Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam hiện có hơn 4,4 triệu héc-ta rừng trồng phân bố trên phạm vi cả nước với các loài cây chủ lực như keo, thông, cao su, mỡ, tràm, bạch đàn, quế, hồi. Việc gia tăng nhanh chóng diện tích rừng trồng thuần loài tập trung đã tạo môi trường thuận lợi cho nhiều loài dịch hại bùng phát, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế, làm suy giảm khả năng sinh trưởng của cây rừng và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái.

Tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, diện tích rừng trồng chủ yếu tập trung vào hai đối tượng cây trồng chính là Keo tai tượng (Acacia mangium) và Thông nhựa (Pinus spp.). Do tính đa dạng thành phần loài cây rừng thấp, các lâm phần này đối mặt với nguy cơ bùng phát dịch sâu bệnh hại rất lớn. Mặc dù các loài sâu hại đã xuất hiện nhiều năm trên địa bàn, nguồn dữ liệu về thành phần loài, phân bố không gian và động thái quần thể của côn trùng gây hại cũng như các loài thiên địch tự nhiên tại địa phương vẫn còn hạn chế. Đề tài được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái, từ đó xây dựng các biện pháp phòng chống dịch hại phù hợp với điều kiện thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng cơ sở dữ liệu cho công tác quản lý dịch hại rừng trồng tại địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được tình hình phát sinh, phát triển và số lượng các loài sâu hại cùng côn trùng thiên địch trên rừng trồng chính tại khu vực nghiên cứu.
    2. Đề xuất được các giải pháp quản lý sâu hại và thiên địch trên rừng trồng chính tại địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Xác định thành phần sâu hại và thiên địch tại rừng trồng khu vực nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài sâu hại chính.
  3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học cơ bản của các loài thiên địch chính tại khu vực rừng trồng.
  4. Đề xuất một số biện pháp quản lý sâu hại và thiên địch trên rừng trồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài sâu hại, côn trùng thiên địch trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium) và Thông nhựa (Pinus spp.).
  • Phạm vi không gian: Rừng trồng Keo tai tượng và Thông nhựa tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh (thuộc tiểu vùng đồi núi Hà Bắc, dãy Bàn Cờ).
  • Phạm vi thời gian: Điều tra thực địa thu thập số liệu được tiến hành qua 3 đợt trong năm 2022: Đợt I (05/05 – 10/05/2022), Đợt II (17/05 – 25/05/2022) và Đợt III (01/06 – 06/06/2022). Khóa luận hoàn thành vào tháng 6 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kế thừa cơ sở lý luận về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong lâm sinh, các công trình nghiên cứu côn trùng học của Hutacharern (1992, 1993), Martin Speight & Ross Wylie (2001), Lưu Kiệt Ân (2006), Nguyễn Bá Thụ & Đào Xuân Trường (2004), Nguyễn Thế Nhã & Trần Công Loanh (2022), Lê Văn Bình & Phạm Quang Thu (2008, 2016). Nghiên cứu kết hợp các phương pháp điều tra lâm sinh, phỏng vấn thực địa và phân tích thống kê toán học:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập các báo cáo, tài liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và lịch sử rừng do Hạt Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên cung cấp; kế thừa các công trình nghiên cứu hình thái và sinh thái học côn trùng rừng đã công bố.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc đối với 20 người trên địa bàn nghiên cứu, phân bổ thành 3 nhóm đối tượng: 10 người dân địa phương thường xuyên tiếp xúc với rừng trồng, 5 người có am hiểu về sâu hại và thiên địch, và 5 cán bộ chuyên môn thuộc Hạt Kiểm lâm thị xã Quảng Yên nhằm thu thập kiến thức bản địa về lịch sử xuất hiện sâu bệnh và định hướng tuyến điều tra.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB):
    • Ô tiêu chuẩn: Thiết lập 5 OTC cho mỗi loại rừng trồng (5 ô rừng keo, 5 ô rừng thông, tổng số 10 ô). Mỗi OTC có diện tích 1.000 m², bố trí theo địa hình gồm 2 ô chân sườn đồi, 2 ô sườn đồi và 1 ô đỉnh đồi; khoảng cách giữa các ô là 200 m; mỗi ô đảm bảo dung lượng tối thiểu 100 cây chủ.
    • Ô dạng bản: Trong mỗi OTC lập 5 ODB diện tích 1 m² (1 m x 1 m), gồm 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở tâm. Các đợt điều tra kế tiếp tịnh tiến ODB theo đường chéo và song song với cạnh ô với cự ly 1 m.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu côn trùng:
    • Điều tra tán cây và thân cây: Áp dụng phương pháp 5 mốc trên OTC, mỗi mốc chọn 6 cây tiêu chuẩn (tổng số 30 cây tiêu chuẩn/OTC). Tiến hành quan sát vết cắn, phân sâu, vỏ kén, triệu chứng gây hại và đếm trực tiếp số lượng trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành.
    • Điều tra côn trùng dưới đất: Tại các ODB 1 m², bới thảm mục bề mặt, dùng cuốc bóc từng lớp đất sâu 10 cm, bóp tơi đất để tìm kiếm nhộng, sâu non và mối, phân tách đất theo các phía để tránh nhầm lẫn tầng đất.
  • Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái: Theo dõi trực tiếp các pha phát triển của côn trùng tại thực địa, phân tích chu kỳ phát sinh, khả năng gây hại, mối quan hệ ký sinh - bắt mồi, kết hợp tra cứu tài liệu chuyên khảo để giám định tên khoa học.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Xác định mật độ sâu hại trung bình ($M$) trên đơn vị điều tra (con/cây hoặc con/m²) theo công thức: $$M = \frac{\sum_{i=1}^{n} S_i}{n}$$ Trong đó $S_i$ là số lượng sâu cá thể của cây hoặc ODB thứ $i$; $n$ là tổng số cây hoặc ODB điều tra.
    • Kiểm tra sai khác thống kê giữa các ô tiêu chuẩn bằng tiêu chuẩn kiểm định $U$: $$U = \frac{|X_1 - X_2|}{\sqrt{\frac{S_1^2}{n_1} + \frac{S_2^2}{n_2}}}$$ Với $|U| > 1,96$, sự sai khác giữa các giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 95% (các ô không thuộc cùng một tổng thể); với $|U| < 1,96$, các ô cùng thuộc một tổng thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về sâu hại và thiên địch trên rừng trồng keo (Acacia spp.) và thông (Pinus spp.) trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt quốc tế, Martin Speight & Ross Wylie (2001) thống kê 26 loài sâu hại keo nhiệt đới (10 loài ăn lá, 9 loài đục thân/vỏ, 2 loài hại rễ, 2 loài hại quả, 2 loài hại vỏ và 1 loài chích hút); Lưu Kiệt Ân (2006) phân tích cơ chế bùng phát ngài độc hại thông gắn liền với thời tiết hanh khô thu đông và vai trò của các loài ong ký sinh (Telenomus, Casinaria), ruồi ký sinh và nấm bạch cương. Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Thế Nhã, Đào Xuân Trường ghi nhận 40 loài sâu hại keo, trong đó sâu ăn lá chiếm 69,8%; dẫn chứng các vụ dịch lớn như sâu ăn lá Ericeia sp. tại Quảng Trị, sâu túi nhỏ Acanthopsyche sp. phá hại 60 ha keo tại Ba Vì năm 1999, sâu đo Biston suppressaria gây hại hơn 1.600 ha keo tại Tiên Yên và Ba Chẽ (Quảng Ninh) năm 2014, cùng các đợt phát dịch sâu róm thông Dendrolimus punctatus hàng năm trên 8.000 ha tại miền Trung.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này làm rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể và 4 nội dung triển khai. Tác giả trình bày quy trình chuẩn bị dụng cụ (lọ đựng mẫu, dao, thước dây, cuốc, mẫu biểu điều tra); quy trình phỏng vấn 20 người dân và cán bộ kiểm lâm; quy cách bố trí 10 ô tiêu chuẩn 1.000 m² và 50 ô dạng bản 1 m²; phương pháp chọn 30 cây tiêu chuẩn/OTC theo 5 mốc; kỹ thuật đào đất theo lớp 10 cm; phương pháp định danh hình thái, sinh thái và hai công thức toán học dùng để tính mật độ trung bình ($M$) cùng tiêu chuẩn kiểm định sai khác ($U$).

Chương 3: Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên của thị xã Quảng Yên (tọa độ 20°45'06" - 21°02'09"B, 106°45'30" - 106°00'59"Đ). Sông Chanh chia địa bàn thành 2 vùng: vùng Hà Bắc (khoảng 6.100 ha, địa hình đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều - Móng Cái, dãy Bàn Cờ cao 10 - 440 m, độ dốc khoảng 20%, là nơi phân bố các diện tích rừng trồng nghiên cứu) và vùng Hà Nam (vùng đồng bằng bãi bồi ven biển được bao bọc bởi 34 km đê biển, đất trũng chua mặn). Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ven biển, nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C, biên độ ngày đêm 9 - 11°C. Lượng mưa trung bình năm dao động từ 916 mm đến 2.636 mm, trong đó mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 88% lượng mưa cả năm (tháng 8 cao nhất đạt 371 mm).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 tập trung vào các kết quả điều tra thực nghiệm:

  • Thành phần sâu hại và thiên địch trên rừng keo tai tượng: Ghi nhận 4 loài sâu hại thuộc 4 họ của 2 bộ (Lepidoptera chiếm 75%, Isoptera chiếm 25%; nhóm ăn lá chiếm 75%, nhóm hại rễ/thân chiếm 25%). Ghi nhận 8 loài thiên địch thuộc 6 họ của 4 bộ (Mantodea, Hemiptera, Hymenoptera, Diptera).
  • Thành phần sâu hại và thiên địch trên rừng thông: Ghi nhận 5 loài sâu hại thuộc 3 họ của 2 bộ (Lepidoptera và Hymenoptera), 100% thuộc nhóm ăn lá. Ghi nhận 13 loài thiên địch thuộc 8 họ của 5 bộ (bộ Mantodea chiếm ưu thế với 38%, tiếp đến là Hymenoptera chiếm 31%).
  • Diễn biến mật độ và xác định loài chủ yếu: Qua 3 đợt điều tra, xác định 3 loài sâu hại chính trên keo gồm Sâu kèn (mật độ trung bình 20 con/cây), Sâu nâu vạch xám (5 con/cây), Mối đất (0,32 tổ/cây); 2 loài sâu hại chính trên thông gồm Sâu róm thông (16 con/cây) và Sâu róm bốn túm lông (15 con/cây).
  • Mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái: Cung cấp chi tiết số đo kích thước, hình thái trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành và tập tính ăn lá, kết kén, vị trí qua đông của Sâu kèn nhỏ, Sâu nâu vạch xám, Mối đất, Sâu róm thông, Sâu róm bốn túm lông, cùng đặc điểm của 4 loài thiên địch quan trọng (Bọ ngựa xanh bụng rộng, Bọ ngựa Trung Quốc, Bọ xít đen ăn sâu róm, Ruồi 3 vạch).
  • Đề xuất giải pháp quản lý: Xây dựng kế hoạch giám sát với điểm quan sát tối thiểu 100 cây chủ, áp dụng các biện pháp canh tác lâm sinh (vệ sinh thực bì trước 1 tháng, để bầu nổi 3-4 cm chống mối, xới đất diệt nhộng), cơ giới vật lý (bôi vòng dính keo chuột rộng 8-10 cm ở độ cao 1,3 m, đặt bả độc cám rang trộn thuốc sâu tỉ lệ 4:1 ban đêm, bẫy đèn), sinh học (chế phẩm Metarhizium anisopliae, bảo vệ thiên địch tự nhiên) và kiểm soát việc sử dụng thuốc hóa học.

Phần Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Văn bản tổng kết việc ghi nhận tổng thể 4 loài sâu hại, 8 loài thiên địch trên keo và 5 loài sâu hại, 13 loài thiên địch trên thông; khẳng định 5 loài sâu hại chính cần tập trung quản lý. Khóa luận chỉ ra hạn chế là chưa đánh giá sâu trạng thái quần thể của các loài thiên địch và kiến nghị tiếp tục theo dõi, bảo vệ nguồn thiên địch để hướng tới phòng trừ sinh học bền vững.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu định lượng về thành phần loài côn trùng và mật độ gây hại trên hai đối tượng rừng trồng keo và thông tại thị xã Quảng Yên.

Nhóm đối tượng điều tra Rừng Keo tai tượng Rừng Thông nhựa
Số loài sâu hại ghi nhận 04 loài (4 họ, 2 bộ) 05 loài (3 họ, 2 bộ)
Tỷ lệ phân loại sâu hại Lepidoptera: 75% (3 loài)
Isoptera: 25% (1 loài)
Lepidoptera: 80% (4 loài)
Hymenoptera: 20% (1 loài)
Cơ cấu nhóm gây hại Ăn lá: 75%
Hại thân/rễ: 25%
Ăn lá: 100%
Số loài thiên địch ghi nhận 08 loài (6 họ, 4 bộ) 13 loài (8 họ, 5 bộ)
Các loài sâu hại chính Sâu kèn (Pteroma plagiophleps)
Sâu nâu vạch xám (Speiredonia retorta)
Mối đất (Odontotermes formosanus)
Sâu róm thông (Dendrolimus punctatus)
Sâu róm bốn túm lông (Dasychira axutha)

Mật độ biến động của các loài sâu hại qua 3 đợt điều tra thực tế tại hiện trường được tổng hợp cụ thể như sau:

Đối tượng cây trồng Tên loài sâu hại Mật độ Đợt 1 Mật độ Đợt 2 Mật độ Đợt 3 Mật độ Trung bình Số lần xuất hiện (SLXH)
Keo tai tượng Sâu kèn 14 con/cây 17 con/cây 28 con/cây 20 con/cây 3/3 đợt
Sâu nâu vạch xám 7 con/cây 3 con/cây 6 con/cây 5 con/cây 3/3 đợt
Sâu đo 5 con/cây 2 con/cây 0 con/cây 2 con/cây 2/3 đợt
Mối đất 0,36 tổ/cây 0,22 tổ/cây 0,39 tổ/cây 0,32 tổ/cây 3/3 đợt
Thông nhựa Sâu róm thông 15 con/cây 6 con/cây 26 con/cây 16 con/cây 3/3 đợt
Sâu róm bốn túm lông 8 con/cây 17 con/cây 21 con/cây 15 con/cây 3/3 đợt
Sâu róm (Gynaephora sp.) 3 con/cây 2 con/cây 6 con/cây 4 con/cây 3/3 đợt
Sâu róm một chùm lông 2 con/cây 1 con/cây 2 con/cây 2 con/cây 3/3 đợt
Ong ăn lá (Gilpinia sp1.) 3 con/cây 0 con/cây 1 con/cây 1 con/cây 2/3 đợt

Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng quy trình quản lý sâu bệnh tích hợp gồm:

  • Giám sát định kỳ: Thiết lập hệ thống điểm giám sát tối thiểu 100 cây chủ, theo dõi mật độ sâu non trên 30 cây tiêu chuẩn và nhộng trên ô dạng bản đất, theo dõi số lượng trưởng thành qua bẫy đèn.
  • Canh tác lâm sinh: Tiến hành xử lý thực bì trước khi trồng 1 tháng bằng phương pháp đốt dọn toàn diện hoặc đốt dọn theo băng; khi trồng rừng keo con, giữ bầu nhựa nổi 3 - 4 cm so với mặt đất hoặc rạch đáy túi nilon cuộn quanh gốc để hạn chế mối cắn rễ; xới xáo đất quanh gốc sâu 20 cm kết hợp vun gốc để diệt nhộng sâu nâu vạch xám và sâu róm thông qua đông.
  • Cơ giới vật lý: Ứng dụng vòng dính bôi kín thân cây bằng keo dính chuột (bề rộng 8 - 10 cm, tại vị trí đường kính ngang ngực 1,3 m) để ngăn chặn sâu non di chuyển; ngắt bỏ kén và bắt giết thủ công khi sâu mới phát sinh; sử dụng bả độc ban đêm (4 phần cám rang trộn rau xanh băm nhỏ kết hợp 1 phần thuốc sâu) để trừ sâu nâu vạch xám; dùng bẫy đèn bẫy ngài sâu róm.
  • Sinh học và hóa học: Tăng cường sử dụng nấm ký sinh Metarhizium anisopliae và Benmentent cho rừng thông; trộn chế phẩm sinh học với đất bột bón hố trước khi trồng cho 500 m² đất rừng keo để trị mối. Tác giả kết luận mật độ sâu hại tại thời điểm nghiên cứu chưa bùng phát thành dịch nên chưa cần thiết phun thuốc hóa học nhằm bảo toàn nguồn nước ngầm, đất và quần thể thiên địch.

Đóng góp của khóa luận là đã xây dựng được danh mục thành phần loài sâu hại và thiên địch bản địa tại thị xã Quảng Yên, cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về mật độ cá thể và chu kỳ xuất hiện của từng loài, đồng thời đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng ngừa không phụ thuộc vào hóa chất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các mặt hạn chế và hướng mở nghiên cứu dựa trên điều kiện triển khai thực tế:

  • Hạn chế: Do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn (chỉ tiến hành 3 đợt điều tra thực địa trong tháng 5 và tháng 6 năm 2022), tác giả chưa đánh giá được toàn diện diễn biến số lượng và trạng thái của các loài thiên địch qua đầy đủ các mùa trong năm; chưa xác định được tỷ lệ ký sinh tự nhiên của từng loài ong và ruồi ký sinh đối với nhộng và sâu non tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị cần tiếp tục tổ chức theo dõi, đánh giá hiện trạng biến động số lượng của các loài thiên địch chủ yếu (Hierodula patellifera, Sycanus croceovittatus, Exorista sp., Xanthopimpla pedator); từ đó nghiên cứu các biện pháp bảo vệ, duy trì và nhân nuôi thiên địch nhằm nâng cao hiệu quả phòng trừ sinh học trong quản lý rừng bền vững.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, học viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Bảo vệ thực vật và Côn trùng học ứng dụng. Tài liệu có giá trị trực tiếp đối với cán bộ kỹ thuật của Hạt Kiểm lâm thị xã Quảng Yên, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh và các chủ rừng trồng keo, thông tại vùng Đông Bắc Bộ.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm:

  • Phương pháp luận điều tra thực địa: Cách thức phân bổ 5 OTC (1.000 m²) theo các vị trí chân sườn, sườn đồi, đỉnh đồi; phương pháp chọn 30 cây tiêu chuẩn theo 5 mốc; phương pháp cuốc bóc lớp đất 10 cm trên ODB 1 m² để điều tra sâu hại trong đất.
  • Dữ liệu hình thái học: Bản mô tả chi tiết kích thước, màu sắc các pha phát triển (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành) của Sâu róm bốn túm lông (Dasychira axutha), Sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche sp.), Sâu nâu vạch xám (Speiredonia retorta).
  • Kỹ thuật lâm sinh ứng dụng: Hướng dẫn kỹ thuật trồng để bầu nổi 3 - 4 cm chống mối hại cây con; quy cách làm vòng dính keo chuột ở độ cao 1,3 m và công thức phối trộn bả độc ban đêm diệt sâu ăn lá.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận ghi nhận tổng cộng bao nhiêu loài sâu hại và thiên địch trên hai loại rừng trồng tại thị xã Quảng Yên? Nghiên cứu ghi nhận 4 loài sâu hại (thuộc 4 họ, 2 bộ) và 8 loài thiên địch (thuộc 6 họ, 4 bộ) trên rừng trồng Keo tai tượng; ghi nhận 5 loài sâu hại (thuộc 3 họ, 2 bộ) và 13 loài thiên địch (thuộc 8 họ, 5 bộ) trên rừng trồng Thông nhựa.

Những loài nào được xác định là sâu hại chính cần tập trung quản lý trên từng loại rừng? Trên rừng trồng Keo tai tượng, 3 loài sâu hại chính được xác định là Sâu kèn (Pteroma plagiophleps), Sâu nâu vạch xám (Speiredonia retorta) và Mối đất (Odontotermes formosanus). Trên rừng trồng Thông nhựa, 2 loài sâu hại chính là Sâu róm thông (Dendrolimus punctatus) và Sâu róm bốn túm lông (Dasychira axutha).

Tác giả sử dụng các tiêu chí nào để xác định một loài côn trùng là sâu hại chính? Việc xác định loài sâu hại chính dựa trên 3 tiêu chí thực nghiệm: (1) Số lần xuất hiện của loài trong 3 đợt điều tra; (2) Mật độ trung bình và hệ số biến động của từng loài trên cây tiêu chuẩn và ô dạng bản; (3) Đặc tính sinh học, sinh thái và mức độ tàn phá mô thực vật của loài đó đối với cây rừng.

Kỹ thuật cơ giới vật lý nào được đề xuất để ngăn chặn sâu non của sâu nâu vạch xám di chuyển gây hại trên cây keo? Tác giả đề xuất kỹ thuật sử dụng vòng dính bằng keo dính chuột quấn kín quanh thân cây keo ở độ cao 1,3 m (ngang ngực) với bề rộng vết bôi từ 8 - 10 cm, nhằm ngăn chặn tập tính bò dọc thân cây giữa nơi ẩn nấp ban ngày và tán lá kiếm ăn ban đêm của sâu non.

Tại sao tác giả đề xuất chưa cần sử dụng biện pháp hóa học để phòng trừ sâu hại tại khu vực nghiên cứu? Mặc dù liệt kê danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật đặc hiệu, tác giả khuyến nghị chưa sử dụng hóa chất vì kết quả điều tra qua 3 đợt cho thấy mật độ các loài sâu hại còn thấp, chưa có nguy cơ bùng phát thành dịch; việc không dùng thuốc hóa học nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường đất, bảo vệ nguồn nước ngầm và duy trì quần thể thiên địch tự nhiên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả đã hoàn thành việc khảo sát, định danh và đánh giá mật độ của 9 loài sâu hại cùng 21 lượt loài thiên địch trên rừng trồng Keo tai tượng và Thông nhựa tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh qua 3 đợt điều tra thực địa năm 2022. Nghiên cứu đã xác lập được danh tính và đặc tính sinh học, sinh thái của 5 loài sâu hại chính gồm Sâu kèn, Sâu nâu vạch xám, Mối đất, Sâu róm thông và Sâu róm bốn túm lông. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng kế hoạch giám sát định lượng và đề xuất hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp chú trọng kỹ thuật lâm sinh, cơ giới vật lý và chế phẩm sinh học, đáp ứng yêu cầu quản lý rừng an toàn sinh thái tại địa phương.