Chương 1: TỔNG QUAN 1. Đặc điểm thực vật Ngành: Magnoliophyta (Mộc lan) Lớp: Magnoliopsida (Hai lá mầm) Bộ: Lamiales (Hoa môi) Họ: Verbenaceae (Cỏ roi ngựa) Chi: Vitex Loài: Vitex trifolia Tên khoa học: Vitex trifolia Linn. Tên thường gọi: Đẹn ba lá, mạn kinh 1. Giới thiệu về chi Vitex Họ Verbenaceae hay còn được gọi là họ Cỏ roi ngựa bao gồm các cây thân gỗ, cây bụi và thảo mộc.
Họ này bao gồm khoảng 35 chi và khoảng 1.200 loài được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [67]. Vitex là chi lớn nhất trong họ Verbenaceae bao gồm 250 loài được phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới [44]. Ở Việt Nam đã ghi nhận khoảng 20 loài thuộc chi Vitex phân bố rải rác ở khắp các tỉnh từ vùng núi thấp xuống tới trung du và đôi khi gặp cả ở vùng đồng bằng, độ cao phân bố thường dưới 1000 mét [2, 4]. Một số loài thuộc chi Vitex phổ biến được kể đến như: Vitex negundo L., Vitex agnus-castus L., Vitex rotundifolia, Vitex canescens Kurz, Vitex tripinnata (Lour., Vitex limonifolia Wall ex C.Clark, Vitex peduncularis, Vitex quinata, … Các loài thuộc chi Vitex đã được ghi nhận trong y học cổ truyền của các quốc gia và vùng lãnh thổ như Ấn Độ, Trung Quốc, Nepal, Hy Lạp, … với tác dụng điều 3 hòa kinh nguyệt, cải thiện sức khỏe cơ thể sau khi sinh con, điều trị các vấn đề về da, chữa các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, hạ sốt, chữa bệnh thấp khớp [25, 34].
Nhiều báo cáo ghi nhận rằng các đặc tính dược liệu của chi Vitex đến từ các bộ phận khác nhau của cây, chủ yếu là lá, quả và vỏ cây. Chúng được chế biến thành dạng bột nhão, dùng dưới dạng thuốc sắc, hun khói và bảo quản dưới dạng quả khô. Ở Ấn Độ và Malaysia, nước ép từ chồi, quả và lá của cây Vitex negundo L. được sử dụng để hỗ trợ phụ nữ sau khi sinh con với tác dụng tăng tiết sữa, ngoài ra lá của loài này còn được dùng làm thuốc chữa đau đầu, đau họng và ho [32].
Lá, rễ và vỏ từ cây Vitex peduncularis đã được người Ấn Độ và Bangladesh sử dụng làm thuốc dân gian để điều trị bệnh sốt rét, sốt đen và đau ngực [7]. Ở Trung Quốc, rễ của loài Vitex canescens được sử dụng để điều trị phong hàn, sốt rét giun kim; rễ của loài Vitex quinata được dùng để điều trị viêm khí quản, phong thấp, … [32]. Trong số các loài thuộc chi Vitex, Vitex agnus-castus L. là loài duy nhất được báo cáo là đã trải qua các thử nghiệm lâm sàng, chủ yếu liên quan đến việc sử dụng chi này để điều trị chứng đau ngực, các vấn đề về chảy máu kinh nguyệt, vô kinh, rong kinh, suy hoàng thể và hội chứng tiền kinh nguyệt [32].
Ngoài ra, tinh dầu từ các bộ phận của loài thuộc chi Vitex có mùi cam chanh cũng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, chống oxy hóa tốt và được sử dụng trong làm nguyên liệu sản xuất xà phòng, xịt khử mùi, … [54]. Giới thiệu về loài Đẹn ba lá (Vitex trifolia Linn.) Vitex trifolia Linn. hay còn được gọi là đẹn ba lá hay mạn kinh là loài cây bụi lớn hoặc cây gỗ nhỏ thường mọc rải rác ở ven rừng. Cây ưa sáng và có thể chịu được hạn do có hệ thống rễ cọc phát triển cắm sâu xuống đất.
Cây phân cành nhiều, ra hoa quả đều hàng năm. Cành non có 4 cạnh với lông mềm màu xám nhạt; cành già tròn, nhẵn, có màu nâu. Lá kép mọc đối, 3 lá chét (lá ở gần ngọn có hoa thường đơn), lá chét hình trứng, gốc tròn, đầu tù hoặc hơi nhọn, mép nguyên, mặt trên nhắn và bị đen lại khi khô, mặt dưới phủ đầy lông trắng, lá chét giữa lớn hơn; lá vò ra có mùi thơm; cuống lá dài 1 – 3 cm. Cây ra hoa với cụm hoa là một chùy tận cùng, đôi khi có lá ở 4 gốc, có lông dày; mang nhiều xim mọc đối, mỗi xim có 2 – 3 hoa màu tím nhạt hoặc lam nhạt; lá bắc nhỏ, hình dài; đài hình chuông, có lông trắng, 5 răng nhỏ đều; tràng hình trụ có lông ở mặt ngoài từ phần gốc, môi trên có 2 thùy ngắn, môi dưới 3 thùy, thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên; nhị 4, thò ra ngoài.
Quả hạch, hình cầu, có rãnh nhỏ, rộng khoảng 6mm, khi chín có màu đen. Mùa hoa quả từ tháng 5 đến tháng 7 [2]. Vitex trifolia Linn. Đẹn ba lá có nguồn gốc từ Nam Phi, được trồng phổ biến ở các nước vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới vùng phân bố từ Madagascar đến Srilanka , Ấn Độ, Nhật Bản, các nước vùng Đông Nam Á đến vùng Bắc Australia.
Ở Việt Nam, đẹn bá lá thường được gặp tại Quảng Ninh, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Thừa Thiên – Huế vào tới Tiền Giang [1]. Theo các tài liệu đã công bố, đẹn ba lá có vị đắng, tính mát; trong dân gian được dùng làm thuốc chữa cảm mạo, sốt, đau đầu [2]. Trong một báo cáo đánh giá, 5 có ghi chú rằng V. được sử dụng theo y học cổ truyền để điều trị một số bệnh khác nhau, bao gồm đau khớp, nhiễm trùng hắc lào, bệnh phong và phát ban trên da [78].
Trong y học cổ truyền Trung Quốc, quả của loại cây này được dùng để làm dịu cơn đau đầu, chứng đau nửa đầu, cảm lạnh thông thường, đau mắt và ở một số vùng của Trung Quốc, nó được dùng như một loại thuốc truyền thống điều trị một số loại ung thư [42]. Ngoài ra, quả sấy khô từ loài này đã được sử dụng ở Trung Quốc và Hàn Quốc để điều trị bệnh hen suyễn; ở miền Nam Thái Lan và Đông Bắc bán đảo Malaysia, chiết xuất từ lá cây được dùng trong thực phẩm để tạo màu cho các loại bánh [11]. là đối tượng tiềm năng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ lâu dựa trên việc nó là một cây thuốc được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian của nhiều quốc gia trên thế giới. Hiện nay đã có hơn 50 công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài cây này.
Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ chi Vitex Kết quả nghiên cứu từ hơn 25 loài thuộc chi Vitex đã được báo cáo trước đây cho thấy sự đa dạng về thành phần hóa học và tiềm năng hoạt tính sinh học của chúng là rất lớn. Các hợp chất chủ yếu được phân lập từ các loài này chủ yếu là flavonoid, terpenoid, triterpenoid, iridoid,… 1. Các hợp chất flavonoid Flavonoid được biết đến là những polyphenol được tìm thấy trong hầu hết các loài thực vật trên thế giới dưới dạng chất chuyển hóa thứ cấp. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các hợp chất flavonoid (1 – 40) đa dạng được phân lập từ các loài thuộc chi Vitex với các hoạt tính sinh học đáng chú ý.
Các hợp chất flavonoid từ chi Vitex STT Tên hợp chất Loài TLTK 1 3,5,6,7,3′,4′-hexamethoxyflavone V. negundo [18] tetramethoxyflavone 3 3′-benzoyloxy-5-hydroxy-3,6,7,4′- V. negundo [18] tetramethoxyflavone 4 5,3′-dibenzoyloxy-3,6,7,4′- V. negundo [18] tetramethoxyflavone 5 5,3′-dipropanoyloxy-3,6,7,4′- V.
negundo [18] tetramethoxyflavone 6 5,3′-dibutanoyloxy-3,6,7,4′- V. negundo [18] tetramethoxyflavone 7 5,3′-dipent-4-enoyloxy-3,6,7,4′- V. negundo [18] tetramethoxyflavone 8 5,3′-dihexanoyloxy-3,6,7,4′- V. negundo [18] tetramethoxyflavone 9 4,5-diethyl-3´-ethoxy-pyro-flavone V.
simplicifolia [53] trihydroxy-3-methoxychromen-4- one 13 Penduletin V. simplicifolia [53] trihydroxy chromen-4-one 16 Artemetin V. agnus-castus 7 17 5, 3′-dihydroxy-6, 7, 4′- V. rotundifolia [33] trimethoxyflavanone 18 Casticin V.trifolia var simplicifolia [26] 19 Vitexicarpin V.
cymosa [39] 21 3’-O-methyl-luteolin V. agnus-castus 23 Pachypodol V. cymosa [39] 26 Iso-orientin V. cymosa [39] 27 2′′-O-p-hydroxybenzoyl-orientin V.
cymosa [39] 28 2′′-O-caffeoyl-orientin V. cymosa [39] 30 Iso-vitexin V. cymosa [39] 31 Luteolin-7-O-β-D-glucoside V. negundo [74] 32 Luteolin 6-C-(4 ″-methyl-6 ″-O- V.
agnus-castus [93] trans-caffeoylglucoside) 33 Luteolin 6-C-(6 ″-O-trans- V. agnus-castus [93] caffeoylglucoside) 34 Luteolin 6-C-(2 ″-O-trans- V. agnus-castus [93] caffeoylglucoside) 35 Luteolin 7-O-(6 ″-p- V. agnus-castus [93] benzoylglucoside) 36 5, 4′-dihydroxy-3,6,7,3′- V.
agnus-castus [93] tetramethoxyflavone 37 Isorhamnetin V. agnus-castus [93] 8 38 4'-acetoxy-5-hydroxy-6,7- V. peduncularis [70] dinethoxyflavone 39 Cirsimaritin V. Các hợp chất iridoid Iridoid là một hợp chất thứ cấp thuộc loại monoterpenoid được tìm thấy nhiều trong các loài thực vật và ở một số loài động vật.
Các nghiên cứu về chi Vitex trước đây đã cho thấy các loài thuộc chi này là nguồn iridoid phong phú với các mô tả hoạt tính sinh học đa dạng đối với các tác dụng về tim mạch, chống viêm, chống nhiễm trùng, chống ung thư, kháng vi-rút, … Bảng 1. Các hợp chất iridoid từ chi Vitex STT Tên hợp chất Loài TLTK 41 Agnuside V. agnus-castus [37] 44 Agnucastoside B V. agnus-castus [37] 45 Agnucastoside C V.
agnus-castus [37] 46 Negundoside V. agnus-castus [37] acid 48 Eurostoside V. agnus-castus [37] 49 Mussaenosidic acid V. agnus-castus [37] 50 Harpagide V.
agnus-castus [37] 51 8-O-acetylharpagide V. agnus-castus [37] 52 6′-O-trans-feruloylnegundoside V. altissima [76] 53 6′-O-trans-caffeoylnegundoside V. altissima [76] 54 2′-O-p-hydroxybenzoyl-6′-O-trans- V.
altissima [76] caffeoylgardoside 55 2′-O-p-hydroxybenzoyl-6′-O-trans- V. altissima [76] caffeoyl-8-epi-loganic acid 56 2′-O-p-hydroxybenzoylgardoside V. altissima [76] 57 2′-O-p-hydroxybenzoyl-8-epi-loganic V. altissima [76] acid 58 Nishindaside V.
cyomosa [72] 62 Viteoid II V. rotundifolia [58] 67 1-oxo-eucommiol V. rotundifolia [58] 69 trans- eurostoside V. rotundifolia [35] 70 cis-eurostoside V.
Các hợp chất diterpenoid Các hợp chất diterpenoid là các hợp chất hóa học chủ yếu trong chi Vitex bao gồm các hợp chất thuộc khung labdane, khung norlabdane, khung abietane, khung halimane, clerodane và khung isopimarane. Trong đó các hợp chất diterpenoid thuộc khung labdane chiếm phần lớn và được liệt kê trong bảng 1. Các hợp chất diterpenoid từ chi Vitex STT Tên hợp chất Loài TLTK 71 Rotundifuran V. agnus-castus 72 Vitetrifolin B V.
agnus-castus [60] 73 Dihydrosolidagenone V. trifolia [60] 74 (+)-Polyalthic acid V. agnus-castus [60] 76 Vitetrifolin H V. agnus-castus [38] 82 (rel 5S,6R,8R,9R,10S)-6-acetoxy-9- V.
rotundifolia [62] hydroxy-15-methoxy-13(14)- labden-16,15-olide 85 Viteagnusin I V. agnus-castus [38] 86 Viteagnusin H (methoxy- V. agnus-castus [59] vitexilactone) 87 9-hydroxy-13(14)-labden-15,16- V. trifolia [60] olide 15 88 Deacetylvitexilactone V.
rotundifolia [38] dihydroxy-13(14)-labden-16,15- olide 91 Viterotulin B V. agnus-castus [57] 95 Vitexolide E V. vestita [16] 98 12-epi-vitexolide A V. agnus-castus 102 Vitexlactam B V.
agnus-castus [64] 103 Vitexlactam C V. agnus-castus [64] 104 12S,16S/R-dihydroxy-ent-labda- V. rehmannii [55] 7,13-dien-15,16-olide 105 Vitextrifolin G V. rotundifolia [91] 108 6-acetoxy-9,13,15,16-diepoxy-15- V.
trifolia [63] methoxylabdane 109 Viteagnusin E V. rotundifolia, [62] acetoxy-9,13-epoxy-15- V. agnus-castus [57] methoxylabdan-16,15-olide 111 Viteagnusin I V. rotundifolia, [62] acetoxy-9,13-epoxy-16-methoxy- V.
agnus-castus [57] labdan-15,16-olide 113 Vitextrifolin F V. rotundifolia, [59] acetoxy-9,13,15,16-diepoxy-15- V. agnus-castus methoxylabdane 116 (rel 5S,6R,8R,9R,10S,13S,15R)-6- V. rotundifolia, [59] Acetoxy-9,13;15,16-diepoxy-15- V.
agnus-castus methoxylabdane 117 (rel V. rotundifolia [61] 5S,6R,8R,9R,10S,13S,15S,16R)-6- acetoxy-9,13,15,16-diepoxy-15,16- dimethoxylabdane 118 (rel V. rotundifolia [61] 5S,6R,8R,9R,10S,13S,15R,16S)-6- acetoxy-9,13,15,16-diepoxy-15,16- dimethoxylabdane 119 (rel V. rotundifolia [62] 9,13;15,16-diepoxy-15,16- dimethoxylabdane 124 Negundol V.
rotundifolia, [57] acetoxy-9,13-epoxy-15- V. rotundifolia, [57] acetoxy-9,13-epoxy-16- V. agnus-castus methoxylabdan-15,16-olide 131 Viteagnusin J V. rotundifolia, [62] acetoxy-9,13,15,16-diepoxy-15- V.
rotundifolia, [62] acetoxy-9,13,15,16-diepoxy-15- V. agnus-castus [59] methoxylabdane 134 Viteagnusin F V. agnus-castus [38] 135 Viteagnusin G V. agnus-castus [38] 136 Limonidilactone V.
vestita [16] 140 6α,7α-Diacetoxy-13-hydroxy- V. trifolia [82] 8(9),14-labdadiene 141 6β,7β-diacetoxy-13-hydroxylabda- V. agnus-castus [29] 8,14-diene 142 Viteagnusin D V. agnus-castus [63] 143 Vitexifolin A V.
agnus-castus [63] 145 8,13-dihydroxy-14-labdene V. agnus-castus [29] 146 8-epi-sclareol V. agnus-castus [6, 57] 147 Vitrifolin B V. rotundifolia [61] 148 8-epimanoyl oxide V.