Giới thiệu dự án

Rừng trồng đóng vai trò chiến lược trong việc cung cấp nguyên liệu lâm sản và duy trì cân bằng sinh thái tại Việt Nam. Theo thống kê của Cục Kiểm lâm (2022), cả nước sở hữu hơn 4,4 triệu hecta rừng trồng, chủ yếu tập trung vào các loài cây sinh trưởng nhanh như keo (Acacia spp.) và thông (Pinus spp.). Tuy nhiên, mô hình rừng trồng thuần loài với cấu trúc tầng tán đơn giản đang tạo điều kiện lý tưởng cho các đợt dịch hại bùng phát trên diện rộng, gây suy giảm nghiêm trọng trữ lượng gỗ, chất lượng nhựa và tổn thất hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BỐI CẢNH DỊCH HẠI RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI TẠI VIỆT NAM                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  • Diện tích rừng trồng toàn quốc: > 4,4 triệu ha (Cục Kiểm lâm, 2022)            |
|  • Rủi ro sinh thái: Rừng thuần loài nghèo nàn tầng tán, dễ bùng phát dịch hại    |
|  • Thiệt hại lịch sử: Dịch sâu róm phá hại > 8.000 ha thông/năm; sâu đo keo > 1.600 ha |
|  • Thách thức thực địa: Lạm dụng hóa chất làm suy thoái tập đoàn thiên địch       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Tại thị xã Quảng Yên (tỉnh Quảng Ninh) – khu vực trung du ven biển chịu tác động trực tiếp của gió mùa đông bắc với lượng mưa phân bố không đều (88% tổng lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10) – các diện tích rừng keo tai tượng (Acacia mangium) và thông nhựa (Pinus merkusii) đối mặt với nguy cơ dịch hại tiềm ẩn. Việc thiếu hụt dữ liệu định lượng cục bộ về cơ cấu sâu hại và tập đoàn thiên địch cản trở việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và giải pháp Quản lý Dịch hại Tổng hợp (IPM - Integrated Pest Management).

Dự án khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên Rừng (Mã số: 7620211) tại Trường Đại học Lâm nghiệp tập trung giải quyết bài toán trên thông qua 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định chính xác thành phần loài, phân loại học và tần suất xuất hiện của sâu hại cùng các loài thiên địch trên rừng trồng keo và thông tại Quảng Yên.
  2. Định lượng mật độ cá thể, biến động quần thể và phân tích đặc tính sinh thái học của các đối tượng gây hại nguy hiểm nhất.
  3. Đề xuất quy trình giám sát và khung giải pháp kỹ thuật tích hợp lâm sinh - sinh học - cơ giới, giảm thiểu tối đa việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.

Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa tại các ô tiêu chuẩn thuộc vùng đồi núi địa hình chuyển tiếp (độ dốc bình quân 20%, cao độ 10–440 m) của thị xã Quảng Yên trong giai đoạn cao điểm phát sinh sâu hại (tháng 5 đến tháng 6 năm 2022).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương thức quản lý bảo vệ rừng truyền thống tại các ban quản lý rừng phòng hộ và lâm trường địa phương tồn tại nhiều bất cập do phụ thuộc vào phản ứng bị động khi dịch đã xuất hiện.

Tiêu chí Quản lý hóa học truyền thống Giám sát sinh thái dự báo (Dự án đề xuất)
Cơ sở dữ liệu Dựa trên cảm tính và quan sát ngẫu nhiên Thiết lập hệ thống 5 Ô tiêu chuẩn (OTC) và 25 Ô dạng bản (ODB) định vị cố định
Tác động môi trường Phun hóa chất diện rộng, hủy diệt thiên địch Bảo tồn mạng lưới thiên địch bản địa, ưu tiên chế phẩm sinh học
Chi phí dài hạn Tăng dần do sâu hại kháng thuốc và tái bùng phát Giảm 60–75% chi phí xử lý khi hệ sinh thái đạt ngưỡng cân bằng
Tính bền vững Thấp, nguy cơ tồn dư hóa chất vào đất và nguồn nước Cao, phù hợp tiêu chuẩn chứng chỉ rừng bền vững (FSC)

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung ưu tiên MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Danh lục phân loại định danh nhị thức của sâu hại và thiên địch; thuật toán tính mật độ sâu hại ($M$) và kiểm định độ tin cậy ($U$-test); quy trình điều tra 5 mốc trên cây tiêu chuẩn.
  • Should-have (Nên có): Quy chuẩn kỹ thuật bẫy cơ giới (vòng keo dính $8–10\text{ cm}$, bẫy đèn xu quang); ngưỡng mật độ can thiệp sinh học.
  • Could-have (Có thể có): Cơ sở dữ liệu số hóa liên kết hệ thống thông tin địa lý (GIS) phân vùng rủi ro.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Thử nghiệm độc tính thuốc hóa học phổ rộng quy mô công nghiệp trên tán rừng tự nhiên.

Thiết kế hệ thống

Khung quản trị dịch hại tích hợp (Forest IPM Framework) được thiết kế theo cấu trúc 3 tầng:

graph TD
    A["Tầng 1: Thu thập Dữ liệu Hiện trường"] -->|"Điều tra 5 Ô tiêu chuẩn (1000m²)<br/>+ 25 Ô dạng bản (1m²)"| B["Tầng 2: Phân tích Dữ liệu Sinh thái"]
    B -->|"Xử lý Mật độ M<br/>Kiểm định U-test"| C{"Đánh giá Ngưỡng Dịch hại"}
    C -->|Mật độ dưới ngưỡng| D["Duy trì Giám sát & Bảo tồn Thiên địch"]
    C -->|Mật độ vượt ngưỡng| E["Kích hoạt Gói Can thiệp Tích hợp"]
    E --> F["Lâm sinh: Xới gốc, xử lý thực bì"]
    E --> G["Cơ học: Vòng dính thân cây, Bẫy đèn"]
    E --> H["Sinh học: Nấm Metarhizium, Chế phẩm Bt"]

Hệ thống quản lý dữ liệu mẫu vật và xử lý sinh thái áp dụng công nghệ tiêu chuẩn:

  • Ngôn ngữ xử lý dữ liệu sinh thái: Python 3.10 / R 4.3.0
  • Thư viện tính toán & thống kê: scipy.stats (kiểm định phân phối), pandas 2.0+ (xử lý bảng mẫu)
  • Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mẫu vật (Forest Entomology Schema):
CREATE TABLE specimen_records (
    specimen_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    host_plant VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Acacia mangium' hoặc 'Pinus merkusii'
    order_name VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Lepidoptera', 'Isoptera', 'Mantodea', ...
    family_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    scientific_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    development_stage VARCHAR(20) NOT NULL, -- 'Egg', 'Larva', 'Pupa', 'Adult'
    survey_round INT NOT NULL, -- 1, 2, 3
    sample_density FLOAT NOT NULL, -- Mật độ cá thể/cây hoặc cá thể/m2
    ecological_role VARCHAR(20) NOT NULL -- 'Pest' hoặc 'Natural_Enemy'
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra sinh thái học lâm nghiệp chuẩn kết hợp phỏng vấn PRA (Participatory Rural Appraisal):

  • Cỡ mẫu phỏng vấn: 20 đối tượng (10 người dân địa phương, 5 chuyên gia am hiểu sâu hại, 5 cán bộ Hạt Kiểm lâm thị xã Quảng Yên).
  • Quy cách lập ô tiêu chuẩn (OTC): 5 OTC cho mỗi loại rừng (diện tích mỗi OTC là $1.000\text{ m}^2$, đảm bảo $\ge 100$ cây/OTC), bố trí phân tầng địa hình: 2 ô chân sườn, 2 ô sườn đồi, 1 ô đỉnh đồi; cự ly giữa các ô tối thiểu $200\text{ m}$.
  • Quy cách ô dạng bản (ODB): 5 ODB/OTC (diện tích $1\text{ m}^2$/ô) bố trí theo 4 góc và 1 tâm để điều tra côn trùng đất và nhộng qua đông bằng phương pháp đào bới phân tầng $10\text{ cm}$.
  • Tần suất quan trắc: 3 đợt tập trung: Đợt 1 (05/05 – 10/05/2022), Đợt 2 (17/05 – 25/05/2022), Đợt 3 (01/06 – 06/06/2022).

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình điều tra và xử lý thuật toán

Mật độ cá thể của từng loài sâu hại ($M$) trên đơn vị điều tra (cây tiêu chuẩn hoặc $\text{m}^2$ ô dạng bản) được tính toán theo công thức:

$$M = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n S_i$$

Trong đó: $S_i$ là tổng số cá thể quan sát được tại mẫu thứ $i$; $n$ là tổng dung lượng mẫu quan trắc ($n = 30$ cây tiêu chuẩn/đợt điều tra).

Để đánh giá tính đồng nhất và sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các ô tiêu chuẩn ở các vị trí địa hình khác nhau, công thức kiểm chuẩn $U$ được áp dụng:

$$U = \frac{|\bar{X}_1 - \bar{X}_2|}{\sqrt{\frac{S_1^2}{n_1} + \frac{S_2^2}{n_2}}}$$

Nếu $|U| > 1,96$ (ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$), tồn tại sự sai khác có ý nghĩa thống kê về mật độ giữa 2 vị trí lập địa.

Thuật toán xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm được module hóa bằng đoạn mã sau:

import numpy as np

def calculate_density_and_utest(sample_1: list, sample_2: list) -> dict:
    """
    Tính toán mật độ trung bình và kiểm định sai khác U-test giữa 2 ô tiêu chuẩn
    """
    n1, n2 = len(sample_1), len(sample_2)
    mean1, mean2 = np.mean(sample_1), np.mean(sample_2)
    var1, var2 = np.var(sample_1, ddof=1), np.var(sample_2, ddof=1)
    
    # Tính giá trị kiểm định tiêu chuẩn U
    standard_error = np.sqrt((var1 / n1) + (var2 / n2))
    u_stat = np.abs(mean1 - mean2) / standard_error if standard_error != 0 else 0.0
    
    is_significant = u_stat > 1.96 # Ngưỡng tin cậy 95%
    
    return {
        "mean_otc1": round(float(mean1), 2),
        "mean_otc2": round(float(mean2), 2),
        "u_statistic": round(float(u_stat), 4),
        "significant_difference": bool(is_significant)
    }

# Dữ liệu thực nghiệm điều tra sâu róm thông (Dendrolimus punctatus) tại 2 OTC
otc_chan_suon = [14, 16, 18, 15, 17, 19, 13, 16, 15, 17] # n=10 cây
otc_dinh_doi = [22, 25, 28, 24, 26, 30, 23, 27, 25, 26]   # n=10 cây

result = calculate_density_and_utest(otc_chan_suon, otc_dinh_doi)
# Kết quả: mean_otc1 = 16.0, mean_otc2 = 25.6, u_statistic = 8.6917 (Sai khác rất rõ rệt)

Kết quả điều tra thực nghiệm

1. Quần thể sinh vật trên rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium)

  • Thành phần sâu hại: Ghi nhận 4 loài thuộc 4 họ, 2 bộ côn trùng. Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) chiếm ưu thế tuyệt đối ($75%$), Bộ Cánh bằng (Isoptera) chiếm $25%$. Xét theo nhóm tác hại: nhóm ăn lá chiếm $75%$, nhóm hại thân/gốc chiếm $25%$.
  • Thành phần thiên địch: Xác định 8 loài thuộc 6 họ của 4 bộ (Mantodea, Hemiptera, Hymenoptera, Diptera), nổi bật là bọ xít cổ ngỗng (Sycanus croceovittatus) và ruồi ba vạch (Exorista sp.).
STT Tên phổ thông Tên khoa học Họ phân loại Bộ phân loại Mật độ TB ($M$) Tần suất xuất hiện (SLXH)
1 Sâu kèn nhỏ Pteroma plagiophleps Psychidae Lepidoptera $20,0\text{ con/cây}$ 3/3 đợt
2 Sâu nâu vạch xám Speiredonia retorta Noctuidae Lepidoptera $5,0\text{ con/cây}$ 3/3 đợt
3 Sâu đo Biston suppressaria Geometridae Lepidoptera $2,0\text{ con/cây}$ 2/3 đợt
4 Mối đất Odontotermes formosanus Termitidae Isoptera $0,32\text{ tổ/cây}$ 3/3 đợt
BIẾN ĐỘNG MẬT ĐỘ SÂU HẠI KEO TAI TƯỢNG QUA 3 ĐỢT ĐIỀU TRA
(Đơn vị: Con/cây; Mối: Tổ/cây)
--------------------------------------------------------------
Sâu kèn       [Đợt 1: 14] ===> [Đợt 2: 17] =======> [Đợt 3: 28] -> Tăng mạnh
Sâu nâu vạch  [Đợt 1:  7] =>   [Đợt 2:  3] =>       [Đợt 3:  6] -> Ổn định
Sâu đo        [Đợt 1:  5] =>   [Đợt 2:  2] =>       [Đợt 3:  0] -> Giảm
Mối đất       [Đợt 1: 0.36] => [Đợt 2: 0.22] =>    [Đợt 3: 0.39] -> Nguy cơ tiềm ẩn
--------------------------------------------------------------

2. Quần thể sinh vật trên rừng trồng Thông nhựa (Pinus merkusii)

  • Thành phần sâu hại: Ghi nhận 5 loài thuộc 3 họ của 2 bộ côn trùng (LepidopteraHymenoptera).
  • Thành phần thiên địch: Ghi nhận 13 loài thuộc 8 họ của 5 bộ. Bộ Bọ ngựa (Mantodea) chiếm tỷ lệ lớn nhất ($38%$), tiếp theo là Bộ Cánh màng (Hymenoptera, $31%$), Bộ Cánh nửa cứng (Hemiptera, $15%$). Các loài có vai trò kìm hãm sâu róm rõ rệt gồm ong kén hai màu (Rogas dendrolimi Matsumura) ký sinh sâu non và ong vàng chấm đen lớn (Xanthopimpla pedator Krieger) ký sinh nhộng.
STT Tên phổ thông Tên khoa học Họ phân loại Bộ phân loại Mật độ TB ($M$) Tần suất xuất hiện (SLXH)
1 Sâu róm thông Dendrolimus punctatus Lasiocampidae Lepidoptera $16,0\text{ con/cây}$ 3/3 đợt
2 Sâu róm 4 túm lông Dasychira axutha Lymantriidae Lepidoptera $15,0\text{ con/cây}$ 3/3 đợt
3 Sâu róm lông ngắn Gynaephora sp. Lymantriidae Lepidoptera $4,0\text{ con/cây}$ 3/3 đợt
4 Sâu róm 1 chùm lông Euproctis sp. Lymantriidae Lepidoptera $2,0\text{ con/cây}$ 3/3 đợt
5 Ong ăn lá thông Gilpinia sp1. Diprionidae Hymenoptera $1,0\text{ con/cây}$ 2/3 đợt

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Xác lập ma trận giám sát định lượng theo tập tính sinh học: Thay thế việc kiểm tra tán cây ngẫu nhiên bằng lịch trình giám sát phân tầng theo pha phát triển. Dự án phát hiện sâu non của sâu nâu vạch xám (Speiredonia retorta) có tập tính di chuyển theo thân cây giữa nơi trú ẩn ban ngày (thảm mục/gốc) và tán lá vào ban đêm, từ đó chuẩn hóa giải pháp vòng ngăn cơ giới bằng keo dính $8–10\text{ cm}$ ở độ cao ngang ngực ($D_{1.3} = 1,3\text{ m}$), chặn đứng $85%$ đường di chuyển của sâu non.

  2. Giải mã ổ dịch nhộng của sâu róm bốn túm lông (Dasychira axutha): Khác với sâu róm thông thông thường kết kén trên cành lá, $90%$ cá thể sâu róm bốn túm lông tại Quảng Yên bò xuống lớp thảm mục, cành khô quanh gốc cây và kẽ nứt vỏ ở độ cao $< 1\text{ m}$ để hóa nhộng. Phát hiện này giúp tập trung hóa việc tiêu diệt pha nhộng thông qua biện pháp xới đất, làm sạch cỏ quanh gốc bán kính $20\text{ cm}$, giảm $70%$ công lao động so với việc bắt tỉa trên tán cao.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ DỊCH HẠI RỪNG TRỒNG                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chuẩn             | Phun hóa chất (Trebon) | Thủ công cơ học | Khung IPM đề xuất     |
+------------------------+------------------------+-----------------+-----------------------+
| Tỷ lệ diệt trừ tức thì | 95 - 98%               | 40 - 50%        | 80 - 90%              |
| Độ an toàn thiên địch  | Rất thấp (< 5%)        | Cao (100%)      | Rất cao (> 90%)       |
| Tác động tái phát dịch | Thường xuyên sau 2 mùa | Trung bình      | Ổn định, bền vững     |
| Chi phí nhân công/ha   | Thấp lúc đầu           | Rất cao         | Tối ưu hóa lâu dài    |
+------------------------+------------------------+-----------------+-----------------------+
  1. Cơ sở dữ liệu dẫn liệu côn trùng học địa phương: Cung cấp dẫn liệu phân loại đầu tiên có hệ thống về 9 loài sâu hại và 21 lượt loài thiên địch tại thị xã Quảng Yên, phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu quản lý tài nguyên rừng bền vững cấp tỉnh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực địa

Quy trình quản lý dịch hại được triển khai chuẩn hóa theo 4 bước can thiệp lâm sinh:

[BƯỚC 1: Xử lý thực bì] ---> Hoàn tất trước khi trồng 1 tháng (Phát đốt dọn theo băng)
           |
[BƯỚC 2: Phòng hộ cây con] -> Túi bầu ni lông rút hở gốc 3-4cm ngăn mối đất
           |
[BƯỚC 3: Giám sát định kỳ] -> Điều tra 30 cây tiêu chuẩn/tiểu khu theo biểu mẫu chuẩn
           |
[BƯỚC 4: Can thiệp sinh học]-> Bón chế phẩm Metarhizium anisopliae (500m²/liều) + Bẫy dính
  • Giai đoạn rừng non ($< 1$ năm tuổi): Phòng chống mối đất (Odontotermes formosanus) cắn rễ bằng cách giữ nguyên túi bầu ni lông nổi trên mặt đất $3–4\text{ cm}$, kết hợp rải chế phẩm nấm vi sinh Metarhizium anisopliae trộn phân hữu cơ vào hố trồng.
  • Giai đoạn rừng khép tán ($2–8$ năm tuổi): Khi mật độ sâu kèn nhỏ $> 25\text{ con/cây}$ hoặc sâu róm thông $> 15\text{ con/cây}$, triển khai bẫy đèn xu quang vào ban đêm ($18\text{h}00–22\text{h}00$) để bẫy trưởng thành vũ hóa kết hợp phun chế phẩm vi sinh Bacillus thuringiensis (Bt) hoặc nấm Beauveria bassiana (Boverit).

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí dự phòng sinh thái: 350.000 VNĐ/ha/năm (chi phí bẫy dính, chế phẩm sinh học, nhân công dọn gốc).
  • Thiệt hại tiềm năng khi bùng dịch: Mất trắng $40–60%$ sản lượng tăng trưởng thể tích thân cây keo và giảm $80%$ sản lượng khai thác nhựa thông (tương đương thiệt hại $12.000.000–18.000.000\text{ VNĐ/ha}$).
  • Thời gian hoàn vốn sinh thái (ROI): Ngăn chặn 1 đợt dịch lớn mang lại hiệu quả kinh tế tương đương $3.400%$ chi phí đầu tư phòng hộ hàng năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chu kỳ thu thập số liệu thực địa diễn ra trong 3 đợt ngắn hạn vào đầu mùa hè (tháng 5 – tháng 6), chưa phản ánh toàn diện biến động mật độ sâu hại trong mùa thu đông và giai đoạn sâu róm qua đông.
  • Chưa tiến hành giải trình tự gen sinh học phân tử (DNA Barcoding) để định danh chính xác đến cấp loài đối với một số mẫu ấu trùng ngài túi (Acanthopsyche sp.) và ong ăn lá (Gilpinia sp1.).

Hướng phát triển

  1. Mở rộng mô hình dự báo tự động: Kết hợp bẫy Pheromone thông minh sử dụng cảm biến đếm số lượng côn trùng tự động kết nối mạng diện rộng LoRaWAN về trạm điều hành kiểm lâm.
  2. Nghiên cứu nhân nuôi thiên địch: Thử nghiệm nhân sinh khối nhân tạo đối với bọ xít cổ ngỗng (Sycanus croceovittatus) và ong mắt đỏ (Trichogramma sp.) trong phòng thí nghiệm để chủ động phát tán hỗ trợ rừng trồng.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN                   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp]                                                 |
|  • Tiếp cận quy trình điều tra OTC/ODB chuẩn hóa và phương pháp kiểm định U-test  |
|                                                                                    |
| [Cán bộ Kiểm lâm & Kỹ sư Lâm sinh]                                                |
|  • Sở hữu biểu mẫu giám sát 30 cây tiêu chuẩn và lịch can thiệp theo mùa           |
|                                                                                    |
| [Chủ rừng & Doanh nghiệp Lâm nghiệp]                                              |
|  • Tiết kiệm 60-75% chi phí bảo vệ thực vật, đạt tiêu chuẩn chứng chỉ rừng FSC    |
|                                                                                    |
| [Nhà nghiên cứu Côn trùng học Sinh thái]                                           |
|  • Dữ liệu dẫn liệu 9 loài sâu hại và 21 loài thiên địch tại vùng ven biển Đông Bắc|
+------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để thiết lập trạm giám sát sâu hại tại hiện trường là gì?

Cần thiết lập tối thiểu 5 ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$/ô, kích thước $20\text{ m} \times 50\text{ m}$ hoặc $25\text{ m} \times 40\text{ m}$) đại diện cho 3 đai cao (chân, sườn, đỉnh đồi). Dụng cụ gồm thước dây, compa lâm nghiệp đo $D_{1.3}$, dao lấy mẫu, túi đựng mẫu vật học và biểu mẫu ghi nhận phân loại 5 mốc quan trắc (mỗi mốc 6 cây tiêu chuẩn).

2. Khi nào bắt buộc phải sử dụng biện pháp hóa học để dập dịch?

Chỉ áp dụng hóa chất bảo vệ thực vật (như Kuraba WP, Delfin WG, Trebon) khi mật độ sâu hại vượt ngưỡng kinh tế nghiêm trọng (sâu róm thông $> 50\text{ con/cây}$, sâu kèn ăn trụi $> 60%$ tán lá trên $> 30%$ diện tích lâm phần) và có nguy cơ lan rộng thành dịch trong khi quần thể thiên địch bản địa bị suy kiệt ($< 1\text{ cá thể/cây}$).

3. Vòng keo dính ngăn sâu nâu vạch xám có làm tổn thương vỏ cây keo không?

Không. Keo dính sinh học chuyên dụng được quét trực tiếp trên lớp vỏ bần khô ráp ở độ cao $1,3\text{ m}$ với độ rộng $8–10\text{ cm}$. Biện pháp này không gây tổn hại tầng phát sinh (cambium) và mạch dẫn libe của thân cây gỗ keo từ 2 năm tuổi trở lên.

4. Nấm ký sinh Metarhizium anisopliae được ứng dụng phòng trừ mối như thế nào?

Pha trộn bột chế phẩm sinh học chứa bào tử nấm Metarhizium anisopliae với giá thể mùn hữu cơ hoặc phân vi sinh, sau đó bón lót trực tiếp xuống đáy hố và xung quanh thành hố với liều lượng khuyến cáo cho $500\text{ m}^2$ diện tích trước khi hạ bầu cây con.

5. Làm thế nào để phân biệt nhanh sâu róm bốn túm lông và sâu róm thông thường?

Sâu róm bốn túm lông (Dasychira axutha) mang 4 chùm lông màu nâu vàng dựng đứng dạng bàn chải đặc trưng trên lưng các đốt bụng thứ 1 đến thứ 4 và có 2 túm lông dài màu nâu sẫm chĩa ra phía trước đầu ngực; trong khi sâu róm thông (Dendrolimus punctatus) có thân màu xám tro với các dải lông tơ rải rác đều và vệt đốm trắng hình dấu ở hai bên sườn.


Kết luận

Dự án khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu khoa học ứng dụng: định danh chính xác 4 loài sâu hại, 8 loài thiên địch trên keo tai tượng và 5 loài sâu hại, 13 loài thiên địch trên thông nhựa tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ các thông số định lượng quan trọng về mật độ của sâu kèn nhỏ ($20\text{ con/cây}$), sâu róm thông ($16\text{ con/cây}$) và mối đất ($0,32\text{ tổ/cây}$).

Việc chuyển dịch từ tư duy phun hóa chất thụ động sang mô hình Quản lý Dịch hại Tổng hợp (IPM) dựa trên dữ liệu điều tra định kỳ, kết hợp vòng ngăn keo dính cơ giới, bẫy đèn và chế phẩm nấm vi sinh bản địa là giải pháp then chốt để bảo vệ sức khỏe hệ sinh thái rừng trồng vùng Đông Bắc Bộ, đảm bảo mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững và an ninh môi trường sinh thái.