Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia hữu hạn, có vị trí cố định và đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không bị hao mòn trong quá trình sử dụng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Giá đất giữ vai trò là thước đo kinh tế phản ánh khả năng sinh lợi của đất đai, đồng thời là công cụ điều tiết quan hệ cung - cầu và quản lý thị trường bất động sản của Nhà nước.

Trong giai đoạn nghiên cứu, thị trường bất động sản tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng xuất hiện tình trạng trầm lắng, giá đất có xu hướng biến động và tồn tại khoảng cách chênh lệch lớn giữa giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường với khung giá đất do Nhà nước ban hành. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải làm rõ các yếu tố chi phối giá đất và nâng cao chất lượng công tác định giá đất cụ thể phục vụ mục đích bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất tái định cư.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và tìm hiểu công tác xác định giá đất cụ thể của Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên năm 2017.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu giá đất ở đô thị thực tế trên thị trường và giá đất ở đô thị do Nhà nước quy định tại các khu vực cụ thể thuộc một số dự án, khu dân cư trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
    • Tìm hiểu quy trình và kết quả thực hiện công tác xác định giá đất cụ thể tại Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên năm 2017.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về giá đất và chính sách tài chính đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xác định giá đất cụ thể tại Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (địa bàn thực tập và thu thập hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và nghiên cứu hồ sơ định giá đất năm 2017; thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp định giá

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận tiếp cận giá đất dựa trên các quan điểm kinh tế học và quy định pháp luật:

  • Khái niệm giá đất: Theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất; giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.

  • Lý thuyết địa tô: Địa tô là phần sản phẩm thặng dư do người sản xuất nông nghiệp tạo ra nộp cho chủ sở hữu đất. Tác giả phân tích nguồn gốc địa tô chênh lệch I (hình thành do độ màu mỡ tự nhiên và vị trí thuận lợi gần thị trường) và địa tô chênh lệch II (hình thành do đầu tư thâm canh, cải tạo cơ sở hạ tầng). Đối với đất đô thị, yếu tố vị trí và mức độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật là nhân tố quyết định trực tiếp đến mức địa tô.

  • Mối quan hệ giữa giá đất, lãi suất ngân hàng và thuế: Giá trị đất đai được lượng hóa theo công thức vốn hóa thu nhập do Giáo sư Jurio Hayami giới thiệu (dự án TCP/VIE/2252, FAO phối hợp Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, 1993):

    $$\text{Giá đất} = \frac{Y_t}{(1+i)^t}$$

    Trong trường hợp có tính đến thuế sử dụng đất ($T$), thu nhập kỳ vọng được xác định là: $Y_t = R \cdot Q - C - T$. Nếu coi đất đai là một loại tài sản sinh lợi, giá trị tài sản ($PL$) tính theo luồng hoa lợi tương lai chiết khấu về hiện tại:

    $$PL = \sum_{t=1}^{n} \frac{PL_t}{(1+r)^t}$$

  • Các phương pháp định giá đất: Văn bản tổng quan 5 phương pháp định giá đất tiêu chuẩn theo quy định Nhà nước gồm phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).

Cơ sở pháp lý

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ trực tiếp bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng bảng giá đất và định giá đất cụ thể.
  • Văn bản tỉnh Thái Nguyên: Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND và Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND (về giá đất năm 2013); Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND và Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND (về giá đất năm 2014); Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND và Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019; Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục định giá và thẩm định giá đất cụ thể; Quyết định số 2534/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 quy định giá đất Khu dân cư số 6 phường Thịnh Đán; Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 04/5/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ quy hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính và các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế từ Phòng Tài chính đất bồi thường và Giải phóng mặt bằng thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp so sánh trực tiếp: Tiến hành khảo sát, lựa chọn tối thiểu 03 thửa đất so sánh có tính chất tương đồng đã chuyển nhượng thành công trong vòng 02 năm; lấy thửa đất cần định giá làm chuẩn; thực hiện điều chỉnh các yếu tố khác biệt (giao thông, diện tích/kích thước, hạ tầng xã hội, hướng đất) theo giá trị tuyệt đối trước, theo tỷ lệ phần trăm (%) sau; khống chế biên độ chênh lệch giữa giá ước tính với từng thửa so sánh không vượt quá 10%.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê, so sánh mức thu tài chính đất đai, đánh giá sự biến động giữa khung giá quy định và giá thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu giá đất trong bối cảnh quản lý Nhà nước về kinh tế - đất đai. Giá đất được khẳng định là công cụ tài chính then chốt nhằm điều hòa lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước, người sử dụng đất bị thu hồi và nhà đầu tư tiếp cận đất đai. Phần mở đầu thiết lập hệ thống mục tiêu, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc giải quyết tranh chấp, đảm bảo tính công bằng trong bồi thường và nghĩa vụ tài chính đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này khái quát tiến trình phát triển và các quy luật vận hành của thị trường đất đai trên thế giới cũng như tại Việt Nam qua các thời kỳ (Luật Đất đai 2003, 2013). Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của giá đất là sự "tư bản hóa địa tô", đồng thời so sánh sự khác biệt căn bản giữa hai hệ thống giá tồn tại song song trên thực tế:

  1. Giá đất do Nhà nước quy định (Bảng giá đất và giá đất cụ thể): Áp dụng để tính thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
  2. Giá đất thị trường: Hình thành thông qua các giao dịch dân sự tự thỏa thuận, chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh.

Bên cạnh đó, chương tổng quan trình bày chi tiết quy trình tính toán kỹ thuật của 4 phương pháp định giá đất chính (chiết trừ, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh giá đất) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở định giá đất của Trung ương và UBND tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2015.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác lập cụ thể các bước điều tra, phương pháp thu thập thông tin và xử lý dữ liệu địa chính. Nội dung nghiên cứu tập trung vào ba khối nhiệm vụ chính: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên; tìm hiểu việc áp dụng bảng giá đất quy định và tính toán giá đất cụ thể tại Dự án khu dân cư số 10 phường Thịnh Đán; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác định giá và quản lý tài chính đất đai. Phương pháp so sánh trực tiếp được chi tiết hóa theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả điều tra tại địa bàn nghiên cứu:

  • Khái quát địa bàn thành phố Thái Nguyên: Thành phố là đô thị loại I, diện tích tự nhiên 222,93 km², giữ vai trò trung tâm kinh tế - chính trị của vùng trung du miền núi phía Bắc. Năm 2016, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 15,2%; GRDP bình quân đầu người đạt 52 triệu đồng/năm (tương đương 2.325 USD/năm); thu ngân sách đạt trên 9.500 tỷ đồng (vượt 47,1% kế hoạch); kim ngạch xuất khẩu đạt 19,1 tỷ USD (khu vực FDI chiếm 18,8 tỷ USD); giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 477 nghìn tỷ đồng; toàn tỉnh có 6 khu công nghiệp quy hoạch với tổng diện tích 1.420 ha.
  • Giá đất do Nhà nước quy định trên địa bàn theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND:
Bảng số Loại đất Phân loại / Vị trí Mức giá quy định (đồng/m²)
Bảng 4.1 Đất nông nghiệp - Đất trồng lúa (VT1 / VT2 / VT3)
- Đất cây lâu năm (VT1 / VT2 / VT3)
- Đất rừng sản xuất (VT1 / VT2 / VT3)
100.000 / 97.000 / 94.000
90.000 / 87.000 / 84.000
33.000 / 30.000 / 27.000
Bảng 4.2 Đất ở nông thôn - Vùng Trung du
- Vùng Miền núi
Tối thiểu: 260.000; Tối đa: 7.000.000
Tối thiểu: 70.000; Tối đa: 6.000.000
Bảng 4.3 Đất ở đô thị - TP. Thái Nguyên
- TX. Sông Công
- TT. Ba Hàng (Phổ Yên)
- TT. trung tâm các huyện
- Các thị trấn khác
500.000 – 30.000.000
400.000 – 15.000.000
400.000 – 15.000.000
200.000 – 12.000.000
150.000 – 5.000.000
  • Kết quả xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp so sánh trực tiếp tại Dự án KDC số 10 phường Thịnh Đán: Tác giả tiến hành điều tra giao dịch thị trường năm 2015 và áp dụng bảng điều chỉnh cho 5 nhóm thửa đất đại diện:

    1. Thửa đất số 91 (đất ở đô thị - ODT): Bám mặt đường Quang Trung rộng 5 m, diện tích 65,3 m², so sánh với các thửa số 10, 57, 522 (giá chuyển nhượng từ 14.300.000 đến 14.800.000 đồng/m²). Sau khi điều chỉnh các yếu tố giao thông, diện tích, khoảng cách hạ tầng (UBND/Trạm y tế) và hướng đất, mức giá ước tính bình quân đạt 15.709.236 đồng/m².
    2. Thửa đất số 250 (ODT): Đường bê tông rộng 2 m, so sánh với thửa số 348, 667, 240 (giá chuyển nhượng 7.000.000 – 7.200.000 đồng/m²). Mức giá ước tính bình quân đạt 7.000.000 đồng/m².
    3. Thửa đất số 254 (ODT): Đường bê tông rộng 3 m, diện tích 84 m², so sánh với thửa số 377, 801, 647 (giá chuyển nhượng 5.500.000 – 5.800.000 đồng/m²). Mức giá ước tính bình quân đạt 5.000.000 đồng/m².
    4. Thửa đất số 231 (ODT): Đường bê tông rộng 3 m, diện tích 940 m², so sánh với thửa số 721, 424, 586 (giá chuyển nhượng 3.400.000 đồng/m²). Mức giá ước tính bình quân đạt 3.440.758 đồng/m² (kết luận làm tròn mức giá đề nghị phê duyệt theo nhóm).
    5. Thửa đất số 1 (ODT): Bám đường quy hoạch tránh Quốc lộ 3 rộng 14,5 m, diện tích 99 m², so sánh với thửa số 16, 369, 536 (giá chuyển nhượng 9.500.000 – 10.000.000 đồng/m²). Mức giá ước tính bình quân đạt 9.999.085 đồng/m² (làm tròn đề xuất 10.000.000 đồng/m²).
  • Xác định giá đất giao tái định cư và bồi thường giải phóng mặt bằng:

    • Giá đất giao tái định cư tại KDC số 10 (theo Tờ trình số 136/TTr-UBND): Phân bổ theo vị trí các lô ODT bám mặt đường quy hoạch từ 15,5 m đến 35,5 m.
    • Giá đất ở bám đường Quang Trung (các thửa 91, 30, 4, 35 tờ bản đồ số 57): Xác định mức giá 13.000.000 đồng/m² sau khi so sánh các yếu tố hạn chế và thuận lợi.
    • Đất vườn cùng thửa đất ở: Áp dụng Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, xác định bằng 50% giá đất ở liền kề (áp dụng đối với các thửa đất số 769, 770, 771, 772 tờ bản đồ số 16 tách từ thửa 117 tờ bản đồ 18).
    • Giá đất nông nghiệp thu hồi bồi thường (áp dụng tương đương mức giá KDC số 6 theo QĐ 2534/QĐ-UBND): Đất trồng lúa và cây hàng năm (LUA, LUK, BHK, HNK) là 356.000 đồng/m²; Đất trồng cây lâu năm (CLN, LNK) là 354.000 đồng/m²; Đất nuôi trồng thủy sản (TSN) là 353.000 đồng/m²; Đất rừng sản xuất (RSX) là 100.000 đồng/m².

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ tính toán kỹ thuật và đưa ra bảng giá đất cụ thể phục vụ công tác bồi thường và giao đất tái định cư tại Dự án KDC số 10 phường Thịnh Đán:

Nhóm đất / Vị trí định giá Phương pháp định giá áp dụng Mức giá xác định / phê duyệt (đồng/m²)
Đất ở đô thị bám đường Quang Trung (Thửa 91, 30, 4, 35 - Tờ BĐ 57) So sánh trực tiếp 13.000.000 – 15.709.236
Đất ở đô thị bám đường quy hoạch tránh QL3 (Thửa 1) So sánh trực tiếp 10.000.000
Đất ở đô thị ngõ đường bê tông 2 m (Thửa 250) So sánh trực tiếp 7.000.000
Đất ở đô thị ngõ đường bê tông 2,5 – 3 m (Thửa 254) So sánh trực tiếp 5.000.000
Đất ở đô thị ngõ đường bê tông 3 – 3,5 m (Thửa 231) So sánh trực tiếp 3.440.758 (đề xuất 3.000.000 – 3.700.000)
Đất vườn cùng thửa đất ở (các thửa 769, 770, 771, 772 - Tờ BĐ 16) Tỷ lệ 50% theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP 50% mức giá đất ở tương ứng
Đất nông nghiệp: Trồng lúa / hàng năm (LUA, LUK, BHK, HNK) Căn cứ định mức quy định địa phương 356.000
Đất nông nghiệp: Cây lâu năm (CLN, LNK) Căn cứ định mức quy định địa phương 354.000
Đất nuôi trồng thủy sản (TSN) Căn cứ định mức quy định địa phương 353.000
Đất rừng sản xuất (RSX) Căn cứ định mức quy định địa phương 100.000

Giải pháp tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý:

  1. Điều chỉnh bảng giá đất sát giá thị trường: Thường xuyên rà soát, điều chỉnh giá đất Nhà nước ban hành phù hợp với thực tế phát triển của thành phố để làm căn cứ điều chỉnh giá cho thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế chuyển nhượng và chính sách bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất.
  2. Đẩy nhanh công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khắc phục tình trạng chậm trễ cấp giấy chứng nhận tại một số xã, phường nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho người dân thực hiện các quyền chuyển nhượng, thế chấp.
  3. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và giám sát: Thường xuyên thanh tra công tác định giá đất tại địa phương gắn liền với hoạt động thanh tra tài chính đất đai; giám sát thực hiện quy hoạch, ngăn chặn hành vi lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.
  4. Hoàn thiện chính sách thuế đất: Đề xuất nghiên cứu ban hành thuế nhà ở và thuế lũy tiến đối với các dự án chậm triển khai nhằm hạn chế hiện tượng đầu cơ đất đai tại các khu dân cư mới, đồng thời tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra số liệu chuyển nhượng thị trường của đề tài tập trung chủ yếu vào các giao dịch thành công trong giai đoạn 2015 - 2017 trên địa bàn phường Thịnh Đán. Nguồn số liệu thứ cấp phụ thuộc vào hồ sơ lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong thời gian thực tập tốt nghiệp 4 tháng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mức độ biến động giá đất tại các dự án khu dân cư, khu đô thị mới khác trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; nghiên cứu ứng dụng kết hợp phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để đối chiếu tính khả thi và độ chính xác của kết quả định giá đất cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Thẩm định giá và Bất động sản tại các trường đại học khối nông lâm, kinh tế và tài nguyên môi trường tham khảo quy trình lập báo cáo định giá đất cụ thể.
  • Cán bộ địa chính và cơ quan quản lý: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng điều chỉnh các yếu tố so sánh (giao thông, kích thước, khoảng cách hạ tầng) và cách xử lý áp dụng quy định xác định giá đất vườn cùng thửa đất ở (50% giá đất ở) trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại cấp huyện/thành phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp định giá đất nào để tính toán giá đất cụ thể tại Dự án khu dân cư số 10 phường Thịnh Đán?
Khóa luận áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, tiến hành khảo sát và thu thập thông tin của tối thiểu 03 thửa đất so sánh có vị trí, điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương đồng đã chuyển nhượng thành công trên thị trường trong vòng 02 năm để điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giao thông, kích thước, hướng đất và khoảng cách hạ tầng.

2. Mức giá bồi thường đất nông nghiệp tại Dự án khu dân cư số 10 được xác định cụ thể là bao nhiêu?
Căn cứ theo mức giá tương đương tại Dự án KDC số 6 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2534/QĐ-UBND, giá đất nông nghiệp được xác định như sau: Đất trồng lúa và cây hàng năm (LUA, LUK, BHK, HNK) là 356.000 đồng/m²; Đất trồng cây lâu năm (CLN, LNK) là 354.000 đồng/m²; Đất nuôi trồng thủy sản (TSN) là 353.000 đồng/m²; Đất rừng sản xuất (RSX) là 100.000 đồng/m².

3. Cơ sở pháp lý để xác định giá đất vườn trong cùng thửa đất ở tại dự án là gì?
Tác giả căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, áp dụng mức giá đất vườn cùng thửa đất ở bằng 50% mức giá đất ở theo phương án đề nghị phê duyệt (áp dụng xác minh cho các thửa đất số 769, 770, 771, 772 tờ bản đồ số 16).

4. Khung giá đất ở đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên theo Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 được quy định trong khoảng nào?
Theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên (Bảng 4.3 trong khóa luận), giá đất ở đô thị tại thành phố Thái Nguyên có mức giá tối thiểu là 500.000 đồng/m² và mức giá tối đa là 30.000.000 đồng/m².


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thùy Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực tiễn công tác định giá đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2017. Thông qua việc thu thập số liệu giao dịch và thực hành phương pháp so sánh trực tiếp, công trình đã xác định chi tiết mức giá đất ở cụ thể, giá đất tái định cư và giá bồi thường đất nông nghiệp tại Dự án khu dân cư số 10 phường Thịnh Đán. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đồng thời đề xuất các khuyến nghị xác đáng nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính đất đai tại địa phương.