Tổng quan luận án

Công trình khoa học được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Thắng với đề tài "Pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam", thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 938 01 06) tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Thị Thanh Mai và TS. Nguyễn Quốc Hoàn (năm bảo vệ: 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo dõi thi hành pháp luật (THPL) gắn liền với chức năng đối nội của Nhà nước trong việc bảo đảm trật tự pháp luật. Thông qua hoạt động này, cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền xem xét, đánh giá thực trạng THPL, phát hiện nguyên nhân của những vướng mắc, bất cập để đề xuất biện pháp xử lý kịp thời. Ở Việt Nam, nguyên tắc theo dõi THPL đã được ghi nhận tại Điều 99 Hiến pháp năm 2013 và Điều 32 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015. Văn bản trực tiếp điều chỉnh là Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình THPL (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2020/NĐ-CP).

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Chưa được cụ thể hóa bằng một đạo luật để điều chỉnh toàn diện các quan hệ xã hội phát sinh.
  • Các quy định tại văn bản dưới luật còn thiếu tính khả thi, thiếu ổn định, mâu thuẫn, chồng chéo và mang tính chất luật khung.
  • Dưới góc độ khoa học pháp lý, mô hình lý thuyết về pháp luật theo dõi THPL chưa được nhận diện đầy đủ; các vấn đề lý luận nền tảng như khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung điều chỉnh và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện chưa được giải quyết thấu đáo.

Trong bối cảnh Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 (Đại hội XIII) nhấn mạnh yêu cầu hoàn thiện pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức THPL, việc nghiên cứu đề tài là nhiệm vụ có tính cấp thiết và lâu dài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL ở Việt Nam trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn. Tác giả xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Một là, phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và rút ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Hai là, phân tích làm sáng tỏ cơ sở lý luận của pháp luật về theo dõi THPL với trọng tâm là làm rõ: khái niệm THPL, theo dõi THPL; khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật về theo dõi THPL; nội dung điều chỉnh của pháp luật về theo dõi THPL; xác định các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của Liên bang Nga, Hàn Quốc và chỉ ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.
  3. Ba là, đánh giá khách quan, toàn diện, có hệ thống về thực trạng pháp luật về theo dõi THPL; phân tích những ưu điểm và hạn chế trong quy định pháp luật cũng như thực tiễn thi hành; đánh giá mức độ hoàn thiện và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại.
  4. Bốn là, phân tích quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL tại Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong khuôn khổ pháp luật điều chỉnh hoạt động theo dõi THPL của các cơ quan hành pháp (cơ quan hành chính nhà nước - HCNN ở trung ương và địa phương). Luận án không đi sâu vào hoạt động theo dõi THPL do cơ quan lập pháp, tư pháp thực hiện theo chức năng riêng mà chỉ nghiên cứu cơ chế phối hợp, kiểm soát của các cơ quan này đối với hoạt động theo dõi THPL của cơ quan HCNN.
  • Phạm vi không gian: Pháp luật và thực tiễn THPL về theo dõi THPL của cơ quan HCNN trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam; mở rộng nghiên cứu kinh nghiệm của Liên bang Nga và Hàn Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ khi Nghị định số 59/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành cho đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước theo 4 nhóm vấn đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung tiếp cận chính
1. Lý luận về THPL Giáo trình ĐH Luật Hà Nội (2015), ĐHQG Hà Nội (2015); Đào Trí Úc (1993); Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (1995); Trần Ngọc Đường (1998, 2018); Lê Thành Long (2011); Nguyễn Văn Cương (2016); Hà Hùng Cường (2019); Hoàng Thế Liên (2018); Đặng Thanh Sơn (2019); Tống Thị Thanh Nam (2014); Nguyễn Thị Hồi (2009); Dương Thị Thanh Mai (2019); Tô Văn Hòa (2019); Nguyễn Văn Năm (2020); Bùi Xuân Phái (2020). Tranh luận về khái niệm THPL theo nghĩa hẹp (một trong bốn hình thức thực hiện pháp luật) và nghĩa rộng (đồng nhất với thực hiện pháp luật, là giai đoạn kế tiếp của xây dựng pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống).
2. Khái niệm và khung lý thuyết theo dõi THPL Lê Thành Long (2011); Đặng Thanh Sơn (2019); Trần Nam Trung (2018); Nguyễn Minh Đoan (2017); Nguyễn Văn Năm (2018); Lê Vương Long (2020). Phân tích theo dõi THPL theo nghĩa rộng (quyền và trách nhiệm của mọi chủ thể xã hội) và nghĩa hẹp (nhiệm vụ quản lý nhà nước của hệ thống hành pháp); cấu trúc cơ chế điều chỉnh gồm thể chế, thiết chế và nguồn lực bảo đảm.
3. Kinh nghiệm quốc tế Lê Thành Long (2011); Đặng Thanh Sơn (2019); Đoàn Thị Tố Uyên và Nguyễn Toàn Thắng (2018); Phùng Ngọc Việt Nga (2013); Dimitry Kochenov và Laurent Pech (2015); Joohoon Kim (Hàn Quốc); UNDP (2010); tư tưởng Hàn Phi Tử (bản dịch Phan Ngọc, 2018). Phân tích quy định theo dõi THPL của Liên bang Nga (Sắc lệnh 657, Nghị định 694), Hàn Quốc (Đạo luật đánh giá hiệu quả hoạt động của Chính phủ năm 2006), mô hình kiểm soát của EU, Singapore, Indonesia, Đan Mạch, Trung Quốc, Mỹ, Canada.
4. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện Cục Quản lý XLVPHC và theo dõi THPL (2016); Nguyễn Quốc Hoàn (2018); Hồ Quang Huy (2018); Trần Văn Đạt (2013); Đặng Thanh Sơn (2015); Chu Thị Hoa (2018); các bài viết chuyên đề của Đỗ Dinh Lương, Nguyễn Đức Giao, Vương Toàn Thắng, Thái Thị Hải Yên, Đỗ Hoàng My, Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Ngọc Vũ, Nguyễn Thị Ngân (2013, 2015). Chỉ ra sự bất cập khi quy định dừng ở cấp nghị định, thiếu tiêu chí đánh giá, cơ chế phối hợp lỏng lẻo, nguồn nhân lực và kinh phí chưa bảo đảm; đề xuất ban hành Luật Tổ chức THPL hoặc Luật Theo dõi THPL.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định

Qua rà soát, tác giả khẳng định số lượng công trình nghiên cứu trực tiếp về pháp luật theo dõi THPL còn khiêm tốn, chủ yếu tiếp cận từ góc độ quản lý nhà nước thuần túy mang tính ứng dụng thực vụ. Chưa có công trình khoa học độc lập ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về pháp luật theo dõi THPL tại Việt Nam. Những vấn đề lý luận cốt lõi về bản chất, đặc điểm, vai trò, nội hàm cơ chế điều chỉnh, hệ tiêu chí đánh giá sự hoàn thiện cũng như mô hình hoàn thiện thể chế trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vẫn chưa được giải quyết triệt để.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án được triển khai dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN. Đồng thời, tác giả tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết quản lý nhà nước hiện đại và kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia (Liên bang Nga, Hàn Quốc).

Khung khái niệm và lý thuyết tiếp cận

  • Về nguồn của pháp luật: Luận án mở rộng nội hàm nguồn pháp luật không chỉ bó hẹp ở văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) mà bao gồm: VBQPPL do cơ quan có thẩm quyền ban hành; điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tập quán pháp; tiền lệ pháp (án lệ) do Tòa án nhân dân tối cao công bố.
  • Về khái niệm THPL: Tiếp cận theo nghĩa rộng, xác định THPL là hành vi (hành động hoặc không hành động) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống, làm cho pháp luật được tuân theo hoặc trở nên có hiệu lực trên thực tế. THPL là giai đoạn tiếp nối trực tiếp của hoạt động xây dựng pháp luật.
  • Về khái niệm theo dõi THPL: Bản chất của hoạt động này là một chuỗi tác vụ liên hoàn gồm 3 mắt xích:
    1. Thu thập thông tin về đối tượng quản lý và tình hình thực tế.
    2. Xem xét, đánh giá thông tin thu thập được dựa trên các chuẩn mực pháp lý.
    3. Đưa ra các biện pháp ứng phó, xử lý hoặc kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý định tính, sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được vận dụng xuyên suốt để bóc tách các khái niệm lý luận, tổng hợp các quy định pháp luật thực định và đánh giá các quan điểm khoa học.
  • Phương pháp so sánh, thống kê: Sử dụng để đối chiếu các quy định pháp luật qua từng thời kỳ, so sánh kinh nghiệm của Việt Nam với Liên bang Nga và Hàn Quốc; tổng hợp số liệu thực tế nhằm đánh giá việc áp dụng pháp luật.
  • Phương pháp mô tả: Dùng để làm rõ cơ cấu, nội dung, hình thức và quy trình tổ chức theo dõi THPL theo quy định thực định.
  • Phương pháp khái quát hóa: Dùng để đúc kết các nhận định tổng quát về thành tựu nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật và xây dựng các luận điểm kiến nghị.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Nguồn tư liệu của luận án gồm: hệ thống VBQPPL của Việt Nam (Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015; các Nghị định số 93/2008/NĐ-CP, 55/2011/NĐ-CP, 59/2012/NĐ-CP, 34/2016/NĐ-CP, 96/2017/NĐ-CP, 32/2020/NĐ-CP, 98/2022/NĐ-CP; Thông tư số 03/2010/TT-BTP; Quyết định số 1987/QĐ-TTg); các văn bản pháp luật quốc tế (Sắc lệnh số 657, Nghị định số 694 của Liên bang Nga; Đạo luật đánh giá hiệu quả hoạt động của Chính phủ Hàn Quốc năm 2006); các báo cáo tổng kết thực tiễn của Bộ Tư pháp và hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận của pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua 5 nội dung chính:

  • Lý luận về THPL và theo dõi THPL: Tác giả phân tích các trường phái học thuật về THPL và khẳng định cách hiểu theo nghĩa rộng là phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Theo dõi THPL được mổ xẻ dưới hai góc độ: nghĩa rộng (quyền và trách nhiệm tham gia quản lý nhà nước của mọi chủ thể xã hội, bao gồm giám sát, phản biện xã hội, kiến nghị) và nghĩa hẹp (thẩm quyền, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước, trọng tâm là cơ quan hành pháp).
  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật về theo dõi THPL: Xác định đây là hệ thống các QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động theo dõi THPL. Pháp luật này có vai trò cung cấp cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý, tạo kênh kiểm soát việc thực thi quyền lực nhà nước và cung cấp thông tin thực tế phục vụ hoàn thiện hệ thống văn bản.
  • Nội dung điều chỉnh của pháp luật về theo dõi THPL: Bao gồm các nhóm quy phạm: quy định về chủ thể và thẩm quyền; nội dung theo dõi; hình thức, phương pháp theo dõi; quy trình tổ chức thực hiện và cơ chế tiếp nhận, xử lý kết quả theo dõi.
  • Yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá hoàn thiện: Phân tích các yếu tố tác động (nhận thức chính trị - pháp lý, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy nhà nước) và xác lập các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện: tính toàn diện, tính đồng bộ, thống nhất, tính khả thi và tính công khai, minh bạch.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đi sâu phân tích mô hình giám sát của Liên bang Nga (nơi ban hành Sắc lệnh Tổng thống số 657 và Nghị định số 694 về phương pháp luận theo dõi chi tiết) và Hàn Quốc (vận hành Đạo luật đánh giá hiệu quả hoạt động của Chính phủ năm 2006). Qua đó rút ra bài học: cần có văn bản pháp lý cấp cao điều chỉnh, thiết lập hệ thống thu thập thông tin đa chiều từ xã hội, ứng dụng chỉ số đo lường khoa học và quy định trách nhiệm giải trình bắt buộc đối với kết quả theo dõi.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng pháp luật thực định và quá trình áp dụng:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Điểm lại quá trình tiến hóa từ các quy định sơ khởi trong các bản Hiến pháp trước đây đến bước ngoặt hình thành thể chế chuyên biệt với Quyết định số 1987/QĐ-TTg ngày 30/11/2009 phê duyệt Đề án "Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật", Thông tư số 03/2010/TT-BTP, Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP.
  • Những ưu điểm đạt được: Thiết lập hành lang pháp lý bước đầu cho công tác quản lý nhà nước; xác định tương đối rõ trách nhiệm đầu mối của Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế các bộ, ngành, địa phương; góp phần nhận diện một số lỗ hổng chính sách để kịp thời sửa đổi văn bản.
  • Những hạn chế, bất cập trong quy định:
    • Về cấp độ hiệu lực: Hoạt động quan trọng này mới chỉ dừng lại ở văn bản cấp Nghị định của Chính phủ, chưa được điều chỉnh bằng một đạo luật do Quốc hội ban hành.
    • Về nội dung: Quy định về nội dung theo dõi còn mang tính định tính, nặng về thống kê hành chính số liệu thuần túy, thiếu chiều sâu phân tích; tiêu chí đánh giá hiệu quả chưa rõ ràng; quy trình xử lý kết quả theo dõi chưa có tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ.
    • Về cơ chế phối hợp: Quy định về sự phối hợp giữa cơ quan HCNN với cơ quan lập pháp (Quốc hội, HĐND), cơ quan tư pháp (TAND, VKSND) và các tổ chức chính trị - xã hội còn mang tính hình thức, thiếu chế tài cụ thể.
  • Hạn chế trong thực tiễn thi hành: Nhiều bộ, ngành, địa phương triển khai công tác theo dõi còn mang tính đối phó, hình thức; việc thu thập thông tin bị cát cứ, thiếu kết nối liên thông; kinh phí thực hiện chưa có mục chi độc lập mà lồng ghép vào kinh phí pháp chế; đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Luận án chỉ rõ nguyên nhân khách quan (phạm vi theo dõi trải rộng trên toàn bộ các lĩnh vực đời sống, bối cảnh tinh giản biên chế và siết chặt ngân sách) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức của người đứng đầu cơ quan chưa đầy đủ, thiếu cơ chế pháp lý ở tầm luật quy định quyền hạn và trách nhiệm giải trình).

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
    • Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN gắn hoàn thiện pháp luật với tổ chức THPL.
    • Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của pháp luật về theo dõi THPL trong tổng thể hệ thống pháp luật.
    • Xem theo dõi THPL là công cụ hữu hiệu để kiểm soát quyền lực nhà nước trong nhánh hành pháp.
    • Mở rộng dân chủ, tạo lập cơ chế pháp lý minh bạch để huy động sự tham gia giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội và công dân.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế:
    • Giải pháp trước mắt: Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP (và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP) cùng các thông tư hướng dẫn theo hướng: cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá; xác định rõ thẩm quyền xử lý kiến nghị; quy định quy trình tiếp nhận thông tin phản ánh từ xã hội.
    • Giải pháp lâu dài: Nghiên cứu, xây dựng và ban hành một đạo luật độc lập (Luật về theo dõi THPL) hoặc xây dựng Luật Tổ chức THPL (trong đó dành một cấu phần độc lập, toàn diện quy định về theo dõi THPL).
    • Hoàn thiện cơ chế phối hợp và xử lý kết quả: Luật hóa trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin giữa cơ quan hành chính với Tòa án, Viện kiểm sát; quy định rõ giá trị pháp lý bắt buộc của các kết luận, báo cáo theo dõi THPL đối với quy trình sửa đổi, bổ sung VBQPPL.
  • Các giải pháp tổ chức thực hiện:
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức pháp chế làm công tác theo dõi THPL.
    • Bố trí dòng ngân sách độc lập, bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện kỹ thuật cần thiết.
    • Ứng dụng công nghệ số: xây dựng cơ sở dữ liệu số dùng chung, duy trì chuyên mục tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án khẳng định là công trình khoa học đầu tiên ở cấp độ tiến sĩ nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật theo dõi THPL ở Việt Nam. Bốn đóng góp mới của đề tài gồm:

  1. Về nghiên cứu tổng quan: Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến THPL và theo dõi THPL; chỉ ra các luận điểm đã thống nhất, xác định rõ độ sâu nghiên cứu của giới học thuật và định vị chính xác khoảng trống lý luận cần tiếp tục giải quyết.
  2. Về nghiên cứu lý luận: Làm sâu sắc và chuẩn hóa nội hàm khái niệm "thi hành pháp luật", "theo dõi thi hành pháp luật" theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; phân tích rõ mối quan hệ giữa "tổ chức THPL" và "THPL". Xây dựng mô hình lý thuyết về pháp luật theo dõi THPL (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung điều chỉnh); thiết lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật trong lĩnh vực này; tổng kết kinh nghiệm lập pháp của Liên bang Nga và Hàn Quốc để rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Về nghiên cứu thực tiễn: Phân kỳ lịch sử hình thành pháp luật theo dõi THPL gắn với bối cảnh phát triển chính trị - kinh tế - xã hội của đất nước. Đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế của hệ thống quy định hiện hành dựa trên khung tiêu chí khoa học; vạch rõ các bất cập trong thực tiễn áp dụng và lý giải căn nguyên của thực trạng đó.
  4. Về nghiên cứu đề xuất giải pháp: Đề xuất hệ thống quan điểm có căn cứ lý luận vững chắc và lộ trình giải pháp hai giai đoạn (trước mắt sửa đổi nghị định, lâu dài ban hành luật); đề xuất hoàn thiện đồng bộ cả thể chế, thiết chế, quy trình xử lý kết quả và các điều kiện bảo đảm nguồn lực thực thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu của văn bản:
    • Luận án chủ động giới hạn nghiên cứu trong phạm vi pháp luật điều chỉnh hoạt động theo dõi THPL của các cơ quan thuộc hệ thống hành pháp (cơ quan HCNN từ trung ương đến địa phương). Công trình không bao quát hoạt động theo dõi THPL do nhánh lập pháp và tư pháp tiến hành trong việc thực hiện chức năng hiến định độc lập của họ.
    • Về dữ liệu thực tiễn, luận án giới hạn mốc thời gian từ khi Nghị định số 59/2012/NĐ-CP có hiệu lực, tập trung vào các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cơ quan hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:
    • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng cơ chế theo dõi THPL trong phạm vi toàn bộ bộ máy nhà nước, bao gồm cơ chế theo dõi nội bộ của cơ quan lập pháp và cơ quan xét xử.
    • Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số lượng hóa cụ thể để đo lường mức độ tuân thủ pháp luật và hiệu quả THPL cho từng ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội đặc thù.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, UBND các cấp trong việc tổng kết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP; cung cấp cơ sở khoa học để lập đề nghị xây dựng dự án Luật Tổ chức THPL hoặc Luật Theo dõi THPL; hỗ trợ hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả THPL.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật hệ thống cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Luật Hiến pháp tại các cơ sở đào tạo luật. Cấu phần lý luận về khái niệm THPL và nguồn của pháp luật là tài liệu hữu ích cho việc biên soạn giáo trình, bài giảng chuyên khảo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định khái niệm theo dõi THPL theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như thế nào?

Theo nghĩa rộng, theo dõi THPL là quyền và trách nhiệm của mọi chủ thể trong xã hội (cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và công dân) nhằm thu thập thông tin, xem xét, đánh giá thực trạng THPL, từ đó kiến nghị biện pháp tác động nâng cao hiệu quả pháp luật. Theo nghĩa hẹp, theo dõi THPL là chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trọng tâm là hệ thống cơ quan HCNN) nhằm xem xét, đánh giá và xử lý tình hình THPL của các đối tượng quản lý.

2. Hoạt động theo dõi THPL được ghi nhận tại những văn bản pháp lý nền tảng nào ở Việt Nam?

Hoạt động này được ghi nhận mang tính nguyên tắc tại khoản 1 Điều 99 Hiến pháp năm 2013 và Điều 32 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 (quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc tổ chức thi hành và theo dõi việc THPL liên quan đến ngành, lĩnh vực). Ở cấp độ dưới luật, văn bản trực tiếp điều chỉnh là Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP.

3. Những hạn chế cơ bản của pháp luật về theo dõi THPL hiện hành là gì?

Văn bản pháp luật chỉ ra ba nhóm hạn chế cốt lõi:

  • Về tầm hiệu lực: Chưa có đạo luật riêng điều chỉnh toàn diện, các quy định mới ở tầm nghị định và mang tính chất luật khung.
  • Về nội dung: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả chưa rõ ràng; quy trình xử lý kết quả theo dõi chưa mang tính bắt buộc; quy định thiếu tính ổn định và tính khả thi.
  • Về cơ chế phối hợp: Thiếu các quy định cụ thể xác lập cơ chế phối hợp và trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan HCNN với TAND, VKSND và các tổ chức chính trị - xã hội.

4. Luận án đề xuất giải pháp thể chế trọng tâm nào để hoàn thiện pháp luật?

Về mặt thể chế, tác giả đề xuất lộ trình hai bước:

  • Trước mắt: Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn để tháo gỡ vướng mắc nghiệp vụ.
  • Lâu dài: Nghiên cứu, xây dựng và trình Quốc hội ban hành một đạo luật chuyên biệt (Luật về theo dõi THPL hoặc Luật Tổ chức THPL với nội dung quy định toàn diện về theo dõi THPL).

5. Kinh nghiệm quốc tế của Liên bang Nga và Hàn Quốc được luận án tiếp thu ở những khía cạnh nào?

Luận án chỉ ra:

  • Từ Liên bang Nga: Tham khảo Sắc lệnh Tổng thống số 657 và Nghị định số 694 về phương pháp luận và quy chế theo dõi THPL bài bản từ cấp liên bang đến địa phương, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn.
  • Từ Hàn Quốc: Tham khảo Đạo luật đánh giá hiệu quả hoạt động của Chính phủ năm 2006 trong việc thiết lập hệ thống tiêu chí, chỉ số đo lường việc thực thi chính sách và xếp hạng hiệu quả hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Thắng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật theo dõi THPL ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng, chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ và phân tích toàn diện thực trạng quy định pháp luật cùng thực tiễn áp dụng từ khi ban hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp thể chế khả thi, trong đó trọng tâm là kiến nghị ban hành văn bản luật điều chỉnh hoạt động tổ chức và theo dõi THPL.