Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi huyện bát xát tỉnh lào cai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

2015

61
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 1: Vị trí phân loại Tía tô

1.1. Đặc điểm hình thái và phân bố của loài Perilla frutescens L.

1.2. Theo Thực vật chí Trung Quốc

1.3. Theo Thực vật chí Việt Nam

1.4. Đặc điểm sinh thái

1.5. Bộ phận dùng

3. Phương pháp Mã vạch DNA (DNA Barcoding) và trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2 của cây Tía tô

3.1. Phương pháp mã vạch DNA (DNA Barcoding)

3.2. Trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2 của cây Tía tô

4. Thành phần dầu hạt Tía tô

4.1. Các acid béo

4.2. Vitamin E

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cây tía tô trắng tại Lào Cai

Cây tía tô trắng (Perilla frutescens L. Britton) là một loại cây có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thành phần dầu hạt và đặc điểm thực vật của cây tía tô trắng tại xã Mường Vi, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Cây tía tô không chỉ được sử dụng làm gia vị mà còn có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền. Việc nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ hơn về giá trị của cây tía tô trắng trong việc phát triển nông nghiệp và y học.

1.1. Đặc điểm thực vật của cây tía tô trắng

Cây tía tô trắng có chiều cao từ 50-150 cm, thân vuông và lá hình trứng. Đặc điểm này giúp phân biệt cây tía tô trắng với các loại cây khác. Cây ưa sáng và ẩm, thích hợp với đất thịt và đất phù sa, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng và phát triển.

1.2. Phân bố và ứng dụng của cây tía tô trắng

Cây tía tô trắng phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đặc biệt là Lào Cai. Hạt của cây được sử dụng để ép lấy dầu, trong khi lá và ngọn được dùng làm rau gia vị. Việc khai thác và sử dụng cây tía tô trắng đang ngày càng trở nên phổ biến trong cộng đồng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cây tía tô trắng

Mặc dù cây tía tô trắng có nhiều lợi ích, nhưng việc nghiên cứu và khai thác vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là thiếu thông tin về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng của cây trong y học và thực phẩm.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần dầu hạt

Nhiều nghiên cứu trước đây chưa cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng. Việc xác định các hợp chất có trong dầu hạt là cần thiết để đánh giá giá trị dinh dưỡng và dược liệu của cây.

2.2. Khó khăn trong việc bảo tồn và phát triển

Cây tía tô trắng đang đối mặt với nguy cơ bị khai thác quá mức và mất môi trường sống. Việc bảo tồn giống cây này là rất quan trọng để duy trì nguồn gen và giá trị của nó trong tương lai.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần dầu hạt tía tô trắng

Nghiên cứu thành phần dầu hạt tía tô trắng được thực hiện thông qua các phương pháp hiện đại như sắc ký khí và phân tích hóa học. Các phương pháp này giúp xác định chính xác các hợp chất có trong dầu hạt, từ đó đánh giá giá trị dinh dưỡng và dược liệu của cây.

3.1. Phương pháp chiết xuất dầu hạt

Dầu hạt tía tô trắng được chiết xuất bằng phương pháp ép lạnh hoặc chiết bằng dung môi hữu cơ. Phương pháp này giúp bảo toàn các hợp chất có lợi trong dầu, đồng thời đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

3.2. Phân tích thành phần hóa học

Phân tích thành phần hóa học của dầu hạt được thực hiện bằng phương pháp sắc ký khí (GC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Các phương pháp này cho phép xác định hàm lượng các acid béo và các hợp chất khác có trong dầu hạt.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần dầu hạt tía tô trắng

Kết quả nghiên cứu cho thấy dầu hạt tía tô trắng chứa nhiều acid béo không no, đặc biệt là omega-3, omega-6 và omega-9. Các hợp chất này có tác dụng tích cực đối với sức khỏe, giúp giảm cholesterol và hỗ trợ chức năng tim mạch.

4.1. Hàm lượng acid béo trong dầu hạt

Dầu hạt tía tô trắng có hàm lượng acid béo không no chiếm tỷ lệ lớn, trong đó acid α-linolenic (omega-3) là thành phần chính. Điều này cho thấy tiềm năng của dầu hạt tía tô trắng trong việc cải thiện sức khỏe.

4.2. Các hợp chất sinh học khác trong dầu hạt

Ngoài acid béo, dầu hạt tía tô trắng còn chứa nhiều hợp chất phenolic và flavonoid, có tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm. Những hợp chất này góp phần nâng cao giá trị dinh dưỡng của dầu hạt.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu cây tía tô trắng

Nghiên cứu về cây tía tô trắng tại Lào Cai đã chỉ ra rằng cây này có nhiều giá trị dinh dưỡng và dược liệu. Việc khai thác và sử dụng cây tía tô trắng cần được chú trọng hơn nữa để phát huy tiềm năng của nó trong nông nghiệp và y học.

5.1. Tầm quan trọng của cây tía tô trắng

Cây tía tô trắng không chỉ là nguồn thực phẩm mà còn có giá trị trong y học cổ truyền. Việc nghiên cứu và phát triển cây này sẽ góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây tía tô trắng. Điều này sẽ giúp xác định rõ hơn giá trị của cây trong việc phát triển sản phẩm từ thiên nhiên.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi huyện bát xát tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Vị trí phân loại Tía tô Tía tô (Perilla frutescens L. Britton) thuộc chi Tía tô (Perilla L.), họ Bạc hà (Lamiaceae), bộ Hoa môi (Lamiales), phân lớp Hoa môi (Lamiidae), lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) [2, 5]. Đặc điểm hình thái và phân bố của loài Perilla frutescens L.

Cây cỏ mọc thẳng đứng, cao 50-150 cm. Thân vuông, màu xanh hay tím nhạt, có lông đa bào thưa hoặc dày đặc. Lá hình trứng rộng hay gần tròn, cỡ 5-15 x 3-10 cm, chóp lá nhọn, gốc tù, tròn hay hình nêm, mép xẻ răng cưa to và sâu, 2 mặt màu xanh hay tím nhạt, có lông đa bào dày; gân bên 7-8 đôi; cuống lá dài 2-5 cm. Cụm hoa dạng chùm ở đỉnh cành, dài 5-20 cm, mỗi đốt 2 hoa mọc đối.

Lá bắc hình trứng, dài hơn hoa, có lông đa bào dài. Hoa lưỡng tính, mọc thẳng hoặc vòng, có cuống dài 1-3 mm. Đài hình chuông, cỡ 3-4 x 2-2,5 mm, có lông đa bào và điểm tuyến ở phía ngoài, có vòng lông ở họng, 2 môi: môi trên 3 thùy ngắn; môi dưới 2 thùy nhọn và dài hơn môi trên, đài quả đồng trưởng cỡ 7-10 x 3,5-4,5 mm. Tràng hoa màu tím nhạt, dài 5-6 mm, có lông ở phía ngoài, có vòng lông ở họng, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông; môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn, không có khuyết ở đỉnh.

Nhị 4, thụt trong ống tràng, 2 nhị dưới dài hơn 2 nhị trên; bao phấn 2 ô song song. Bầu nhẵn; vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh. Đĩa mật có thùy trước cao hơn các thùy khác. Quả hạch nhỏ, gần hình cầu, đường kính 1-1,5 mm, có gân mạng lưới, màu nâu đậm hoặc vàng nâu [5, 12].

Trên thế giới, Tía tô phân bố ở Ấn Độ, Butan, Myanmar, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia [5, 12]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Theo Thực vật chí Trung Quốc, loài Perilla frutescens L. Britton gồm 3 thứ được phân loại theo khóa sau: 1a. Lá có răng cưa sâu, hẹp, màu tím ….

Lá có răng cưa thô, đôi khi có màu xanh, ít nhất là ở mặt trên 2a. Đài quả tới 1,1cm, đế và thân có lông dài, …. frutescens mềm, dày; lá hình trứng rộng tới cầu, 7-13x4,5-10cm, mặt trên có lông nhiều, mặt dưới có lông mịn; quả hạch màu nâu xám, kích thước đường kính khoảng 1,5mm 2b. Đài quả 4-5,5mm, đế và thân có lông dài …var.

purpurascens thẳng mềm, lá hình trứng, 4,5-7,5x2,8-5 cm, có lông tơ mịn, quả hạch màu vàng nâu, đường kính 1-1,5mm [12]. Theo Thực vật chí Việt Nam, ở Việt Nam, đã xác định có 3 thứ: • Thứ chuẩn: Perilla frutescens L. Britton (tương ứng với thứ Perilla frutescens var. frutescens trong Thực vật chí Trung Quốc) Thứ chuẩn có đặc điểm như mô tả ở trên.

Thứ này phân bố chủ yếu ở độ cao 1.600 m trên dãy Hoàng Liên Sơn [4]; và một số tỉnh thành như Lào Cai (Sa Pa), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Hòa Bình (Mai Châu, Pà Cò) [5]. • Perilla frutescens var.) Kudo - Tía tô nhọn (tương ứng với thứ Perilla frutescens var. purpurascens trong thực vật chí Trung Quốc). Tên đồng nghĩa: Perilla ocymoides L.

purpurascens Hayata, Ocimum acutum Thunb, Perilla cavaleriei Levl. Khác với thứ chuẩn đã mô tả trên bởi cây có lông tơ và lông đa bào thưa hơn, lá có kích thước nhỏ hơn (4-7 x 2,5-5 cm), mép xẻ răng cưa nông và đài quả có kích thước nhỏ hơn (cỡ 4-5 mm). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Thứ này thường phân bố ở Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Đồng Văn, thị xã Hà Giang), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội, Ninh Bình (Chợ Ghềnh). Trên thế giới, loài này còn được tìm thấy ở Trung Quốc, Nhật Bản [5].

• Perilla frutescens var.) Deane ex Bailey – Tía tô rúm (tương tự thứ Perilla frutescens var. crispa trong thực vật chí Trung Quốc) Tên đồng nghĩa: Perilla ocymoides L. crispa Benth, Ocimum crispum Thunb., Perilla frutescens var.-Mazz, Dentidia nankinensis Lour., Plectranthus nankinensis Spreng., Perilla nankinensis (lour) Decne. Khác với thứ chuẩn đã mô tả ở trên bởi thân gần như nhẵn hay chỉ có lông rải rác ở phần non; lá màu tím, xẻ răng cưa sâu, rúm và thường biến thái hơn; đài quả cũng có kích thước nhỏ hơn.

Thứ này được phân bố rộng rãi hầu khắp các tỉnh, thành phố ở nước ta. Trên thế giới, chúng còn được trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản [5]. Đặc điểm sinh thái Cây trồng bằng hạt và được gieo trồng vào tháng 5 [26]. Mùa hoa vào tháng 7-9, mùa quả vào tháng 10-12.

Cây ưa sáng và ẩm, thích hợp với đất thịt và đất phù sa [5]. Bộ phận dùng Hạt cây Tía tô chứa dầu béo, dùng để rang ăn. Ngọn và lá non dùng làm rau gia vị và làm thuốc. Cây có tinh dầu.

Toàn cây được dùng làm thuốc [5, 25]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp Mã vạch DNA (DNA Barcoding) và trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2 của cây Tía tô 1. Phương pháp mã vạch DNA (DNA Barcoding) Năm 2003, Paul Hebert, nhà nghiên cứu tại Đại học Guelph ở Ontario, Canada đã đề xuất "Mã vạch DNA" (DNA Barcoding) như là một cách để xác định loài.

Phương pháp mã vạch sử dụng một đoạn trình tự gen rất ngắn lấy từ một vị trí chuẩn của hệ gen. Cách dùng giống như cách một máy quét ở siêu thị phân biệt được các sản phẩm bằng cách phân biệt các mã vạch màu đen đặc trưng cho từng sản phẩm. Trong công nghệ mã vạch, có thể hai mẫu trông rất giống nhau và không phân biệt được bằng mắt thường, nhưng phương pháp mã vạch DNA có thể phân biệt được [36]. Phương pháp DNA barcoding gồm 4 phần cơ bản: • Mẫu: Các viện bảo tàng, phòng tiêu bản, vườn thú, hồ, mô đông lạnh, ngân hàng giống, các mẫu thu hái được,… • Phân tích trong phòng thí nghiệm: Các phòng thí nghiệm sinh học phân tử làm theo các quy trình chuẩn để tạo ra trình tự mã vạch DNA.

Các dữ liệu này sau đó được đặt trong một cơ sở dữ liệu để phân tích tiếp. • Cơ sở dữ liệu: Một trong những phần quan trọng nhất của sáng kiến Mã vạch là việc xây dựng một thư viện tham khảo chung để xác định các loài chưa biết dựa trên các loài đã biết. Hiện nay, trên thế giới, có hai cơ sở dữ liệu mã vạch chính là: Ngân hàng gen (Genbank) và Barcode of Life Database (BOLD). • Phân tích dữ liệu: Mẫu vật được xác định bằng cách tìm các báo cáo tham khảo trùng hợp nhất trong cơ sở dữ liệu.

Từ đó so sánh, đối chiếu đoạn DNA được mã hóa của mẫu chưa biết với đoạn trình tự đã biết trong cơ sở dữ liệu [37]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Một mã vạch ADN điển hình phải đáp ứng được các yêu cầu sau: (1) chuẩn hóa – tính đặc hiệu cao, chứa những thông tin quan trọng của loài; (2) tối giản– có độ dài thích hợp để thuận tiện cho việc tách chiết và giải trình tự DNA; (3) có khả năng mở rộng – có khả năng phân biệt nhiều loài [3, 19, 20] 1. Trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2 của cây Tía tô Khoảng hơn một thập kỷ trở lại đây, trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng phiên mã nội (rDNA – ITS) là đoạn gen phổ biến trên DNA được sử dụng trong các nghiên cứu tiến hóa về phân loại các nhóm thực vật. Cấu trúc của rDNA - ITS gồm 3 tiểu phần: tiểu đơn vị 5.8S – trình tự có tính bảo tồn cao trong tiến hóa và 2 vùng phiên mã nội ITS1 và ITS2.

Độ dài trình tự tiểu phần 5.8S gần như không khác nhau (163-164 bp), trong khi đó độ dài vùng phiên mã nội ITS có sự khác nhau: ITS1 (187bp đến 298 bp) và ITS2 (187 bp đến 252 bp). Toàn bộ vùng ITS ở thực vật có hoa có độ dài dưới 700 bp [14, 15].1: Cấu trúc của vùng rDNA - ITS và các mồi thường sử dụng Có 4 lý do để ITS ngày càng trở nên phổ biến: (i) Tính sẵn có của một số bộ mồi PCR phổ biến (hoặc tương tự) áp dụng với một lượng lớn của các nhóm loài. (ii) cấu trúc đa sao chép tạo điều kiện khuếch đại PCR thậm chí từ mẫu tiêu bản. (iii) Các kích thước vừa phải của ITS (dưới 700 bp) thường cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 phép khuếch đại và giải trình tự mà không cần nội mồi, ngoại lệ với nhiều nhóm thực vật hạt trần.

Với cây Tía tô, trên thế giới có rất nhiều công bố về trình tự đoạn DNA ribosom nhân vùng phiên mã nội (rDNA – ITS1-5. Các đoạn trình tự này đã được công bố trên ngân hàng gen thế giới Genbank [38]. Đây là cơ sở của việc nghiên cứu xác định đoạn trình tự của mẫu nghiên cứu ở Việt Nam và so sánh với các trình tự đã so sánh trên thế giới. Thành phần dầu hạt Tía tô Dầu thu được từ hạt thường có màu vàng nhẹ, trong suốt và có mùi thơm, tan nhẹ trong ethanol [8, 9].

Thành phần dầu chiếm khoảng 35-45% khối lượng hạt. Dầu trong hạt Tía tô có thành phần chủ yếu là triacylglycerol được cấu tạo bởi glycerol và các acid béo. Acid béo trong dầu hạt Tía tô chủ yếu là acid béo không no, và một phần acid béo no[8]. Ngoài ra, dầu hạt Tía tô còn chứa các polyphenol, flavone khác nhau (rosemarinic acid, luteolin, chrysoeriol, quercetin, catcehin, apegenin và shishonin) [8], và các hợp chất khác như là acid caffeic, monoterpen alkaloids, ascorbic acid, beta-caroten, citral, dillapiol, elemicin, limonene, myristicin, protocatechuic acid, perillaldehyd, xanthin oxidase, các vitamin và muối khoáng [9].

Các acid béo Các acid béo trong dầu gồm acid béo no, đơn không no hoặc đa không no, trong đó, acid béo không no thường có tỷ lệ lớn hơn 90% [11]. Các acid béo không no có hàm lượng cao nhất và được nhắc tới nhiều nhất trong dầu hạt Tía tô là các acid béo omega như omega-3, omega-6, omega-9. Acid béo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 omega-3 chủ yếu trong dầu là acid α-linolenic [ALA, 18:3, n-3], omega-6 chủ yếu là acid linoleic [18:2, n-6], omega-9 chủ yếu là acid oleic [18:1] [8]. và cộng sự đã nghiên cứu về thành phần các chất trong dầu hạt Tía tô thu hái được tại Maehongsorn, Chiang Mai và một mẫu thu mua trên thị trường (Thái Lan).

Dầu được chiết từ hạt Tía tô bằng dung môi hữu cơ. Thành phần của dầu được định tính bằng Iatroscan (TLC/FID). Hàm lượng các acid béo được phân tích bằng phương pháp GLC chuẩn. Hàm lượng lipid trong hạt khoảng 34-36%, trong đó triacylglycerol là thành phần chủ yếu (97%), và một phần nhỏ là phytosterol (3%).

Acid béo chiếm hàm lượng lớn nhất là acid α-linolenic (acid béo omega-3) (55-60%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thành phần dầu hạt và đặc điểm thực vật của cây tía tô trắng tại Lào Cai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học và đặc điểm sinh học của cây tía tô trắng, một loại cây có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về lợi ích sức khỏe của cây tía tô trắng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng cây này trong nông nghiệp và y học.

Để mở rộng kiến thức về các loại cây có khả năng chống bệnh và ứng dụng trong điều trị, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát khả năng đối kháng với nấm gây bệnh hại cây trồng của một số chủng nấm trichoderma sp mới phân lập, nơi nghiên cứu khả năng chống lại nấm bệnh của các chủng nấm khác. Bên cạnh đó, tài liệu Khảo sát tác dụng ức chế enzyme α amylase và α glucosidase của cây sài đất ba thùy wedelia trilobata cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các loại cây có tác dụng điều trị bệnh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu khả năng chống oxy hóa và ức chế sự phát triển tế bào ung thư của dịch chiết củ gừng gió zingiber zerumbet, một tài liệu liên quan đến khả năng chống oxy hóa của các loại thực vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng của thực vật trong y học và nông nghiệp.