Bài giảng Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019 của giảng viên Trần Kiều Nhi

Bài giảng Pháp luật lao động của giảng viên Trần Kiều Nhi tổng hợp kiến thức Bộ luật Lao động 2019, quan hệ lao động, hợp đồng và chế độ học nghề.

Chuyên ngành

Luật

Tác giả

Trần Kiều Nhi

Thể loại

Bài giảng
103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019 hiện hành

Bài giảng Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019 của giảng viên Trần Kiều Nhi xây dựng nền tảng pháp lý cơ bản cho người học. Môn học đóng vai trò trung tâm trong khối kiến thức pháp luật chuyên ngành. Hệ thống bài giảng khái quát toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động cá nhân và tập thể. Người học được tiếp cận những chuẩn mực lao động quốc tế cũng như quy định tiến bộ của pháp luật Việt Nam. Tài liệu giảng dạy làm rõ bản chất độc lập của ngành luật lao động trong hệ thống tư pháp quốc gia. Nội dung bài giảng phân định rõ ràng quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Các nguyên tắc cơ bản được phân tích mạch lạc, từ việc tôn trọng thỏa thuận bình đẳng đến bảo vệ các quyền con người trong lao động. Nguồn luật tham chiếu trong bài giảng rất phong phú. Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Luật Công đoàn 2012. Bên cạnh đó, hệ thống nghị định hướng dẫn như Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 135/2020/NĐ-CP được cập nhật đầy đủ. Kiến thức từ bài giảng trang bị nền tảng vững chắc phục vụ học tập và ứng dụng thực tiễn doanh nghiệp.

1.1. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của ngành luật lao động

Luật lao động điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lao động. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm quan hệ lao động cá nhân giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bên cạnh đó, quan hệ lao động tập thể giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động cũng giữ vai trò then chốt. Ngành luật còn điều chỉnh các mối quan hệ liên quan mật thiết như học nghề, giải quyết việc làm và bảo hiểm xã hội. Phương pháp điều chỉnh chủ đạo là phương pháp thỏa thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng. Đồng thời, nhà nước sử dụng phương pháp mệnh lệnh kết hợp tác động xã hội nhằm thiết lập các chuẩn mực lao động tối thiểu bắt buộc thi hành.

1.2. Các nguyên tắc cơ bản và chức năng trọng tâm của luật lao động

Pháp luật lao động vận hành trên các nguyên tắc cơ bản nhằm cân bằng quyền lợi các bên. Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ người lao động xuất phát từ vị thế yếu thế trong quan hệ việc làm. Đồng thời, pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động để khuyến khích sản xuất kinh doanh. Sự kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội luôn được bảo đảm. Về chức năng, luật lao động thực hiện bảo vệ toàn diện sức lao động và ổn định trật tự xã hội. Ngoài ra, ngành luật phát huy chức năng kinh tế qua việc nâng cao năng suất và hiệu quả doanh nghiệp. Chức năng giáo dục ý thức kỷ luật lao động cũng được củng cố liên tục.

II. Phân tích bài giảng Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019

Bài giảng của giảng viên Trần Kiều Nhi phân tích sâu sắc các vướng mắc pháp lý thường gặp trong thực tế. Trọng tâm bài giảng làm rõ chế định hợp đồng lao động và nghĩa vụ giao kết của các bên. Doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc xác định thẩm quyền giao kết hợp đồng. Hành vi giữ giấy tờ tùy thân hoặc tiền đặt cọc của người lao động vẫn diễn ra phổ biến. Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 nghiêm cấm các hành vi xâm phạm này để bảo vệ quyền tự do việc làm. Vấn đề đào tạo nghề và bồi hoàn chi phí đào tạo cũng nảy sinh nhiều tranh chấp gay gắt. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sau khi hoàn thành khóa đào tạo buộc phải bồi hoàn toàn bộ chi phí theo Điều 62. Bên cạnh đó, các xung đột về tiền lương, phụ cấp và thời giờ làm việc gia tăng nhanh chóng. Tranh chấp lao động nảy sinh do doanh nghiệp chưa hiểu đúng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Việc thiếu cơ chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc khiến mâu thuẫn âm ỉ kéo dài. Các vấn đề này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tuân thủ pháp luật minh bạch.

2.1. Bất cập trong giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

Giao kết hợp đồng lao động đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về thẩm quyền và nguyên tắc thiện chí. Thực tiễn ghi nhận nhiều sai phạm khi người giao kết không đúng thẩm quyền ủy quyền. Việc không cung cấp thông tin trung thực về công việc và điều kiện làm việc gây rủi ro pháp lý lớn. Một số doanh nghiệp áp dụng biện pháp yêu cầu nộp tiền đặt cọc hoặc giữ bản chính văn bằng. Những hành vi này vi phạm nghiêm trọng Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 và bị xử phạt hành chính. Bên cạnh đó, thỏa thuận đào tạo nghề thiếu rõ ràng dẫn đến tranh chấp nghĩa vụ bồi hoàn khi người lao động nghỉ việc sớm.

2.2. Vướng mắc trong quy chế tiền lương và kỷ luật lao động

Tiền lương và kỷ luật lao động là hai nguồn cơn chính phát sinh tranh chấp tại doanh nghiệp. Nhiều đơn vị xây dựng thang bảng lương không đúng quy định hoặc trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu. Phụ cấp lương và các khoản bổ sung chưa được quy định chi tiết trong hợp đồng lao động theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Về kỷ luật lao động, doanh nghiệp thường mắc sai sót về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật. Việc thiếu sự tham gia của đại diện tổ chức công đoàn cơ sở làm vô hiệu quyết định sa thải. Người sử dụng lao động còn tự ý áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương, vốn bị pháp luật cấm tuyệt đối.

III. Phương pháp áp dụng Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019

Bài giảng Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019 đề xuất các giải pháp pháp lý đồng bộ nhằm phòng ngừa rủi ro. Biện pháp cốt lõi là hoàn thiện hệ thống thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao động nội bộ. Doanh nghiệp cần chủ động thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo Điều 63. Đối thoại cởi mở giúp nắm bắt nguyện vọng và giải tỏa mâu thuẫn ngay từ cơ sở. Quy trình thương lượng tập thể phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn 07 ngày thống nhất thời gian và không hoãn quá 30 ngày. Về đào tạo nghề, hợp đồng đào tạo phải ghi rõ chi phí hợp lệ, mức bồi hoàn và cam kết thời gian cống hiến. Các căn cứ tính chi phí đào tạo theo Điều 62 cần được lưu trữ chứng từ đầy đủ để bảo đảm tính pháp lý. Bên cạnh đó, tổ chức nhân sự cần cập nhật liên tục các văn bản dưới luật như Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Xây dựng quy chế lương thưởng minh bạch dựa trên năng lực và mức lương tối thiểu vùng sẽ hạn chế tối đa tranh chấp. Sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức công đoàn và ban lãnh đạo tạo nền tảng quan hệ lao động hài hòa.

3.1. Thiết lập cơ chế đối thoại và thương lượng tập thể hiệu quả

Đối thoại tại nơi làm việc và thương lượng tập thể là công cụ hữu hiệu để duy trì ổn định doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí địa điểm, thời gian và điều kiện thuận lợi cho đối thoại định kỳ. Nội dung thương lượng tập trung vào tiền lương, thưởng, trợ cấp, nâng lương và thời giờ làm việc. Khi nhận yêu cầu thương lượng, hai bên phải thống nhất thời gian bắt đầu trong vòng 07 ngày làm việc. Thời gian hoãn thương lượng không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bằng văn bản có thời hạn từ 01 đến 03 năm. Doanh nghiệp ký lần đầu có thể ký thời hạn dưới 01 năm để thích ứng dần.

3.2. Quản lý chi phí đào tạo và thực thi quy trình bồi hoàn chuẩn

Quản lý hợp đồng đào tạo nghề chặt chẽ giúp bảo toàn quyền lợi đầu tư của người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo phải lập văn bản rõ ràng trước khi cử người lao động đi đào tạo. Văn bản quy định cụ thể quyền lợi, nghĩa vụ hoàn trả và thời hạn cam kết làm việc sau đào tạo. Chi phí đào tạo hoàn trả chỉ bao gồm các khoản có hóa đơn, chứng từ chi hợp lệ theo quy định. Các khoản bao gồm học phí, tài liệu, chi phí giảng viên, máy móc thực hành, vé máy bay và tiền ăn ở nước ngoài. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật phải hoàn trả toàn bộ chi phí theo cam kết.

IV. Ứng dụng thực tiễn Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019

Bài giảng Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019 của GV. Trần Kiều Nhi mang lại giá trị thực tiễn to lớn. Khung kiến thức này hỗ trợ đắc lực cho sinh viên luật và đội ngũ nhân sự doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng các điều khoản luật giúp tối ưu hóa công tác quản trị lao động hiện đại. Doanh nghiệp hạn chế tối đa tranh chấp tốn kém thông qua việc xây dựng hợp đồng chặt chẽ. Hệ thống quản lý nhân sự trở nên chuyên nghiệp nhờ cơ chế tiền lương minh bạch và thỏa ước tập thể tiến bộ. Người lao động được bảo vệ quyền lợi chính đáng về thu nhập, bảo hiểm xã hội và thời giờ nghỉ ngơi. Mối quan hệ lao động bền vững thúc đẩy năng suất và nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Việc cập nhật thường xuyên các văn bản dưới luật tạo nền móng vững chắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là công cụ pháp lý đắc lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Nắm vững toàn bộ hệ thống bài giảng bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế và công bằng xã hội.

4.1. Ứng dụng bài giảng trong công tác quản trị nhân sự thực tế

Kiến thức từ bài giảng định hình quy trình vận hành nhân sự bài bản trong doanh nghiệp. Người làm công tác nhân sự nắm vững kỹ năng soạn thảo hợp đồng lao động đúng luật. Mọi nội dung về chức danh, mô tả công việc, mức lương và điều kiện an toàn đều được chuẩn hóa. Doanh nghiệp áp dụng quy chế tính lương làm thêm giờ và nghỉ phép năm chính xác. Bên cạnh đó, các quy định về độ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP được cập nhật linh hoạt theo lộ trình. Việc tuân thủ pháp luật lao động giảm thiểu nguy cơ xử phạt hành chính và xây dựng môi trường làm việc nhân văn.

4.2. Giá trị học thuật đối với sinh viên chuyên ngành luật và kinh tế

Bộ tài liệu bài giảng cung cấp tư duy pháp lý hệ thống cho sinh viên đại học. Người học rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống thực tế qua các án lệ lao động điển hình. Việc phân biệt rõ ràng giữa luật lao động với luật dân sự và luật hành chính giúp củng cố kiến thức nền tảng. Sinh viên hiểu sâu cơ chế ba bên trong việc hoạch định chính sách lao động quốc gia. Khả năng giải quyết các bài tập tranh chấp hợp đồng và bồi hoàn chi phí đào tạo được nâng cao rõ rệt. Đây là hành trang thiết yếu giúp cử nhân tự tin ứng tuyển vào các vị trí pháp chế và nhân sự cấp cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/10/2026
Gv trần kiều nhi mail tknhintt edu vn sđt 0968 054 923

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Khái quát chung về lao động và pháp luật về lao động. CÂU HỎI THẢO LUẬN • Vai trò của pháp luật lao động? • Pháp luật lao động quy định những nội dung gì? • Pháp luật lao động bảo vệ cho chủ thể nào? 1. Khái niệm Luật Lao động Việt Nam Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.

Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Lao động QHLĐ mang tính chất cá nhân QHLĐ mang tính chất tập thể Quan hệ khác liên quan trực tiếp đến QHLĐ 8 3. Phương pháp điều chỉnh Phương pháp thỏa thuận Phương Phương pháp mệnh lệnh pháp Phương pháp tác động 9 4. Nguồn của Luật Lao động Các điều ước quốc tế Văn bản Luật: LLĐ 2019, Nguồn Luật BHXH, Luật Công đoàn,… Văn bản dưới luật: NĐ 39, NĐ 41, NĐ 43, NĐ 45 10 5. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động Việt Nam 1 Bảo vệ người lao động (NLĐ) 2 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động (NSDLĐ) 3 Kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội 4 Tôn trọng và tuân thủ pháp luật lao động quốc tế đã phê chuẩn 6.

Chức năng Bảo vệ người lao động và NSDLĐ Chức năng bảo đảm ổn định xã hội Chức năng Chức năng kinh tế Chức năng giáo dục 12 Xem giáo trình IV. Phân biệt Luật lao động và một số ngành luật khác Nội dung V. Cơ chế ba bên trong quan hệ lao động 13 7. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT LAO ĐỘNG TỪ SAU CMT8 ĐẾN NAY 1986 1955- đến 1985 nay 1945- 1954 14 THẢO LUẬN NHẬN ĐỊNH 1.

Luật Lao động điều chỉnh tất cả các quan hệ lao động trong đời sống xã hội? 2. Phương pháp điều chỉnh giữa ngành Luật Lao động với Dân sự và Hành chính giống nhau? 3. Các nguyên tắc cơ bản của Luật Lao động chỉ nhằm bảo vệ người lao động? 4. Nguồn của Luật Lao động chỉ là các văn bản pháp luật.

Chương II QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 2.1 Một số khái niệm cơ bản Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.1 Một số khái niệm cơ bản Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Lưu ý: Sử dụng lao động dưới 15 tuổi theo Điều 164 BLLĐ 2012 và Thông tư 10/2013/TT- BLĐTBXH. THẢO LUẬN Phân tích thành phần của Quan hệ pháp luật lao động: Chủ thể, nội dung và khách thể? Chuyên đề nhóm 1. Hợp đồng lao động (khái niệm, hình thức, loại hợp đồng, giao kết và thực hiện hợp đồng).

Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Kỷ luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động 2. CÔNG ĐOÀN Một số nội dung về Luật Công đoàn 2012 Luat Cong doan 2012.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH BỞI PHÁP LUẬT LAO ĐÔNG Chương 3. VIỆC LÀM VÀ HỌC NGHỀ II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH 1.LUẬT BỞI PHÁP Việc làm LAO ĐÔNG Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm (Khoản 1 Điều 9 BLLĐ) 2. Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề a.

Khái niệm hợp đồng đào tạo Là sự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ giữa NLĐ với NSDLĐ trong trường hợp NLĐ được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của NSDLĐ b. Nội dung hợp đồng đào tạo (K2 Đ62 BLLĐ 2012) Những Nghề đào tạo nội dung cơ bản của Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo Hợp đồng đào tạo? Chi phí đào tạo Thời hạn cam kết làm việc cho NSDLĐ Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo Trách nhiệm của NSDLĐ c. Hoàn trả chi phí đào tạo THẢO LUẬN NHÓM (03 PHÚT) 1/ Anh Bình có Anh Bình là kỹ sư phần mềm ký hợp phải hoàn trả đồng 36 tháng với Công ty TNHH X. Để chi phí đào tạo? nâng cao trình độ chuyên môn, sau khi làm việc tại công ty 02 năm, anh được công ty hỗ 2/ Chi phí đào trợ cho đi học ở Canada 01 năm.

Đồng thời tạo gồm những anh Bình cũng cam kết làm việc cho công ty chi phí nào? ít nhất 05 sau khi học xong. Tuy nhiên, sau khi học xong anh lại không trở về công ty làm việc và không thông báo cho NSDLĐ. Tổng Giám đốc công ty X yêu cầu anh hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty, anh Bình không đồng ý. Hoàn trả chi phí đào tạo Đáp án 1/2/Căn Chi cứ phívào đàoĐiều 43 vàhoàn tạo phải Điềutrả62(K3 BLLĐ Đ622012: BLLĐ) Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ Anh hợp Bình lệ về:phải chi hoàn trả cho phí trả chi phí ngườiđàodạy, tạo tài vì có liệuhành họcvitập, đơn phương trường, chấm dứt HĐLĐ lớp, máy, tráivật thiết bị, pháp liệuluật thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học.

Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 1. Khái niệm HĐLĐ và nguyên tắc giao kết Là sự thỏa thuận giữa NLĐ với NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (QHLĐ). Nguyên tắc giao kết HĐLĐ Điều 15.

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Những thông tin nào NLĐ và NSDLĐ phải có nghĩa vụ cung cấp khi giao kết HĐLĐ? 2.

NSDLĐ có thể giữ bản chính giấy tờ của NLĐ không? 3. Ai là người có thẩm quyền giao kết HĐLĐ trong Doanh nghiệp? 4. NLĐ có thể đồng thời cùng lúc giao kết HĐLĐ với nhiều nơi không? 2. Hình thức của HĐLĐ Bằng văn bản, phương tiện điện tử Hình thức HĐLĐ Đối với công việc có thời hạn dưới 1 tháng có thể bằng lời nói 3.

Các loại HĐLĐ Có thời hạn (đến 36 HĐ không xác tháng) định thời hạn Các loại HĐLĐ 4. Nội dung HĐLĐ Những Thông tin của NSLDLĐ và NLĐ nội dung cơ bản của Công việc và địa điểm làm việc Hợp đồng lao động? Thời hạn HĐLĐ Mức lương, thời hạn và hình thức trả lương Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi Bảo hiểm, bảo hộ lao động 5. Thử việc Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc Thời hạn thử việc Không quá 60 Chuyên môn, kỹ thuật từ Cao đẳng trở lên ngày Không Chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, quá 30 trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ ngày thuật, nhân viên nghiệp vụ Không quá 06 Công việc khác ngày 6.

Tạm hoãn thực hiện HĐLĐ Các trường hợp tạm hoãn thực hiện HĐLĐ Các trường hợp khác Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày theo thỏa thuận giữa hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao NSDLĐ và NLĐ động NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc và NSDLĐ phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Sửa đổi, bổ sung HĐLĐ Bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung 8. Chấm dứt HĐLĐ -Hết hạn, trừ trường hợp Là cán bộ công đoàn chuyên Do ý chí trách thì được của gia hạn; hai bên - Đã hoàn thành Các trường công việc; hợp chấm -CácDo bêný chí thỏa thuậncủa NLĐ dứt HĐLĐ Do ý chí của một bên Do ý chí của NSDLĐ Thủ tục chấm dứt HĐLĐ 1/ Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại các NLĐ 1/ Ít nhất điểm 45vàngày a, b,c đối với g Khoản hợp 1 Điều phải đồng 37; không xác định thời hạn; báo trước 2/ Ít nhất 30 ngày đối với hợp HĐ xác đồngđịnh thời hạn; xác định 03 ngày đối thời hạn; Thủ tục với hợp đồng theo mùa vụ hoặc 3/ Ít nhất dưới 03 ngày 12 tháng đốilàmvớiviệc đối trường với trường hợp tại điểm dhợp và đ tại Điềuđiểm 37; b NSDLĐ Khoản 1 Điều 38 và Hợp đồng phải báo 3/ theoTạimùa điểmvụ ehoặc Điềucông 37: theo việc trước dưới 12 tháng. giấy của bác sĩ HĐ không xác định thời hạn thì báo trước 45 ngày Trợ cấp thôi việc 1/ Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương (trừ trường hợp bị kỷ luật sa thải).

2/ Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3/ Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. CHƯƠNG VI. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 1.

Đối thoại tại nơi làm việc Đối thoạitrao Là việc trong laotiếp đổi trực giữa độngNLĐlà và NSDLĐ gì? để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc GIẢI QUYẾT BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 1 VÀ 2 TRONG PHẦN BÀI TẬP CHUẨN BỊ CHO PHẦN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu <strong>Bài giảng Pháp luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019 của giảng viên Trần Kiều Nhi</strong> hệ thống hóa toàn diện các quy định mới nhất về quan hệ lao động, tiền lương và hợp đồng. Nội dung bài giảng giúp người học và chuyên viên nhân sự nắm vững khung pháp lý nền tảng, đặc biệt là quyền thành lập <strong>tổ chức đại diện người lao động</strong> tại doanh nghiệp. Đồng thời, tài liệu hướng dẫn chuẩn xác quy trình đánh giá và thực hiện <strong>xử lý kỷ luật sa thải</strong> nhằm hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. Ngoài ra, người đọc còn nắm bắt được những cơ chế đối thoại và <strong>giải quyết tranh chấp lao động</strong> linh hoạt trong thực tiễn.