự án cơ sở hạ tang xảy ra do sáu yêu tố, tức là Các yếu té liên quan đến nhà thầu; Các yếu tố liên quan đến nhà tư vấn; Yếu tố bên ngoài; Các yếu tố liên quan đến lao động; Yếu tố liên quan đến vật liệu và Yếu tố liên quan đến thiết kế. Nghiên cứu đặc biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp tham gia phát triển các dự án cơ sở hạ tầng trên toàn cầu, vì nó xác định và xếp hạng các yếu tố gay ra sự chậm trễ trong một dự án.
Nghiên cứu của Ahmad và cộng sự (2020) đã điều tra các nguyên nhân chính gây ra sự chậm trễ trong các dự án xây dựng công cộng. Nguyên nhân của sự chậm trễ được xác định từ các nghiên cứu liên quan trước đó và sau đó được bổ sung sau khi tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Qua đó 56 yếu tố trì hoãn được phân thành 08 nhóm. Một cuộc khảo sát đã được thực hiện với 113 kỹ sư làm việc với tư cách là đại điện của chủ sở hữu, nhà thầu hoặc nhà tư vấn đề tìm ra và đánh giá tầm quan trọng của 56 yếu tố chậm trễ.
Sử dụng phương pháp chỉ số quan trọng tương đối (Relative Importance Index - RII), nghiên cứu chi ra rằng các yếu tố: (1) sự chậm trễ trong việc xử lý thanh toán của chủ sở hữu; (2) chậm ra quyết định của chủ sở hữu; (3) không phù hợp giữa vị trí của các dịch vụ cơ sở hạ tầng với những gì đã được phê duyệt trong đấu thầu và được cung cấp trong bản vẽ bởi chủ sở hữu của các dịch vụ; (4) thay đổi đặc điểm kỹ thuật của đơn hàng bởi chủ sở hữu; và (5) van dé trong việc cấp vốn cho dự án của nha thầu có ảnh hưởng đến tiễn độ các công trình xây dựng. Elhaniash and Stevovic (2016) nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến sự chậm trễ tiền độ thi công dự án trong ngành công nghiệp xây dựng của Libya. Số liệu khảo sát thu thập từ các nhà quản lý của các dự án xây dựng, bao gồm các nhà tư vẫn, quản lý dự án và chủ sở hữu. Sử dụng biến phụ thuộc là sự trì hoãn trong quá trình xây dựng dự án (số tháng xây dựng thực tế vượt kế hoạch ban đầu và % chi phí thực tế vượt dự trừ kinh phí ban đầu).
Sử dụng biến giải thích là các yếu tố liên quan đến dự án đầu tư (loại dự án, tính chất, quy mô, số tầng xây dựng và sự phức tạp của dự án), các yêu tố môi trường bên ngoài (toàn bộ ảnh hưởng bên ngoài trong quá trình xây dựng, như các yếu tô xã hội, chính trị), các yếu tô liên quan đến con người (quản lý dự án, nhà thầu, tư vấn, nhà thầu phụ, nhà cung cấp, và các nhà sản xuất khác). Phương pháp nghiên cứu: hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố con người là yếu tố góp phần chính đối với sự chậm trễ trong ngành xây dựng của Libya, cần khắc phục những yếu tố nay dé hoàn thành dự án đúng thời gian mà không có thêm bat kỳ chi phí, thời gian và uy tín, sự mất mát. Yếu tố con người bao gồm chuyên môn hóa khách hàng, nhận thức của khách hàng về việc giảm chi phí và chất lượng và trưởng nhóm dự án.
Tác giả đưa ra khuyến nghị rằng trưởng dự án phải có năng lực đủ dé hoàn thành dự án đúng thời hạn và không có vượt trội về chỉ phí, thời gian. Các chương trình dao tạo phù hợp có thé hiệu quả trong việc gia tăng các kỹ năng đề xử lý các cuộc khủng hoảng này. Larsen và cộng sự (2015) đã nghiên cứu 26 yếu tố ảnh hưởng đến độ trễ tiền độ, chi phí vượt mức và mức chất lượng trong các dự án xây dựng công cộng. Kết quả đã đưa ra 5 yếu tô hàng đầu ảnh hưởng đến của sự chậm trễ được xếp hạng từ cao đến thấp là: (1) không 6n định hoặc thiếu kinh phí dự án, (2) sự chậm trễ hoặc thời gian xử lý dài do các cơ quan khác gây ra, (3) không ồn định hoặc thiếu kế hoạch dự án, (4) lỗi hoặc thiếu sót trong công việc xây dựng và (5) thiếu xác định nhu cầu.
Các nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Nguyễn Hoài Nghĩa và cộng sự (2022) được thực hiện với mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng ha tang kỹ thuật ở các khu đô thị. Nghiên cứu được thực hiện bằng việc khảo sát đối tượng là các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà tư vấn và nhà thầu. Dữ liệu thu về 192 bảng khảo sát hợp lệ, các nhân tố được xếp hạng theo từng mức độ ảnh hưởng thông qua chỉ số quan trọng tương đối (RID) và phân tích nhân tố khám phá (EFA). 36 yếu tố được nhóm thành 10 nhân tổ chính anh hưởng đến tiến độ xây dựng dự án HTKT bao gồm: 1) Năng lực - kinh nghiệm; 2) Thiết kế; 3) Sự phối hop; 4) Pháp lý; 5) Sự thay đổi; 6) Tài chính; 7) Điều kiện tự nhiên; 8) Yếu tố bên ngoài; 9) Nhân công - Vật tư và 10) Máy móc - thiết bị.
Kết quả nghiên cứu đã tìm ra và xếp hạng được các yếu tố tác động dựa trên quan điểm của các bên tham gia dự án, từ đó có thé áp dụng được các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quan lý tiến độ góp phần vào sự thành công của dự án. Phan Quan Việt và cộng sự (2021) đã nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân. Thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, các bảng hỏi được gửi đến các cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trực tiếp tham gia xây dựng các dự án do Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân quản lý thông qua hệ thống thông tin nội bộ. Từ đó tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu.
Bằng việc phát ra 180 phiếu khảo sát, công cụ Cronbach’s Alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thay, có 6 yếu tố tác động cùng chiều đến hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng, theo mức độ giảm dan: (1) Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư; (2) Quản lý thi công xây dựng công trình; (3) Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng công trình; (4) Dự án đầu tư xây dung; (5) Nghiệm thu thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; (6) Công tác lựa chọn nhà thầu. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị liên quan đến các yêu tố ảnh hưởng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Liễu (2019) nhằm xác định và xếp hạng các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Dựa vào tổng quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước cùng với ý kiến thu thập được từ phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật, một danh sách 32 nhân tố có ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các dự án được xây dựng thành bảng hỏi để thực hiện khảo sát các dự án trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018. Sau khi phân tích kết quả khảo sát, thực hiện thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA, kết quả rút ra được 6 nhóm nhân tố quan trọng. Mô hình hồi quy nhị phân đã được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và kiểm tra các giả thuyết. Kết quả cho thay Nhóm yếu tổ (1) Bồi thường và giải phóng mặt bằng; Nhóm (2) Tài chính là những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án hạ tầng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Các nhóm khác liên quan đến (3) Biến động dự án, (4) Môi trường thực hiện dự án, (5) Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cũng là các yếu tố quan trọng quyết định dự án hoàn thành đúng thời hạn. Những phát hiện từ nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý dự án hạ tầng kỹ thuật thực hiện các giải pháp đề đạt được các mục tiêu tiến độ thực hiện dự án. Vũ Quang Lam (2015) đã nghiên cứu 214 mẫu quan sát, 5 nhóm yếu tố (H1) chủ đầu tư; (H2) nhà thầu; (H3) tư vấn; (H4) ngoại vi; (H5) pháp lý đối với các dự án đầu tư công tại Việt Nam. Kết quả đã đưa ra 4 nguyên nhân quan trọng nhất của tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của các dự án đầu tư công tại Việt Nam là “Yếu kém trongquản lý dự án của chủ đầu tư”; “Yếu kém của nhà thầu hoặc tư vấn”; “Yếu tố ngoại vi” và “Yếu tố khó khăn về tài chính” đã được tác giả nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng.
Tổng hợp các nghiên cứu như sau: Bảng 1.