CHƯƠNG 1 - TONG QUAN VE CONG TÁC QUAN LY CHAT LUQNG ‘CONG TRÌNH XÂY DỰNG DAN DUNG 1. Dy án đầu tư xây dựng công trình 1-11 Khái niệm về Dự án ~ Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000), khái niệm về Dự án được. hiểu như sau: *Dự án là một quả trinh đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phổi hợp và được kiểm soát, có thời hạn bit đầu và kết thúc, được tiễn hành để đạt duge một mục tiêu phủ hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các rằng buộc về thời gian, chỉ phí và nguồn lực”. + Theo Viện Quản lý dự ân (Project Mangerment Institue - PMI) Hoa Kỷ: "Dự án 1 sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dich vụ duy nhất”.TS Đinh Tuần Hải: “Dự án là một sự tích lũy các cổ gắng mà trong đố thì sức lao động, vật liệu, máy móc và các nguồn lực tai chính được tổ chức hợp lý .để thực biện một khối lượng công việc nhất định theo quy định trong yêu cầu kỳ thuật trước, với sự hạn chế về thôi gian và chi phi, nhưng vẫn phải đạt được sự hoàn thiện tổng thể với các mục tiêu định tính và định lượng”.
(2) Nhu vậy, dù có nhiều cách hiểu khác nhau về Dự án, nhưng chúng ta có thé rút ra được một số đặc điểm chung về Dự án như sau: + Các Dự án đều được thực hiện bởi con người; ~ Dự ân phải nhằm đạt được một số mục tiếu nhất định; ~ Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát 1. Công trình xây dựng Theo Luật Xây dụng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014: "Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,t bị lắp am vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thé bao gồm phần dưới mat đất, phần trên mặt đt, phn dưới mặt nước và phn trên mặt nước, được xây dụng theo thiết kể. Công inh xây dựng bao gồm: Công trinh dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tang kỹ thuật và công trình. Công trình xây dựng din dụng Theo QCVN 03:2012/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vé nguyên tắc phân loại, phân cắp công trình din dung, công nghiệp và hạ ng kỹ thuật d thi: "Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở và công trình công, công”, [4] Trong đó, theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015, Công «dan dụng bao gồm: = Nhà ở bạo gin Nhà rng lẽ và Nhã chung cư; = Công trình công cộng bao gồm: Công trình giáo dục; Công trình y tế; Cong trình thể thao; Công văn hồn; Công trình tôn gio, in ngưỡng: Công trình (hương mại, dịch vụ và trụ sở lâm việc: Nha ga; Tru sở cơ quan nhà nước.
Dự án đầu tư xây dựng công trình Theo Luật Xây dụng số 502014/QH13 ngày 18/6/2014: “Dự án đầu te xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tién hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trinh xây dựng nhằm phát triển, duy tử, nâng cao chit lượng công trinh hoặc sản phim, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dung, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tin khả thi đầu tư xây đựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu từ xây đựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”. /37 n đầu từxy dựng nhà ở xã bí 1. Khái niệm Nhà ở xã hội Khái niệm “Nhà ở xã h ” bắt đầu xuất hiện từ các nước Anh, Mỹ, Canada vào.
những năm 1970 và dần dẫn lan rộng ra các nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Tại đó, Nhà ở xã hội được hiểu là một loại nhà cung cấp cho những người không có thu nhập, hoặc có nhưng không đáng kể. Họ là những người không thé nào và không bao giờ tự kiểm mình kiểm được một chỗ ở. Những người này thường là người vô gia cư, người già đơn thin, người tật nguyễn. người đau yếu không nơi nương tựa, những người sau khi mãn hạn ti nhưng không còn sức lao động.
Loại nhà này trong nhiều trường hợp được gọi là nhà từ thiện, va da phin là của nhà nước, ngoài ra còn có các, hiệp hội nhà , ác tổ chứ từ thiện tham gia img phần để duy tì cuộc sing của những người sống trong nha xã hội. Tay từng hoàn cảnh cụ thé ma người đăng ký ở nhà xã hội có người cổ thể được miễn phi hoàn toàn hoặc cho thuê với giá thấp. Phin tiền thuê này thường được các tổ chức từ thiện như nhà thờ, tổ chức phi chính phủ, các mạnh thường quân chỉ tra qua các quỹ ma không chi trả trực tiếp cho người sứ dung vì sợ họ tiêu phung phí. Theo từ điển mở Wikipedia, Nhà ở xã hội là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan nha nước (có thể trung ương hoặc địa phương) hoặc các loại hình nhà được sở hữu và quản lý bởi nhà nước, các tổ chức phí lợi nhuận được xây dựng với cung cấp nhà ở giả rẻ cho một số đối tượng được ưu tị trong xã hội như.
công chức của nhà nước chưacó nha ở ổn định, người có thu nhập thấp. và được cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường. Có thể hiểu Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân thuc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng trên cơ sở nhu cầu thuê và thuê mua thực tế trên thị trường của các đối tượng có thu nhập thấp và sinh sống trên địa bin phi hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, Tại Việt Nam, khái niệm Nhà ở xã hội đã được nhắc đi nhí trong thời gian agin diy, Theo TS. Ngô Lê Minh với bai viết Nhà ở xã hội ~ Từ kinh nghiệm thực tế ở “Thượng Hai đến Việt Nam đăng trên Tạp chí Kiến trie Hội Kiến trúc sư Việt Nam, thắng 5/2013 định nghĩa: “Nha ở xử hội là loại nhà ở dành cho những gia dinh nghèo có thu nhập tung bình thấp, được thuê hoặc mua với giá teu dai, người mua phải đập ting một số đu hiện đặc thù do chink quyên thành phố quy dink, tân theo các quy đình và pháp luật của Nhà nước”: (9} Theo Khoản7 Diễu 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; “Nha ở xd hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chỉnh sách trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở số 63/2014/0H13”.
Chủ đầu tư dự án Nhà ở xã hội 1. Khải niệm về Chủ đầu tr xây đạm công trình Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014: “Chỉ đầu te xây dựng là cơ quan, tễ chức, cả nhân sở hãu vẫn. vay vn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vẫn dé thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng 1. Chủ đầu tự de án Nhà ở xã hội Theo Điều 57 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014, Chủ đầu tư dự ún xây dựng Nhà ở xã hội bao gồm a) Đối với Nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vẫn hoặc bình thức quy định tạ Khoản | Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 thi Bộ Xây dựng nếu là nguồn vốn đầu tư của trung ương hoặc cơ quan quản lý nhà ở cấp tinh nếu bing u tr của địa phương báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định lựa chọn chủ đầu tư.
b) Đối với Nhà ở xã hội được đầu tư khi 1g phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức. “quy định tại khoản 1 êu 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 thì cơ quan quản lý nhà ở cắp tinh báo cáo Ủy ban nhân dân cắp tinh thực hiện lựa chọn chủ đầu tr theo cquy định như sau - Trường hợp Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất dé xây dựng Nhà ở xã hội thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đầu thầu nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký lim chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư su chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tr; = Trường hợp phải dành quỹ đất rong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng Nhà ở xã hội theo quy định tụi khoản 2 Điều 16 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 thi giao chủ đầu tự dự ấn xây dựng nhà ở thương mại có trích nhiệm trục tiếp đầu tr xây dựng Nhà ở xã hội, trữ trường hợp Nhà nước sử dụng diện tích đắt này để giao cho tổ chức khác thực hiện đầu tư xây dựng Nha ở xã hội; ~ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp. ới quy hoạch xây dựng nhà ở, có di điều kiện làm chủ đầu tư và có nhu cầu xây dựng Nhà ở xã hội thì doanh nghiệp, hợp tác xã 46 được giao làm chủ đầu tư dự án xây dụng Nh xã hội: = Trường hợp xây dựng Nhà ở xã hội để bổ trí cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp ở thi doanh nghiệp kinh doanh bạ ting khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp sin xuất tong khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bắt động sản được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án. ©) Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đầu tw xây dụng Nhà ở xã hội tên diện tích đắt ở hợp pháp của mình thì hộ gia đình, cá nhân đó thực hiện việc đầu tr xây dựng Nhà ở xã hội.
Đối tượng sử dụng Nhà ở xã hội Phát triển Nhà ở xã hội là chính sách quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội của nhà nước ta, đảm bảo quyển được có chỗ ở của mỗi công dân. Không những vây, việc cung ứng Nhà ở xã hội còn g6p phi cân bằng lại cần cân cung cầu trong thị trường bắt động sản (BĐS) hiện nay. Theo Tổng hội Xây dựng Việt Nam, phát triển 'Nhà ở xã hội là cách hữu hiệu kim giảm suy thoái kinh tế, khi nền kinh tế suy giảm, ngành BĐS có thé đóng băng, các nhu cầu bị ngưng lại, chỉ nhu câu nha ở của người thu nhập thấp là luôn tồn ti, và nếu họ được tạo điều kiện thỏa đáng thì nhủ cầu của họ sẽ trở thành nguồn cầu to lớn cho thị trường BĐS. Bên cạnh đó, Nha ở xã hội là loại hình nhà ở phi hàng hỏa được đành để bản.