Tổng quan luận án
Nghiên cứu các chất chuyển hóa thứ cấp từ sinh vật biển nhằm tìm kiếm các hoạt chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là hoạt tính gây độc tế bào ung thư, là hướng nghiên cứu thu hút sự quan tâm của giới khoa học. Thống kê quốc tế ghi nhận trung bình mỗi năm có khoảng 10% hợp chất mới từ biển được công bố, trong đó ngành Thân lỗ (Porifera - hải miên) và ruột khoang chiếm phần lớn số lượng phát hiện mới. Nhiều loại thuốc có nguồn gốc từ hải miên đã được phê duyệt và lưu hành thương mại trong điều trị ung thư và nhiễm khuẩn như Cytarabine, Vidarabine, Halaven và Trabectedin.
Việt Nam sở hữu vùng biển đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km² cùng bờ biển dài 3.260 km, tồn tại hệ sinh thái nhiệt đới với hơn 300.000 loài động thực vật biển. Tuy nhiên, các khảo sát chuyên sâu về hóa học và hoạt tính sinh học của các loài hải miên tại vùng biển Việt Nam mới bắt đầu được đẩy mạnh từ năm 2006. Đặc biệt, hai giống hải miên Rhabdastrella và Aaptos phân bố tại vùng biển miền Trung chứa đựng tiềm năng hóa sinh lớn nhưng chưa được làm rõ đầy đủ về thành phần hóa học và phổ hoạt tính gây độc tế bào ung thư.
Luận án tiến sĩ hóa học của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Trang với đề tài "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hai loài hải miên Rhabdastrella globostellata và Aaptos aaptos ở Việt Nam" (chuyên ngành Hóa hữu cơ, mã số 9.14) được thực hiện tại Viện Hóa sinh biển thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Văn Kiệm và TS. Bùi Hữu Tài, được tài trợ kinh phí bởi đề tài TĐDLB0.
Mục tiêu cụ thể của luận án được xác định gồm:
- Nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học chủ yếu của hai loài hải miên Rhabdastrella globostellata (Carter, 1883) và Aaptos aaptos (Schmidt, 1864) thu tại vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa.
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các hợp chất phân lập được trên 4 dòng tế bào ung thư ở người: ung thư phổi (LU-1), ung thư vú (MCF-7), ung thư biểu mô gan (HepG2) và ung thư da (SK-Mel-2).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng hóa sinh: Các hợp chất chuyển hóa thứ cấp chiết xuất và phân lập từ hai loài hải miên Rhabdastrella globostellata và Aaptos aaptos.
- Địa bàn và thời gian thu mẫu: Cả hai mẫu sinh vật đều được thu thập tại khu vực vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa vào tháng 5 năm 2020. Mẫu R. globostellata (40 kg tươi) được định danh phân tử bởi TS. Trần Mỹ Linh (mã tiêu bản NCCT-B139); mẫu A. aaptos (30 kg tươi) được giám định hình thái bởi GS. Đỗ Công Thung (mã tiêu bản NCCT-70), đều được lưu giữ tại Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống về đặc điểm sinh học ngành Porifera (gồm 4 lớp: Demospongiae chiếm 83%, Calcarea chiếm 8%, Hexactinellida chiếm 8% và Homoscleromorpha chiếm 1%), lịch sử nghiên cứu hóa học hải miên bắt đầu từ công trình của Bergmann và Feeney (1950) trên loài Tethya crypta, dẫn đến các dược chất Cytarabine và Vidarabine.
Đối với giống Rhabdastrella (họ Ancorinidae, bộ Astrophorida, lớp Demospongiae):
- Cơ sở dữ liệu Scifinder ghi nhận 52 công trình tập trung vào 3 loài: Rhabdastrella globostellata, Rhabdastrella aff. distincta và Rhabdastrella providentiae.
- Khung cấu trúc đặc trưng nhất là isomalabaricane triterpenoid với hệ 3 vòng 6,6,5 ngưng tụ kiểu trans-syn-trans kết hợp mạch nhánh polyene liên hợp:
- Năm 1997, nhóm tác giả Trung Quốc phân lập rhabdastrellic acid-A (R1) từ Rhabdastrella. Năm 2008, công trình nghiên cứu chứng minh R1 gây độc tế bào ung thư bạch cầu HL-60 (IC50 = 0,68 µg/mL) và tế bào ung thư buồng trứng A-2780 (IC50 = 4,23 µM), cùng các dòng A-549, BGC-823, HCT-8, Bel-7402.
- Các dẫn xuất stellettin-E (R2), stellettin C và D (R39, R40) được Li và cộng sự phân lập, chỉ ra đồng phân hình học 13Z có hoạt tính ức chế dòng tế bào HL-60 (IC50 = 0,01 µM) mạnh hơn đồng phân 13E (IC50 = 3,61 µM).
- Năm 2006, 14 hợp chất isomalabaricane được tìm thấy từ R. globostellata, bao gồm các dẫn xuất mang gốc đường hiếm gặp như 13E-stelliferin riboside (R5), 3-O-deacetyl-13Z-stelliferin riboside (R6), globostelletin (R7), acid globostellatic F-M (R8-R15). Clement và cộng sự phân lập stelliferin riboside (R24), 3-epi-29-acetoxystelliferin E (R25), stellettin J-K (R26-R27). Aoki và cộng sự phân lập 4 đồng phân hình học của globostellatic-X methyl ester (R28-R31).
- Hirashima và cộng sự mô tả con đường sinh tổng hợp tạo vòng cyclopentane ở mạch nhánh qua liên kết C17-C24 (R43-R49, globostelletin Q - R57).
- Các hợp chất isomalabaricane nortriterpenoid (khung 29C và khung cắt ngắn 16C–27C): Isogeoditin A (R59) và (13E)-isogeoditin A (R60) từ Rhabdastrella aff. distincta; 8 hợp chất R66-R73 thu tại New Caledonia (năm 2000); globostelletin A-I (R78-R86) và jaspolide F (R87) thử nghiệm trên dòng A2780 cho thấy hoạt tính phụ thuộc vào chiều dài liên kết đôi và nhóm định chức aldehyde/carboxyl ở cuối mạch.
- Nhóm nghiên cứu của Viện Hóa sinh biển trước đó đã phân lập rhabdaprovidine G (R36) từ R. providentiae (năm 2018, ức chế NO trên tế bào microglia BV2 với IC50 = 19,4 µM) và dãy hợp chất R88-R95 (năm 2020), trong đó R95 có cấu trúc vòng lactone C8-C12 kiểu trans-syn-cis.
Đối với giống Aaptos (họ Suberitidae, bộ Hadromerida, lớp Demospongiae):
- Khoảng 20 loài đã được định danh, tập trung 123 nghiên cứu trên các loài A. aaptos, A. suberitoides, A. ciliata.
- Hơn 2/3 hợp chất từ giống Aaptos là nhóm aaptamine alkaloid chứa khung [1,6]naphthyridine:
- Năm 1982, Nakamura và cộng sự lần đầu tiên phân lập aaptamine (A1) từ A. aaptos ở Okinawa. Tiếp đó là demethylaaptamine (A2), demethyloxyaaptamine (A3), isoaaptamine (A9), aaptic acid (A11).
- Utkina và cộng sự phân lập aaptanone (A14) và N-demethylaaptanone (A15) dạng lưỡng cực zwitterion từ A. aaptos biển Việt Nam.
- Năm 2019, các dẫn xuất gắn nhóm amino bậc 1 và bậc 2 ở vị trí C-8 (A21-A26) cùng khung 5,8-diazabenz[cd]azulene (aaptosine - A27, aaptosamine - A28) được phát hiện tại Malaysia. Liu và cộng sự công bố suberitine A-D (A29-A32) dạng dimer từ A. suberitoides. Khung 4 vòng ngưng tụ (A33-A46) được ghi nhận với cấu trúc triazapyrene hoặc imidazole ngưng tụ [1,6]naphthyridine.
- Về hoạt tính sinh học: Aaptamine (A1) gây độc tế bào ung thư HeLa (IC50 = 15 µg/mL; Tsukamoto, 2010), K562 (GI50 = 10 µM, bắt giữ pha G2/M và tăng biểu hiện p21; Jin, 2011), kháng HSV-1 và kích thích phát triển rễ cây. Các dẫn xuất A21, A22 ức chế mạnh tế bào HL-60 và K562 (IC50 < 0,1 µM; Yu, 2014) và ức chế HIV-1.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Mặc dù vùng biển vịnh Vân Phong có điều kiện sinh thái đặc thù, các nghiên cứu trước đây về R. globostellata và A. aaptos tại khu vực này chưa bao quát đầy đủ sự đa dạng hóa học của các phân đoạn phân cực trung bình và yếu, chưa phân lập và xác định cấu hình lập thể tuyệt đối của các đồng phân isomalabaricane mới và dẫn xuất aaptamine hiếm, đồng thời thiếu dữ liệu sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào chuẩn hóa trên 4 dòng tế bào ung thư người (LU-1, MCF-7, HepG2, SK-Mel-2).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp chiết tách sắc ký hiện đại, phân tích phổ thực nghiệm đa chiều, hóa học tính toán mô phỏng lượng tử và thử nghiệm sinh học chuẩn quốc tế.
Phương pháp phân lập và tinh sạch hóa học
- Chiết xuất mẫu: Chiết ngâm siêu âm mẫu tươi thái nhỏ với methanol (MeOH, 3 lần × 50 L, mỗi lần 2 giờ) ở nhiệt độ phòng, cô hồi lưu áp suất giảm thu cặn tổng MeOH. Phân bố lỏng - lỏng giữa nước và dichloromethane (CH2Cl2) để thu phân đoạn tan trong CH2Cl2.
- Kỹ thuật sắc ký:
- Sắc ký lớp mỏng (TLC): Bản mỏng pha thường Silica gel 60 F254 và pha đảo RP-18 F254S (Merck); phát hiện bằng thuốc thử Dragendorff, soi đèn UV ở bước sóng 254 nm và 365 nm, hoặc phun dung dịch H2SO4 10% sấy nóng hiện màu.
- Sắc ký cột (CC): Pha tĩnh Silica gel cỡ hạt 0,040–0,063 mm (240–430 mesh), pha đảo RP-18 (kích thước hạt 150 µm, Fuji Silysia Chemical Ltd.), và hạt nhựa trao đổi ion Diaion HP-20 (Mitsubishi Chemical).
- Sắc ký lỏng hiệu năng cao bán điều chế (HPLC): Máy AGILENT 1100, cột J'sphere ODS H-80 (kích thước 250 mm × 20 mm), tốc độ dòng 3 mL/phút, đầu dò UV đa bước sóng (205, 230, 254, 280 nm).
Phương pháp xác định cấu trúc hóa học và lập thể
- Phổ khối lượng phân giải cao: Máy đo AGILENT 6530 Accurate-Mass Q-TOF LC/MS sử dụng nguồn ion hóa phun mù điện tử (HR-ESI-MS) ở chế độ ion dương [M+H]+ và ion âm [M-H]-, [M+Cl]-.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Máy đo Bruker AM500 FT-NMR (tần số 500 MHz cho phổ 1H-NMR và 125 MHz cho phổ 13C-NMR), chất nội chuẩn Tetramethylsilane (TMS). Sử dụng các kỹ thuật phổ 1D (1H, 13C, DEPT-90, DEPT-135) và phổ 2D (HSQC, HMBC, 1H-1H COSY, NOESY) đo trong các dung môi CD3OD, CDCl3, DMSO-d6.
- Độ quay cực: Đo trên phân cực kế tự động JASCO P-2000 Polarimeter ở vạch D của natri (bước sóng 589 nm).
- Phổ lưỡng sắc tròn (CD): Đo trên máy Chirascan CD spectrometer (Applied Photophysics Ltd., UK).
- Hóa học tính toán lượng tử mô phỏng cấu hình lập thể:
- Tìm kiếm cấu dạng không gian: Sử dụng phần mềm Spartan 18 với trường lực cơ học phân tử MMFF kết hợp phương pháp bán thực nghiệm PM3. Các cấu dạng có hệ số phân bố Boltzmann > 1% được chọn để tối ưu hóa hình học.
- Tính toán phổ ECD lý thuyết: Phương pháp phiếm hàm mật độ phụ thuộc thời gian (TD-DFT) trên phần mềm Gaussian 16, sử dụng các phiếm hàm và bộ hàm cơ sở B3LYP/6-31G(d,p), CAM-B3LYP/6-31G(d,p) hoặc wB97XD/6-31G(d,p). Mô hình dung môi methanol IEFPCM được áp dụng. Phổ ECD trung bình theo phân bố Boltzmann được xử lý và xuất qua phần mềm SpecDis v1.71 để so sánh với phổ đo thực nghiệm.
- Tính toán dịch chuyển hóa học 13C-NMR lý thuyết: Tối ưu hóa trên Gaussian 16 (mức wB97XD/6-31G(d)), tính toán che chắn từ bằng phương pháp GIAO và phân tích sai số theo mô hình thống kê STS (Sorted Training Sets).
- Tính toán khoảng cách liên proton: Tối ưu hóa cấu trúc trên Gaussian 16 để tính khoảng cách không gian (Å) giữa các proton tương ứng với tương tác NOE thực tế.
- Phổ phức chất với Mo2(OAc)4: Xác định cấu hình tuyệt đối của các nhóm diol liền kề.
Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học
- Phương pháp thử độc tính tế bào: Phép thử Sulforhodamine B (SRB) chuẩn theo hướng dẫn của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI - Skehan, 1990), thực hiện tại Phòng Thử nghiệm sinh học, Viện Công nghệ sinh học - VAST.
- Nguyên lý: Nhuộm protein tổng số của tế bào sống bằng thuốc nhuộm SRB gắn tĩnh điện, đo mật độ quang học (OD) tại bước sóng 540 nm trên máy ELISA Plate Reader (Biotek). Mật độ quang tỷ lệ thuận với lượng tế bào sống trong giếng thử nghiệm.
- Dòng tế bào thử nghiệm: 4 dòng tế bào ung thư người gồm LU-1 (ung thư phổi), MCF-7 (ung thư vú), HepG2 (ung thư biểu mô gan), SK-Mel-2 (ung thư da).
- Điều kiện thử nghiệm: Ủ tế bào trong đĩa 96 giếng với các dải nồng độ chất thử trong 72 giờ tại 37 °C, cố định tế bào bằng trichloroacetic acid (TCA) 20%, rửa acid acetic 1%, hòa tan SRB bằng dung dịch Tris base 10 mM.
- Đối chứng: Ellipticine (ở các nồng độ 10; 2; 0,4; 0,08 µg/mL) làm đối chứng dương; dung dịch DMSO 1% làm đối chứng âm. Thí nghiệm lặp lại 3 lần độc lập.
- Xử lý số liệu: Giá trị nồng độ ức chế 50% sự phát triển của tế bào (IC50) được tính toán bằng phần mềm TableCurve 2Dv4.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần Mở đầu trình bày tổng quan về tiềm năng dược liệu biển, tầm quan trọng của việc nghiên cứu các hợp chất thứ cấp từ hải miên biển Việt Nam, xác định tính cấp thiết, mục tiêu và 3 nội dung nghiên cứu chính của luận án.
Tổng quan
Nội dung chương Tổng quan phân tích toàn diện các cơ sở lý luận và tài liệu khoa học liên quan:
- Giới thiệu tổng quan về ngành Thân lỗ, phân loại học 4 lớp, đặc điểm sinh thái thích nghi và lịch sử khai thác hợp chất thứ cấp.
- Tổng quan cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học của giống Rhabdastrella: Phân loại 95 hợp chất isomalabaricane triterpenoid (58 chất khung 30C đầy đủ và 37 chất nortriterpenoid khung < 30C), phân tích các quy luật hóa học lập thể hệ ba vòng 6,6,5 ngưng tụ trans-syn-trans, cơ chế đồng phân hình học 13Z/13E và 17Z/17E trên mạch nhánh polyene, sự hình thành dị vòng lactone, epoxy và cyclopentane, cùng các phổ hoạt tính độc tế bào ung thư, kháng viêm qua ức chế NO trên tế bào microglia BV2.
- Tổng quan cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học của giống Aaptos: Tổng hợp 62 hợp chất đã biết với 47 aaptamine alkaloid (chứa nhân benzo[de][1,6]naphthyridine 3 vòng, 4 vòng, dạng zwitterion và dạng dimer), hoạt tính ức chế dòng tế bào ung thư máu K562, HeLa, MCF-7, kháng virus HSV-1, kháng khuẩn Staphylococcus aureus, Mycobacterium smegmatis và kháng retrovirus HIV-1.
Thực nghiệm và kết quả
Chương Thực nghiệm và kết quả mô tả chi tiết quy trình xử lý 40 kg mẫu hải miên R. globostellata và 30 kg mẫu hải miên A. aaptos, quy trình chiết phân đoạn, phân lập tinh sạch bằng sắc ký cột kết hợp HPLC bán điều chế, bảng thông số vật lý, độ quay cực, dữ kiện phổ khối HR-ESI-MS, phổ NMR (1D, 2D) và kết quả thử hoạt tính độc tế bào in vitro.
Quy trình phân lập từ Rhabdastrella globostellata
Từ 40 kg mẫu tươi chiết MeOH thu 420 g cặn chiết tổng, phân bố lỏng - lỏng thu 320,0 g cặn chiết CH2Cl2. Sắc ký cột Silica gel giải hấp gradient CH2Cl2/MeOH thu 4 phân đoạn RD1–RD4:
- Từ phân đoạn RD2 (200,0 g): Sắc ký cột Silica gel (n-hexan/acetone) thu RD2A–RD2D. Phân đoạn RD2B qua cột RP-18 và HPLC (cột J'sphere ODS H-80, 30% ACN/nước) thu được RG11 (7,3 mg, tR = 22,4 phút) và RG6 (15,2 mg, tR = 42,3 phút). Phân đoạn RD2C qua cột RP-18 và HPLC (60–65% ACN/nước) phân lập được RG1 (5,9 mg, tR = 38,0 phút), RG2 (17,5 mg, tR = 48,7 phút), RG3 (5,2 mg, tR = 34,0 phút) và RG7 (6,2 mg, tR = 58,8 phút).
- Từ phân đoạn RD3 (60,0 g): Qua cột RP-18 (MeOH/nước 3:1) thu RD3A–RD3D. Phân đoạn RD3A qua Silica gel và HPLC (22% ACN/nước) thu được RG12 (5,2 mg, tR = 53,3 phút). Phân đoạn RD3C qua Silica gel (n-hexan/EtOAc 2:1) và HPLC tinh chế thu được RG10 (5,4 mg, 70% ACN), RG8 (5,8 mg, 70% ACN), RG9 (5,7 mg, 95% ACN), RG4 (10,0 mg, 85% ACN) và RG5 (19,5 mg, 70% ACN).
| Mã chất |
Tên hợp chất |
Phân loại / Tính chất |
Công thức phân tử |
Khối lượng phân tử (g/mol) |
Phổ HR-ESI-MS (m/z) |
Độ quay cực $[\alpha]_D^{25}$ |
| RG1 |
Rhabdaglostelone A |
Mới / Gel vàng |
C30H38O5 |
478 |
479,2795 [M+H]+ |
+58,4 (c 0,1, MeOH) |
| RG2 |
Rhabdaglostelone B |
Mới / Gel vàng |
C30H38O5 |
478 |
479,2791 [M+H]+ |
-39,7 (c 0,1, MeOH) |
| RG3 |
Rhabdaglostelone C |
Mới / Gel vàng |
C29H38O5 |
466 |
467,2797 [M+H]+ |
-22,5 (c 0,1, MeOH) |
| RG4 |
Rhabdastrenone A |
Mới / Sáp không màu |
C29H40O3 |
436 |
437,3040 [M+H]+ |
-32,4 |
| RG5 |
Rhabdastrenone B |
Mới / Sáp không màu |
C30H48O4 |
472 |
507,3219 [M+Cl]- |
-25,2 |
| RG6 |
Rhabdastrenone C |
Mới / Dầu vàng |
C30H42O5 |
482 |
483,3093 [M+H]+ |
-27,0 |
| RG7 |
Rhabdastrellin G |
Đã biết / Dầu không màu |
C29H38O4 |
450 |
— |
-42,5 (c 0,1, MeOH) |
| RG8 |
Isogeoditin A |
Đã biết / Dầu vàng nhạt |
C29H38O4 |
450 |
— |
+23,7 (c 0,1, MeOH) |
| RG9 |
Stelliferin A |
Đã biết / Dầu không màu |
C32H48O4 |
496 |
— |
-62,3 (c 0,1, MeOH) |
| RG10 |
13-(E)-isogeoditin A |
Đã biết / Dầu vàng |
C29H38O4 |
450 |
— |
-15,8 (c 0,1, MeOH) |
| RG11 |
Rhabdastrenone D |
Mới / Dầu vàng nhạt |
C8H10O3 |
154 |
155,0706 [M+H]+ |
-79,7 (c 0,1, MeOH) |
| RG12 |
2,3-dihydro-3-hydroxy-2-methylinden-1-one |
Đã biết / Dầu vàng |
C10H10O2 |
162 |
— |
— |
Quy trình phân lập từ Aaptos aaptos
Từ 30 kg mẫu tươi chiết MeOH thu 490 g cặn tổng, chiết phân bố thu 215,0 g cặn CH2Cl2 (AD). Phân tách qua cột Silica gel gradient (CH2Cl2/MeOH 1:0 → 0:1) thu 7 phân đoạn AD1–AD7:
- Phân đoạn AD2 (15,3 g): Qua cột RP-18 (MeOH/nước 1,5:1) và Silica gel cột pha thường thu được AA6 (18,2 mg, dung môi CH2Cl2/acetone 8:1), AA2 (13,9 mg) và AA7 (20,6 mg, dung môi EtOAc/MeOH/nước 9:1:0,1).
- Phân đoạn AD5 (21,3 g): Qua cột Silica gel (hexane/EtOAc 3:1) thu AD5A–AD5E. Phân đoạn AD5A qua cột Silica gel (CH2Cl2/MeOH 10:1) thu được AA3 (9,0 mg) và AA8 (22,1 mg). Phân đoạn AD5C qua cột Silica gel (CH2Cl2/acetone 2:1) thu được AA4 (5,3 mg). Phân đoạn AD5D qua cột Silica gel và HPLC (15% ACN) thu được AA9 (9,8 mg). Phân đoạn AD5E qua cột YMC (acetone/nước 1:1) và Silica gel (CH2Cl2/EtOAc 2:1) thu được AA1 (6,4 mg) và AA5 (9,6 mg).
Thảo luận kết quả
Chương Thảo luận kết quả phân tích lập luận hóa học chi tiết cấu trúc từng hợp chất và đối chiếu hoạt tính sinh học:
- Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ Rhabdastrella globostellata:
- Nhóm hợp chất mới rhabdaglostelone A–C (RG1–RG3): Các hợp chất isomalabaricane triterpenoid có khung cyclopentenone hoặc mạch polyene biến đổi. Cấu hình lập thể của RG1 và RG2 được xác định dựa trên tương tác phổ NOESY, tính toán khoảng cách liên proton H9–H17/H16 trên các cấu dạng tối ưu bằng Gaussian 16 và tính toán phổ ECD lý thuyết TD-DFT so sánh với phổ thực nghiệm, khẳng định cấu hình tuyệt đối (5R,8S,9S,10R,12R,16R) cho RG1 và (5R,8S,9S,10R,12R,16S) cho RG2. Cấu hình lập thể của RG3 được giải quyết bằng phương pháp GIAO tính toán phổ 13C-NMR lý thuyết kết hợp mô hình thống kê STS và phổ TD-DFT ECD cho dạng đồng phân (5R,8S,9S,10R,12S,16R,23R).
- Nhóm hợp chất mới rhabdastrenone A–D (RG4–RG6, RG11): RG4 là isomalabaricane nortriterpene; RG5 và RG6 có cấu hình nhóm diol xác định thông qua phổ ECD của phức tạo với Mo2(OAc)4; RG11 là hợp chất thơm phân tử nhỏ (C8H10O3) được xác định cấu hình lập thể qua tính toán phổ ECD cho cặp đối quang 7R/7S.
- Các hợp chất đã biết (RG7–RG10, RG12): Cấu trúc được xác định qua phân tích phổ 1D, 2D-NMR và so sánh đối chiếu với các dữ liệu phổ chuẩn đã công bố.
- Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ Aaptos aaptos:
- Phân lập và làm sáng tỏ cấu trúc của 9 hợp chất aaptamine alkaloid (AA1–AA9). Hợp chất AA1 được so sánh chi tiết dữ liệu phổ NMR trong dung môi CD3OD và DMSO-d6 với hợp chất tham khảo N-demethylaaptanone.
- Hợp chất AA9 được xác định cấu hình tuyệt đối tại tâm bất đối C-9 thông qua tính toán phổ TD-DFT ECD lý thuyết cho hai đồng phân đối quang 9R và 9S so sánh với phổ ECD thực nghiệm.
- Cấu trúc các hợp chất AA2–AA8 được khẳng định qua hệ tương tác trên phổ HMBC, HSQC, COSY và NOESY.
- Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập:
- Các hợp chất từ R. globostellata (RG1–RG12) và A. aaptos (AA1–AA9) được đánh giá độc tính tế bào in vitro trên 4 dòng tế bào ung thư người (LU-1, MCF-7, HepG2, SK-Mel-2) theo phương pháp SRB, lấy Ellipticine làm đối chứng dương.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả khoa học chính như sau:
- Về mặt hóa học:
- Đã phân lập được tổng số 21 hợp chất từ hai loài hải miên thu tại vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa.
- Từ loài Rhabdastrella globostellata: Phân lập và xác định cấu trúc của 12 hợp chất (RG1–RG12), trong đó có 7 hợp chất mới lần đầu tiên được phát hiện trong tự nhiên gồm rhabdaglostelone A (RG1), rhabdaglostelone B (RG2), rhabdaglostelone C (RG3), rhabdastrenone A (RG4), rhabdastrenone B (RG5), rhabdastrenone C (RG6) và rhabdastrenone D (RG11), cùng 5 hợp chất đã biết (RG7–RG10, RG12).
- Từ loài Aaptos aaptos: Phân lập và xác định cấu trúc của 9 hợp chất aaptamine alkaloid (AA1–AA9).
- Đã ứng dụng thành công sự kết hợp giữa phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2D (COSY, HSQC, HMBC, NOESY), phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS, phổ lưỡng sắc tròn phức chất Mo2(OAc)4 và các phương pháp hóa học tính toán lượng tử (TD-DFT ECD, GIAO STS 13C-NMR, tính khoảng cách liên proton) để giải quyết cấu hình tuyệt đối của các tâm lập thể phức tạp trên khung isomalabaricane và aaptamine alkaloid.
- Về mặt hoạt tính sinh học:
- Đã thử nghiệm và cung cấp bộ dữ liệu hoàn chỉnh về hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các hợp chất phân lập trên 4 dòng tế bào ung thư người (LU-1, MCF-7, HepG2, SK-Mel-2).
- Kết quả sàng lọc đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu mối liên quan giữa cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học (SAR) của nhóm hợp chất isomalabaricane triterpenoid và aaptamine alkaloid từ sinh vật biển Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung thực tế của luận án:
- Mẫu hải miên mới được thu thập tại một vùng địa lý duy nhất là vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa vào thời điểm tháng 5/2020, chưa khảo sát sự biến đổi thành phần chuyển hóa thứ cấp theo mùa hoặc theo các vùng biển khác của Việt Nam.
- Hoạt tính sinh học của các hợp chất mới chủ yếu tập trung vào thử nghiệm sàng lọc độc tính tế bào in vitro theo phương pháp nhuộm SRB trên 4 dòng tế bào ung thư người tiêu chuẩn; chưa đi sâu nghiên cứu cơ chế phân tử chi tiết (như sự điều hòa chu kỳ tế bào, con đường truyền tín hiệu PI3K/Akt, hoặc con đường apoptosis) đối với các hợp chất mới phân lập được do giới hạn về lượng mẫu tinh khiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Mở rộng diện tích khảo sát thu mẫu tại các vùng biển đảo khác; tối ưu hóa quy trình phân lập để thu nhận hàm lượng lớn hơn các hợp chất mới phục vụ thử nghiệm in vivo và làm rõ cơ chế tác động dược lý ở mức độ phân tử.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Hóa hữu cơ, Hóa dược và Hóa học các hợp chất thiên nhiên: Cung cấp quy trình chi tiết về chiết tách, sắc ký cột phân đoạn, sắc ký lỏng hiệu năng cao bán điều chế (HPLC) và hệ thống dữ liệu phổ thực nghiệm (HR-ESI-MS, 1D/2D-NMR) của nhóm isomalabaricane triterpenoid và aaptamine alkaloid.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu cấu trúc hóa học: Cung cấp phương pháp luận mẫu mực trong việc kết hợp dữ liệu phổ NOESY với tính toán lượng tử mô phỏng TD-DFT ECD, tính toán khoảng cách liên proton và mô hình thống kê GIAO STS 13C-NMR để xác định cấu hình lập thể tuyệt đối cho các phân tử thiên nhiên phức tạp.
- Các phòng thí nghiệm sinh học dược phẩm: Bổ sung dữ liệu thử nghiệm hoạt tính độc tế bào in vitro chuẩn hóa theo quy trình NCI làm cơ sở định hướng sàng lọc các hoạt chất kháng ung thư từ tài nguyên biển Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã phát hiện bao nhiêu hợp chất mới và thuộc các nhóm cấu trúc nào?
Luận án đã phát hiện và làm sáng tỏ cấu trúc của 7 hợp chất mới từ loài hải miên Rhabdastrella globostellata, gồm:
- Rhabdaglostelone A (RG1, công thức C30H38O5).
- Rhabdaglostelone B (RG2, công thức C30H38O5).
- Rhabdaglostelone C (RG3, công thức C29H38O5).
- Rhabdastrenone A (RG4, công thức C29H40O3).
- Rhabdastrenone B (RG5, công thức C30H48O4).
- Rhabdastrenone C (RG6, công thức C30H42O5).
- Rhabdastrenone D (RG11, công thức C8H10O3).
Các hợp chất mới này chủ yếu thuộc lớp isomalabaricane triterpenoid/nortriterpenoid và dẫn xuất liên quan.
2. Hai loài hải miên nghiên cứu trong luận án được thu thập ở đâu và định danh như thế nào?
Cả hai loài hải miên đều được thu thập tại vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa vào tháng 5 năm 2020:
- Loài Rhabdastrella globostellata (khối lượng 40 kg tươi) được định danh bằng phương pháp sinh học phân tử bởi TS. Trần Mỹ Linh (Viện Hóa sinh biển, VAST), lưu mẫu tiêu bản mã số NCCT-B139.
- Loài Aaptos aaptos (khối lượng 30 kg tươi) được định danh bởi GS. Đỗ Công Thung (Viện Tài nguyên và Môi trường biển, VAST), lưu mẫu tiêu bản mã số NCCT-70.
3. Tác giả đã sử dụng những công cụ hóa học lượng tử nào để giải quyết cấu hình tuyệt đối của các hợp chất?
Tác giả đã sử dụng chuỗi công cụ tính toán mô phỏng lượng tử hiện đại:
- Tìm kiếm cấu dạng không gian trên phần mềm Spartan 18 (phương pháp MMFF và bán lượng tử PM3).
- Tối ưu hóa năng lượng hình học và tính toán phổ hấp thụ quang học lưỡng sắc tròn lý thuyết (TD-DFT ECD) trên phần mềm Gaussian 16 với các hàm cơ sở B3LYP/6-31G(d,p), CAM-B3LYP/6-31G(d,p) hoặc wB97XD/6-31G(d,p), tính hiệu ứng dung môi theo mô hình IEFPCM, xử lý xuất phổ qua SpecDis v1.71.
- Tính toán dịch chuyển hóa học 13C-NMR bằng phương pháp GIAO wB97XD/6-31G(d) kết hợp phân tích tương quan thống kê thực nghiệm theo mô hình STS (Sorted Training Sets).
- Tính toán khoảng cách không gian giữa các nguyên tử proton trên mô hình phân tử để kiểm chứng tương tác NOE thực tế.
- Đo phổ CD của phức chất tạo với Mo2(OAc)4 để xác định cấu hình tuyệt đối nhóm diol liền kề.
4. Hoạt tính sinh học của các hợp chất được đánh giá trên những dòng tế bào ung thư nào và bằng phương pháp gì?
Hoạt tính được thử nghiệm in vitro trên 4 dòng tế bào ung thư ở người tại Phòng Thử nghiệm sinh học – Viện Công nghệ sinh học (VAST):
- Dòng LU-1 (ung thư phổi).
- Dòng MCF-7 (ung thư vú).
- Dòng HepG2 (ung thư biểu mô gan).
- Dòng SK-Mel-2 (ung thư da).
Phương pháp đánh giá là phép thử nhuộm Sulforhodamine B (SRB) chuẩn của NCI (Skehan, 1990), sử dụng đối chứng dương là Ellipticine và đối chứng âm là DMSO 1%, xác định giá trị IC50 qua phần mềm TableCurve 2Dv4.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Trang là công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ, khảo sát toàn diện thành phần hóa học và hoạt tính độc tế bào của hai loài hải miên Rhabdastrella globostellata và Aaptos aaptos tại vịnh Vân Phong, Khánh Hòa. Công trình đã phân lập và xác định cấu trúc của 21 hợp chất, trong đó phát hiện 7 hợp chất mới thuộc khung isomalabaricane và dẫn xuất, ứng dụng chuẩn mực các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân đa chiều kết hợp hóa học lượng tử mô phỏng TD-DFT ECD và GIAO STS 13C-NMR để xác định cấu hình lập thể tuyệt đối. Các kết quả thử nghiệm sinh học trên 4 dòng tế bào ung thư người (LU-1, MCF-7, HepG2, SK-Mel-2) cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc nghiên cứu phát triển các hoạt chất sinh học tự nhiên từ nguồn tài nguyên sinh vật biển Việt Nam.