Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động chứng thực đóng vai trò pháp lý then chốt trong đời sống xã hội, là công cụ bảo đảm tính xác thực, hợp pháp của các loại giấy tờ, chữ ký và hợp đồng phục vụ giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nhận thức được tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này, tiêu biểu qua các mốc: Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, các Nghị định sửa đổi số 04/2012/NĐ-CP, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP và hiện hành là Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Quận Tây Hồ là một trong những quận nội thành trung tâm của thành phố Hà Nội với quy mô dân số khoảng 171.451 người, tập trung nhiều người dân trong nước và người nước ngoài sinh sống, kéo theo số lượng và tính chất các yêu cầu chứng thực diễn ra rất lớn, đa dạng và phức tạp. Trong giai đoạn 2021 – 2023, việc tổ chức thi hành pháp luật về chứng thực trên địa bàn quận đã bộc lộ những khó khăn, hạn chế nhất định. Nhằm đánh giá khách quan và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Tiến Thắng (Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Hành chính Quốc gia) đã lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu tại Ủy ban nhân dân (UBND) quận Tây Hồ.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập và góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về chứng thực của UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu, phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan và các quy định của pháp luật hiện hành về chứng thực.
  2. Đánh giá thực trạng qua việc phân tích tình hình thực tiễn về hoạt động chứng thực của UBND quận Tây Hồ trong giai đoạn từ năm 2021 – 2023, làm rõ ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Đề ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần khắc phục những bất cập, hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả trong thi hành pháp luật về chứng thực của UBND quận Tây Hồ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận có liên quan đến chứng thực, các quy định pháp luật hiện hành về chứng thực và thực tiễn hoạt động chứng thực của UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động thi hành pháp luật về chứng thực của UBND quận Tây Hồ.
  • Phạm vi không gian: UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2021 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý trong và ngoài nước:

  • Khái niệm chứng thực: Tác giả tiếp cận khái niệm từ Đặc san Tuyên truyền pháp luật số 02/2015 của Bộ Tư pháp: Chứng thực là việc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện chứng thực xác nhận tính chính xác, tính có thực của các giấy tờ, văn bản, chữ ký của cá nhân, các thông tin cá nhân, sự kiện pháp lý để phục vụ trong các quan hệ kinh tế, dân sự, hành chính.
  • So sánh quốc tế: Đối chiếu khái niệm chứng thực (attestation) theo từ điển pháp lý WEX (Cornell Law School) và pháp luật các quốc gia như Luật Công chứng Ba Lan (1991), Luật Công chứng CHLB Đức (1969), Luật Công chứng Liên bang Nga (1993) để làm rõ tính chất hành chính và sự phân định giữa công chứng và chứng thực.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ;
    • Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ Tư pháp;
    • Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (áp dụng cho chứng thực bản sao điện tử từ bản chính);
    • Các Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý lệ phí chứng thực: Thông tư số 226/2016/TT-BTC, Thông tư số 257/2016/TT-BTC, Thông tư số 264/2016/TT-BTC;
    • Quyết định số 1024/QĐ-BTP năm 2018 và Quyết định số 1329/QĐ-BTP năm 2020 của Bộ Tư pháp công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng thực;
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Đất đai năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê: Tập hợp số liệu tiếp cận được qua quá trình nghiên cứu thực tế, trình bày dưới dạng bảng biểu phục vụ phân tích, so sánh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát sách, giáo trình, tạp chí chuyên ngành, văn bản pháp luật liên quan đến công chứng, chứng thực.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Khái quát hóa thực tiễn để rút ra ưu điểm, hạn chế và kết luận khoa học.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin trực tiếp thông qua trao đổi với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tư pháp - chứng thực tại UBND quận Tây Hồ.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về số lượng hồ sơ, quy trình qua các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét hoạt động thi hành pháp luật trong mối liên hệ với điều kiện kinh tế - xã hội và cải cách hành chính.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND quận Tây Hồ, Báo Hà Nội mới (về chỉ số SIPAS); Phần mềm thống kê của Bộ Tư pháp; các báo cáo tổng kết công tác tư pháp định kỳ hàng năm của Phòng Tư pháp quận Tây Hồ từ 2021 đến 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chứng thực và thi hành pháp luật về chứng thực

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về chứng thực và thi hành pháp luật về chứng thực:

  1. Bản chất và đặc điểm của chứng thực: Khóa luận xác định 6 đặc điểm cơ bản:
    • Là hoạt động mang tính chất hành chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện.
    • Xác nhận tính chính xác, tính có thực của giấy tờ, văn bản, chữ ký, thông tin cá nhân, sự kiện pháp lý.
    • Được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định thống nhất.
    • Chủ thể tham gia đa dạng, gồm cả những đối tượng đặc biệt (người già yếu, khuyết tật, người bị tạm giam, tạm giữ).
    • Đòi hỏi năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm cao của người thực hiện.
    • Người thực hiện chứng thực không chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của văn bản theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (người yêu cầu tự chịu trách nhiệm, trừ trách nhiệm kiểm tra văn bản không trái đạo đức, pháp luật hoặc thuộc diện cấm chứng thực).
  2. Phân loại hoạt động chứng thực: Theo thẩm quyền (UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức hành nghề công chứng) và theo nội dung (cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng/giao dịch).
  3. Đặc điểm và vai trò của pháp luật về chứng thực: Pháp luật về chứng thực hiện chưa được pháp điển hóa thành luật hay bộ luật riêng mà nằm rải rác ở nhiều văn bản dưới luật (nghị định, thông tư); có mối liên hệ mật thiết với Luật Dân sự, Luật Đất đai. Đóng vai trò bảo đảm quyền công dân, hỗ trợ hành chính công, giảm thiểu tranh chấp, thúc đẩy giao dịch dân sự và phục vụ quản lý nhà nước.
  4. Lịch sử phát triển pháp luật chứng thực từ năm 1986 đến nay: Chia làm 4 giai đoạn rõ rệt: (1) 1986 – trước 2000 (bước thử nghiệm với Thông tư 574/QLTPK, Thông tư 858/QLTPK, Nghị định 45/HĐBT, Nghị định 31/CP); (2) 2000 – 2007 (Nghị định 75/2000/NĐ-CP lần đầu phân biệt công chứng và chứng thực theo chủ thể); (3) 2007 – 2014 (Nghị định 79/2007/NĐ-CP, Nghị định 04/2012/NĐ-CP, Nghị định 06/2012/NĐ-CP tách bạch theo Nghị quyết số 49/NQ-TW); (4) 04/2015 đến nay (Nghị định 23/2015/NĐ-CP hoàn thiện thẩm quyền, quy trình).
  5. Yếu tố ảnh hưởng và khái niệm thi hành pháp luật: Chịu tác động trực tiếp từ đường lối lãnh đạo của Đảng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin.

Chương 2: Quy định pháp luật hiện hành về chứng thực và thực tiễn thi hành pháp luật về chứng thực của Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Chương 2 phân tích quy định hiện hành theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP kết hợp đánh giá thực trạng thi hành tại quận Tây Hồ (diện tích 24,0 km², 8 phường trực thuộc gồm: Phú Thượng, Thụy Khuê, Bưởi, Tứ Liên, Quảng An, Nhật Tân, Yên Phụ, Xuân La; cơ cấu UBND quận gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 12 phòng/ban chuyên môn, trong đó có Phòng Tư pháp đóng tại số 655–657 Lạc Long Quân).

Tác giả tổng hợp bức tranh thực tiễn qua hệ thống 10 bảng biểu số liệu chi tiết giai đoạn 2021 – 2023:

1. Mức độ hài lòng của người dân (Chỉ số SIPAS):

Năm Tổng số ý kiến đánh giá (ý kiến) Chỉ số SIPAS (%)
2021 685 Chưa có số liệu %
2022 449 93,08%
2023 1.247 98,80%

2. Kết quả tiếp nhận và giải quyết chứng thực tại Phòng Tư pháp quận Tây Hồ:

Năm Chứng thực bản sao từ bản chính (Bản) Chứng thực chữ ký (Trường hợp) Chứng thực chữ ký người dịch (Trường hợp) Chứng thực hợp đồng, giao dịch (Trường hợp) Tổng số kết quả
2021 2.983 35 905 0 3.923
2022 2.511 36 622 0 3.169
2023 2.534 35 761 0 3.330

Ghi chú: Phòng Tư pháp không phát sinh hồ sơ chứng thực hợp đồng, giao dịch nào trong 3 năm (chủ yếu thẩm quyền thuộc UBND cấp phường đối với bất động sản hoặc người dân lựa chọn các tổ chức hành nghề công chứng).

3. Tình hình cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND quận Tây Hồ:

Năm Số lượng yêu cầu tiếp nhận (yêu cầu) Số lượng yêu cầu bị từ chối bằng văn bản (yêu cầu)
2021 724 538
2022 570 175
2023 616 244

Ghi chú: Nguyên nhân từ chối bằng văn bản do không tìm thấy thông tin hoặc không có sổ gốc lưu trữ tại các phòng chuyên môn.

4. Kết quả chứng thực bản sao điện tử từ bản chính:

  • Năm 2021: 0 kết quả (chưa áp dụng theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP).
  • Năm 2022: 21 kết quả.
  • Năm 2023: 282 kết quả.

5. Kết quả chứng thực chưa được nhận và công tác lưu trữ:

  • Hồ sơ tồn đọng không đến nhận kết quả: Năm 2021 có 2 trường hợp (1 bản sao, 1 chữ ký); năm 2022 có 3 trường hợp (1 bản sao, 1 chữ ký, 1 chữ ký người dịch); năm 2023 có 3 trường hợp (2 bản sao, 1 chữ ký người dịch).
  • Tỷ lệ giải quyết TTHC đúng hoặc trước hạn: Đạt 100% liên tục trong cả 3 năm (2021 – 2023).
  • Hệ thống quy trình nội bộ: UBND quận đã chuẩn hóa danh mục mã hiệu: QT-CT.01 (Cấp bản sao từ sổ gốc), QT-CT.02 (Bản sao từ bản chính), QT-CT.03 (Chữ ký giấy tờ), QT-CT.07 (Chữ ký người dịch), QT-CT.04 đến QT-CT.11 (Các thủ tục hợp đồng, di sản).
  • Lưu trữ sổ chứng thực: Phòng Tư pháp duy trì lập và khóa sổ định kỳ hàng năm đúng quy định (năm 2022 lưu 2 quyển sổ chứng thực bản sao, các năm còn lại lưu 1 quyển; các sổ chữ ký và chữ ký người dịch lưu 1 quyển/năm).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về chứng thực của Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Dựa trên định hướng cải cách hành chính, chuyển đổi số của Đảng và Nhà nước, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp chung hoàn thiện hệ thống pháp luật: Đề xuất nghiên cứu tiến tới xây dựng Luật Chứng thực độc lập để bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực pháp lý cao; rà soát, tinh gọn các văn bản hướng dẫn dưới luật; hoàn thiện quy định phân định thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu chứng thực.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành tại UBND quận Tây Hồ:
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật chứng thực, đặc biệt là dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công để người dân chuyển đổi từ nộp bản giấy sang môi trường mạng.
    • Hoàn thiện cơ sở vật chất, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị số hóa sổ hộ tịch, sổ gốc lưu trữ tại 12 phòng/ban chuyên môn.
    • Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch và cộng tác viên dịch thuật.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra nội bộ, chấn chỉnh tình trạng người dân bỏ kết quả không đến nhận, kiểm soát chặt chẽ quy trình từ chối cấp bản sao từ sổ gốc.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế chuẩn xác: Khóa luận phản ánh toàn diện thực trạng chứng thực tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021 – 2023: giải quyết trung bình trên 3.000 hồ sơ/năm; trong đó chứng thực bản sao giấy chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 2.500 – 2.900 bản/năm), chứng thực chữ ký người dịch đạt từ 622 – 905 việc/năm; chứng thực bản sao điện tử tăng từ 21 việc (2022) lên 282 việc (2023).
  • Chỉ rõ các chuyển biến tích cực trong hành chính công: Tỷ lệ giải quyết hồ sơ chứng thực trước và đúng hạn duy trì tuyệt đối 100%; chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức (SIPAS) tăng từ 93,08% (năm 2022) lên 98,80% (năm 2023).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu trực tiếp về thực tiễn thi hành pháp luật chứng thực tại địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2021 – 2023, lấp khoảng trống dữ liệu thực nghiệm tại địa phương sau thời điểm dịch bệnh và trong giai đoạn đẩy mạnh triển khai chứng thực điện tử theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài mới tập trung chủ yếu vào cấp quận (Phòng Tư pháp và các phòng chuyên môn quản lý sổ gốc thuộc UBND quận Tây Hồ), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại 8 UBND phường trực thuộc cũng như các tổ chức hành nghề công chứng trên cùng địa bàn quận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên thông thủ tục chứng thực giữa UBND cấp quận và UBND cấp phường; đánh giá tác động toàn diện của việc tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với quy trình chứng thực bản sao điện tử trên môi trường số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Luật, Quản lý Nhà nước, Hành chính công, Quản trị văn phòng trong việc tiếp cận phương pháp khảo sát, phân tích số liệu hành chính tư pháp thực tế cấp quận/huyện.
  • Đối với cơ quan quản lý và cán bộ chuyên trách: Cung cấp mẫu đối sánh số liệu thực tiễn và mô hình danh mục quy trình nội bộ (QT-CT) phục vụ công tác chuẩn hóa ISO, quản lý sổ chứng thực và phát triển dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền ký chứng thực và các việc chứng thực chủ yếu tại UBND quận Tây Hồ được thực hiện bởi ai?
Thẩm quyền ký chứng thực tại UBND quận Tây Hồ do Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Tư pháp quận thực hiện theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Các loại việc chủ yếu được thực hiện gồm: chứng thực bản sao từ bản chính (giấy tờ tiếng Việt và tiếng nước ngoài), chứng thực chữ ký trong giấy tờ/văn bản, và chứng thực chữ ký người dịch (cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp).

2. Tại sao trong suốt giai đoạn 2021 – 2023, Phòng Tư pháp quận Tây Hồ không tiếp nhận hồ sơ chứng thực hợp đồng, giao dịch nào?
Số lượng chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Phòng Tư pháp quận bằng 0 trong cả 3 năm do theo quy định, thẩm quyền chứng thực hợp đồng bất động sản thuộc UBND cấp xã/phường nơi có đất/nhà. Bên cạnh đó, các hợp đồng giao dịch động sản hoặc giao dịch dân sự khác phần lớn đã chuyển dịch sang các tổ chức hành nghề công chứng (Văn phòng công chứng) theo xu hướng xã hội hóa dịch vụ công.

3. Tình hình triển khai dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính tại quận Tây Hồ diễn biến như thế nào?
Theo số liệu thống kê (Bảng 09), năm 2021 quận chưa triển khai chứng thực điện tử; năm 2022 bắt đầu triển khai đạt 21 kết quả; đến năm 2023 số lượng đã tăng lên 282 kết quả nhờ đẩy mạnh phổ biến thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP.

4. Vì sao số lượng yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc bị từ chối bằng văn bản tại UBND quận Tây Hồ năm 2021 lại chiếm tỷ lệ cao (538/724 trường hợp)?
Năm 2021 có 538 trường hợp bị từ chối bằng văn bản do qua tra cứu tại 12 phòng/ban chuyên môn quản lý sổ gốc không tìm thấy thông tin hoặc sổ gốc bị thất lạc, hư hỏng qua thời gian, buộc cơ quan có thẩm quyền phải ra thông báo từ chối bằng văn bản theo đúng quy định pháp luật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Tiến Thắng đã làm sáng tỏ hệ thống lý luận và thực trạng thi hành pháp luật về chứng thực tại UBND quận Tây Hồ trong giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế về giải quyết hồ sơ, quản lý sổ lưu trữ và chỉ số SIPAS, công trình đã phản ánh chân thực kết quả đạt được cũng như những vướng mắc còn tồn tại ở cấp quận. Các định hướng và giải pháp đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ nhân dân trong lĩnh vực hành chính tư pháp tại địa phương.