Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong đánh giá đất phi nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng - Đỗ Văn Lối, ĐHQG Hà Nội

Nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý phân bố không gian đất phi nông nghiệp trong quy hoạch huyện Vĩnh Bảo, Hải

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng GIS trong đánh giá đất phi nông nghiệp

Nghiên cứu ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) kết hợp phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong đánh giá đất phi nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng. Đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất cơ quan hành chính, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và nhiều loại đất khác. Việc đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của loại đất này đòi hỏi sự tổng hợp nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội. GIS cung cấp công cụ quản lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu không gian hiệu quả. Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu cho phép xem xét đồng thời nhiều tiêu chí khác nhau trong quá trình ra quyết định. Sự kết hợp GIS và phân tích đa chỉ tiêu tạo ra hệ thống đánh giá toàn diện, khách quan và khoa học. Huyện Vĩnh Bảo nằm ở phía tây thành phố Hải Phòng, có diện tích tự nhiên hơn 18.300 ha. Đây là huyện có tốc độ đô thị hóa nhanh trong những năm gần đây. Nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp ngày càng tăng cao. Do đó, việc đánh giá tính hợp lý phân bố đất phi nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết.

1.1. Vị trí và đặc điểm huyện Vĩnh Bảo

Huyện Vĩnh Bảo nằm ở phía tây thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố khoảng 30 km. Phía bắc giáp huyện An Lão và Tiên Lãng. Phía nam giáp tỉnh Thái Bình. Phía đông giáp huyện Tiên Lãng. Phía tây giáp tỉnh Hải Dương. Diện tích tự nhiên đạt hơn 18.300 ha với 29 đơn vị hành chính cấp xã. Dân số khoảng 280.000 người. Vĩnh Bảo là huyện nông nghiệp truyền thống với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm gần 70% tổng diện tích. Tốc độ đô thị hóa những năm gần đây tạo áp lực lớn lên quỹ đất nông nghiệp.

1.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo số liệu kiểm kê năm 2014, diện tích đất phi nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo đạt 5.397,04 ha, chiếm 29,44% diện tích đất tự nhiên. Đất ở nông thôn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 999,25 ha. Đất cơ sở giáo dục đào tạo có 59,13 ha. Đất xây dựng trụ sở cơ quan tổ chức đạt 58,21 ha. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đạt 220,79 ha. Đất giao thông chiếm 1.062,09 ha. Đất thủy lợi có 962,77 ha. Trong giai đoạn quy hoạch 2015-2020, đất phi nông nghiệp dự kiến tăng thêm 2.001,87 ha.

II. Phân tích thực trạng phân bố đất phi nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo

Thực trạng phân bố đất phi nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Đất ở phân bố rải rác trên các xã, chưa tập trung theo hướng đô thị hóa. Đất cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ giữa các khu vực. Đất sản xuất kinh doanh tập trung chủ yếu dọc theo các tuyến đường giao thông chính. Một số khu vực có mật độ xây dựng cao trong khi nhiều vùng còn rất thấp. Sự chênh lệch giữa các xã về tỷ lệ đất phi nông nghiệp là đáng kể. Xã có tỷ lệ đất phi nông nghiệp cao đạt trên 40%. Xã thấp chỉ đạt khoảng 15%. Tình trạng sử dụng đất chưa hiệu quả xuất hiện ở nhiều nơi. Đất bỏ hoang, đất sử dụng sai mục đích vẫn tồn tại. Quy hoạch sử dụng đất cần được điều chỉnh phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội. Việc đánh giá tính hợp lý phân bố không gian trở thành yêu cầu cấp bách. Cần có phương pháp đánh giá khoa học, toàn diện và khách quan.

2.1. Sự phân hóa không gian đất phi nông nghiệp

Sự phân hóa không gian đất phi nông nghiệp giữa các xã trong huyện Vĩnh Bảo thể hiện rõ nét. Các xã trung tâm huyện như Vĩnh Bảo, Tam Cường, Nhân Hòa có tỷ lệ đất phi nông nghiệp cao hơn. Các xã xa trung tâm như Thắng Thủy, Cộng Hiền, Dũng Tiến có tỷ lệ thấp hơn nhiều. Đất ở đô thị tập trung chủ yếu tại thị trấn Vĩnh Bảo. Đất ở nông thôn phân bố đều trên các xã. Đất công nghiệp mới hình thành tại một số xã ven trục giao thông chính. Sự phân hóa phản ánh trình độ phát triển kinh tế khác nhau giữa các vùng.

2.2. Thách thức trong quản lý và quy hoạch đất đai

Quản lý đất phi nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo đối mặt nhiều thách thức. Tốc độ đô thị hóa nhanh gây áp lực lên quỹ đất sẵn có. Tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp tràn lan cần được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống dữ liệu đất đai chưa được số hóa đầy đủ. Việc đánh giá tính hợp lý phân bố thiếu công cụ phân tích hiện đại. Xung đột lợi ích giữa phát triển kinh tế và bảo vệ đất nông nghiệp ngày càng gay gắt. Cần phương pháp đánh giá đa chiều kết hợp nhiều chỉ tiêu để đưa ra quyết định chính xác.

III. Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP trong đánh giá đất

Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) do Thomas Saaty đề xuất là công cụ hiệu quả trong đánh giá đa chỉ tiêu. AHP cho phép phân tích phức tạp các vấn đề có nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau. Phương pháp này dựa trên việc so sánh cặp các chỉ tiêu để xác định trọng số tương đối. Quy trình áp dụng AHP trong nghiên cứu đất phi nông nghiệp gồm nhiều bước rõ ràng. Bước đầu tiên là xác định mục tiêu tổng thể đánh giá. Tiếp theo xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu con. Sau đó thực hiện so sánh cặp để tạo ma trận đánh giá. Kiểm tra tính nhất quán dữ liệu thông qua tỷ số CR. Giá trị CR nhỏ hơn 0,1 được coi là chấp nhận được. Cuối cùng tổng hợp kết quả để xếp hạng các phương án. GIS được sử dụng để thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu không gian. Sự kết hợp GIS và AHP tạo ra hệ thống đánh giá mạnh mẽ, đáng tin cậy và có khả năng ứng dụng rộng rãi.

3.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý phân bố đất phi nông nghiệp gồm nhiều nhóm. Nhóm chỉ tiêu tự nhiên bao gồm điều kiện địa hình, thủy văn, chất lượng đất. Nhóm chỉ tiêu kinh tế bao gồm vị trí tiếp giáp, khả năng kết nối giao thông, khoảng cách đến trung tâm. Nhóm chỉ tiêu xã hội bao gồm mật độ dân số, nhu cầu sử dụng đất, khả năng tiếp cận dịch vụ công cộng. Mỗi chỉ tiêu được gán trọng số thông qua ma trận so sánh cặp. Trọng số phản ánh mức độ quan trọng tương đối giữa các chỉ tiêu. Việc xác định trọng số dựa trên ý kiến chuyên gia và dữ liệu thực tế.

3.2. Quy trình thực hiện phân tích AHP kết hợp GIS

Quy trình phân tích AHP kết hợp GIS gồm các bước tuần tự rõ ràng. Đầu tiên thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Tiếp theo xây dựng cơ sở dữ liệu GIS với các lớp thông tin không gian. Thực hiện so sánh cặp các chỉ tiêu để tạo ma trận AHP. Tính toán trọng số của từng chỉ tiêu bằng phương pháp eigenvector. Kiểm tra tỷ số nhất quán CR đảm bảo nhỏ hơn 0,1. Xây dựng bản đồ đánh giá cho từng chỉ tiêu riêng biệt. Tổng hợp các bản đồ chỉ tiêu theo trọng số tương ứng. Kết quả thu được là bản đồ tổng hợp đánh giá tính hợp lý phân bố đất phi nông nghiệp.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tiễn tại huyện Vĩnh Bảo

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp GIS kết hợp AHP đánh giá hiệu quả tính hợp lý phân bố đất phi nông nghiệp. Bản đồ tổng hợp phân loại đất phi nông nghiệp thành các mức hợp lý khác nhau. Phần lớn diện tích đất phi nông nghiệp tập trung tại các xã trung tâm đạt mức hợp lý cao. Các xã ngoại vi có tỷ lệ đất phi nông nghiệp thấp hơn và mức hợp lý trung bình. Một số vị trí đất phi nông nghiệp không đạt mức hợp lý cần được điều chỉnh quy hoạch. Kết quả phân tích đa chỉ tiêu cung cấp cái nhìn toàn diện về phân bố không gian. Phương pháp này có tính khách quan và khả năng tái lập cao. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cụ thể. Cần di dời đất phi nông nghiệp khỏi vị trí không hợp lý. Cần bổ sung đất phi nông nghiệp tại các vị trí có nhu cầu thực tế cao hơn. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho công tác quản lý đất đai tại huyện Vĩnh Bảo.

4.1. Đánh giá tính hợp lý phân bố đất theo nhóm chỉ tiêu

Đánh giá theo nhóm chỉ tiêu cho thấy kết quả phân hóa rõ ràng. Chỉ tiêu vị trí và khả năng tiếp cận giao thông có trọng số cao nhất trong hệ thống. Đất phi nông nghiệp gần trục đường chính đạt mức hợp lý cao hơn. Chỉ tiêu điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đáng kể đến kết quả đánh giá. Khu vực có địa hình cao ráo, thoát nước tốt được đánh giá hợp lý hơn. Chỉ tiêu kinh tế xã hội phản ánh nhu cầu thực tế của người dân. Các xã có mật độ dân số cao cần nhiều đất phi nông nghiệp hơn. Tổng hợp các nhóm chỉ tiêu tạo bức tranh toàn diện về tính hợp lý.

4.2. Ứng dụng trong quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Bảo

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quy hoạch sử dụng đất. Bản đồ đánh giá là công cụ hỗ trợ ra quyết định cho cơ quan quản lý đất đai. Cần điều chỉnh quy hoạch đất phi nông nghiệp theo hướng tập trung hóa. Ưu tiên phát triển đất ở đô thị tại thị trấn Vĩnh Bảo và các xã trung tâm. Hạn chế mở rộng đất phi nông nghiệp tại các xã nông nghiệp thuần túy. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS cập nhật thường xuyên. Áp dụng phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu định kỳ để theo dõi biến động. Kết quả là cơ sở khoa học cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch giai đoạn tiếp theo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng gis và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp trong phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và nhu cầu đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tƣợng quy hoạch. Chƣơng 2: Quy trình ứng dụng GIS và phƣơng pháp phân tích đa chỉ tiêu trong đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tƣợng QHSDĐ phi nông nghiệp. Chƣơng 3: Thử nghiệm đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp trong phƣơng án QHSDĐ huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Ph ng. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN VÀ NHU CẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC ĐỐI TƢỢNG QUY HOẠCH 1.

Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tƣ liệu sản xuất đặc biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội. Do vậy, QHSDĐ sẽ là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội. Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp k thuật, kinh tế và xã hội đƣợc xử lý bằng các phƣơng pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nƣớc nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai hiện tại và tƣơng lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất [11].

Khi nghiên cứu về QHSDĐ, có rất nhiều cách nhận thức khác nhau. Có quan điểm cho rằng QHSDĐ chỉ đơn thuần là biện pháp k thuật nhằm thực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho các ngành và thiết kế xây dựng đồng ruộng,. Bên cạnh đó, có quan điểm lại cho rằng QHSDĐ đƣợc xây dựng trên các quy phạm của Nhà nƣớc nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất đai. Tuy nhiên, đối với cả hai cách nhận thức trên, bản chất của QHSDĐ không đƣợc thể hiện đúng và đầy đủ vì bản thân của QHSDĐ không nằm trong k thuật đo đạc và cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm bên trong việc tổ chức sử dụng đất nhƣ một tƣ liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đai nhƣ đối tƣợng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất.

Do đó, QHSDĐ sẽ là một hoạt động vừa mang tính k thuật, tính kinh tế và tính pháp lý [16]. Cụ thể: 5 - Tín kỹ t uật: trong QHSDĐ sẽ sử dụng các công tác chuyên môn nhƣ điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu,. để tính toán và thống kê diện tích đất đai, thiết kế, phân chia khoảnh thửa. Từ đó, tạo điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa học k thuật.

- Tín p áp c ế: biểu hiện của tính pháp chế thể hiện ở chỗ đất đai đƣợc nhà nƣớc giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích cụ thể đã đƣợc xác định theo phƣơng án QHSDĐ. - Tín k n tế: khi giao đất, thông qua phƣơng án QHSDĐ nhà nƣớc đã xác định r mục đích sử dụng của diện tích đƣợc giao. Đây chính là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất đai. Ở đây đã thể hiện r tính kinh tế của QHSDĐ.

Tuy nhiên, điều này chỉ đạt đƣợc khi tiến hành đồng bộ c ng với biện pháp k thuật và pháp chế. Nhƣ vậy, có thể rút ra khái niệm về QHSDĐ nhƣ sau: “Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, k thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối qu đất cả nƣớc, tổ chức sử dụng đất nhƣ một tƣ liệu sản xuất c ng với các tƣ liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trƣờng” [11]. Điều 3, Luật đất đai năm 2013 cũng đã nêu r QHSDĐ là “việc phân bổ và khoanh v ng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc ph ng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng v ng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”. Theo FAO (1993 , QHSDĐ là một đánh giá mang tính hệ thống về tiềm năng đất đai và nguồn nƣớc, những phƣơng án thay thế trong sử dụng đất và những điều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn và điều chỉnh cho ph hợp 6 các phƣơng án sử dụng đất tốt nhất.

Mục đích của QHSDĐ là lựa chọn và đƣa vào thực tiễn những phƣơng án sử dụng đất đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân một cách tốt nhất mà vẫn giữ gìn, đảm bảo các nguồn lực cho tƣơng lai. Động lực của việc quy hoạch là nhu cầu thay đổi, cải thiện sự quản lý hoặc sự cần thiết có đƣợc cơ cấu sử dụng đất thích hợp theo hoàn cảnh thay đổi. Mục đích, nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất Mục tiêu của việc lập QHSDĐ là nhằm lựa chọn phƣơng án sử dụng đất đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trƣờng - sinh thái, an ninh - quốc ph ng. Điều 35, Chƣơng 4, Luật đất đai năm 2013 đã quy định r việc lập QHSDĐ cần phải đảm bảo các nguyên tắc [12]: - Ph hợp với chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc ph ng, an ninh; - Đƣợc lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dƣới phải ph hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải ph hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt.

Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc th , liên kết của các v ng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã; - Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; - Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng; thích ứng với biến đổi khí hậu; - Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; - Dân chủ và công khai; - Bảo đảm ƣu tiên qu đất cho mục đích quốc ph ng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lƣơng thực và bảo vệ môi trƣờng; - Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phƣơng có sử dụng đất phải bảo đảm ph hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn là một nhiệm vụ quan trọng đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm. Tầm quan trọng của công tác QHSDĐ đƣợc nêu rất r trong các văn kiện Đảng, trong Hiến pháp, các Luật và các Nghị định, Thông tƣ. Khoản 4, điều 22, Luật đất đai năm 2013 xác định một trong những nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai là quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

Khoản 3, điều 7, chƣơng 3 của Nghị định số 43 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 đã chỉ r việc xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất cấp huyện sẽ do các ph ng, ban cấp huyện xác định. Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn sẽ xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phƣơng. Với bản đồ quy hoạch sử dụng đất, ký hiệu và thông số màu các loại đất sẽ tuân theo điều 3 của Thông tƣ 29 2014 TT-BTNMT ngày 02/6/2014. Ký hiệu thủy hệ và các đối tƣợng khác trên bản đồ sẽ thực hiện theo Thông tƣ số 28 2014 TT-BTNMT ngày 02 6 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Luật quy hoạch năm 2017 và Nghị định số 37 2019 NĐ-CP của Chính phủ đã nêu những căn cứ pháp lý quan trọng trong đó có một số nội dung nhƣ quy trình lập quy hoạch cũng nhƣ việc thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch,. Nhƣ vậy các quy định của pháp luật về lập, điều chỉnh, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trở thành công cụ quản lý nhà nƣớc, những căn cứ pháp lý quan trọng đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ, ổn định, an toàn và đƣợc thể hiện ngay trong nội dung của các đề án QHSDĐ. Nội dung lập quy hoạch, sử dụng đất cấp huyện Khi tiến hành lập QHSDĐ cấp huyện, cần căn cứ vào các tài liệu, số liệu và dữ liệu nhƣ: QHSDĐ cấp tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh và cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện k trƣớc; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện và của cấp xã; định mức sử dụng đất; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử đụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ