Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây Tía tô (Perilla frutescens L. Britton), thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae), là loài thực vật phân bố rộng rãi tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Trong thực tiễn sử dụng truyền thống tại Việt Nam, cây Tía tô chủ yếu được khai thác phần ngọn và lá non để làm rau gia vị hoặc làm vị thuốc dân gian trị cảm mạo, ho, sốt. Ngược lại, tại nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Thái Lan, hạt Tía tô được khai thác trên quy mô công nghiệp để ép lấy dầu thực vật cao cấp nhờ hàm lượng dồi dào các acid béo chưa bão hòa đa (đặc biệt là acid $\alpha$-linolenic thuộc nhóm Omega-3) và hệ chất chống oxy hóa tự nhiên.

Qua khảo sát thực địa vùng cao Tây Bắc, tác giả phát hiện đồng bào dân tộc Giáy tại xã Mường Vi, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai có tập quán canh tác và sử dụng hạt của một giống Tía tô trắng phục vụ nhu cầu lương thực hàng ngày. Nhằm thiết lập cơ sở khoa học cho việc bảo tồn, định danh chuẩn xác và định hướng khai thác giá trị dược liệu - dinh dưỡng của nguồn gen này, khóa luận tốt nghiệp dược sĩ được triển khai với 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả chi tiết đặc điểm thực vật học (hình thái giải phẫu cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, đặc điểm vi phẫu thân và lá) nhằm giám định chính xác tên khoa học của cây Tía tô trắng thu hái tại Mường Vi.
  2. Xác định trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng phiên mã nội ITS1-5.8S-ITS2 bằng kỹ thuật sinh học phân tử (DNA Barcoding) để đối chiếu với cơ sở dữ liệu Ngân hàng gen quốc tế (GenBank).
  3. Xác định thành phần hóa học và hàm lượng các acid béo (Omega-3, 6, 9), hàm lượng và các dạng đồng phân của Vitamin E (Tocopherol, Tocotrienol) trong dầu ép từ hạt Tía tô trắng P1, đồng thời so sánh với các loại dầu thực vật giàu dưỡng chất trên thế giới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mẫu cây Tía tô trắng (ký hiệu mẫu: P1), bao gồm phần trên mặt đất mang hoa, lá tươi và hạt khô. Tiêu bản mẫu nghiên cứu được lưu giữ tại Phòng Tiêu bản, Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội dưới mã số HNIP/18129/15.
  • Phạm vi không gian: Mẫu thực vật thu hái tại thôn Cửa Cải, xã Mường Vi, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Quá trình thực nghiệm giải phẫu và sinh học phân tử thực hiện tại Bộ môn Thực vật – Đại học Dược Hà Nội; giải trình tự gen tại Macrogen (Hàn Quốc); quá trình ép dầu và phân tích hóa lý thực hiện phối hợp tại Đại học Chiang Mai, Công ty Jingabell Biotech Co. LTD và Central Laboratory Co. (Thái Lan).
  • Phạm vi thời gian: Mẫu nghiên cứu được thu hái vào ngày 19 tháng 10 năm 2014; toàn bộ khóa luận hoàn thành vào tháng 5 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa phân loại học thực vật cổ điển, sinh học phân tử hiện đại và hóa học phân tích dược liệu:

  • Khung phân loại thực vật: Áp dụng hệ thống phân loại học của Thực vật chí Việt Nam (Tập 2, Họ Bạc hà - Lamiaceae) và Thực vật chí Trung Quốc (Flora of China, Volume 17) để làm cơ sở đối chiếu hình thái cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản.
  • Phương pháp mã vạch DNA (DNA Barcoding): Sử dụng trình tự vùng đệm phiên mã nội của DNA ribosom nhân (nrDNA ITS1-5.8S-ITS2). Vùng gen này có kích thước dưới 700 bp, mang tính biến dị phân loại loài cao ở thực vật có hoa nhưng được bao bọc bởi các đoạn bảo tồn cao, cho phép khuếch đại ổn định qua phản ứng chuỗi polymerase (PCR).
  • Phương pháp giải phẫu thực vật: Thực hiện kỹ thuật cắt vi phẫu bằng tay, tẩy sạch tế bào chất bằng dung dịch Javen, trung hòa bằng acid acetic và nhuộm kép bằng hỗn hợp xanh methylen và đỏ carmin (son phèn). Tiêu bản được cố định trong glycerin và quan sát dưới kính hiển vi quang học Leica CME và kính lúp soi nổi Leica EZ4.
  • Kỹ thuật sinh học phân tử:
    • Tách chiết DNA toàn phần từ lá bánh tẻ bằng bộ kit thương mại GeneJET Plant Genomic DNA Purification Kit (Thermo Scientific).
    • Khuếch đại đoạn gen rDNA-ITS bằng phản ứng PCR trên máy Eppendorf Mastercycler Pro S với cặp mồi chuẩn: mồi xuôi ITS1 (5’-TCCGTAGGTGAACCTGCGG-3’) và mồi ngược ITS4 (5’-TCCTCCGCTTATTGATATGC-3’). Chu trình nhiệt: 95°C trong 5 phút; 38 chu kỳ (95°C / 50 giây; 57°C / 50 giây; 72°C / 50 giây); kéo dài kết thúc 72°C trong 8 phút.
    • Kiểm tra sản phẩm PCR bằng điện di trên gel agarose 1% pha đệm TAE 1x có bổ sung ethidium bromide, soi dưới ánh sáng tử ngoại (302 nm). Tinh sạch DNA qua cột lọc GeneJET Gel Extraction Kit.
    • Giải trình tự chuỗi tự động theo phương pháp kết thúc chuỗi dideoxy sử dụng bộ kit BigDye Terminator v3.1 trên hệ thống máy ABI 3730xl DNA Analyzer.
    • Phân tích gióng hàng trình tự nucleotide bằng công cụ BLAST (Basic Local Alignment Search Tool) trên cơ sở dữ liệu GenBank.
  • Phương pháp chiết tách và phân tích dầu béo:
    • Hạt Tía tô trắng P1 phơi khô, làm sạch tạp chất và ép cơ học bằng máy ép trục vít không gia nhiệt dung môi.
    • Định lượng thành phần acid béo theo phương pháp TE-CH-208 dựa trên quy chuẩn quốc tế AOAC (2012) 996.06 bằng kỹ thuật sắc ký khí (GC).
    • Định lượng các dạng đồng phân Vitamin E (Tocopherol và Tocotrienol) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) theo quy trình chuẩn công bố trên Journal of Food Composition and Analysis.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. Tổng quan tài liệu

Chương này trình bày hệ thống tài liệu về vị trí phân loại, phân bố sinh thái học của chi Perilla L. và loài Perilla frutescens L. Britton. Phân tích khóa phân loại 3 thứ của loài theo Flora of China (var. frutescens, var. purpurascens, var. crispa) và Thực vật chí Việt Nam. Tổng kết nguyên lý của phương pháp DNA Barcoding, cấu trúc vùng gen nrDNA ITS1-5.8S-ITS2. Đồng thời, chương 1 tổng hợp các nghiên cứu quốc tế về thành phần hóa học của dầu hạt Tía tô (hàm lượng triacylglycerol chiếm 35–45%, tỷ lệ acid béo chưa bão hòa >90%, giàu ALA), hệ polyphenol (acid rosmarinic, luteolin), các dạng đồng phân Vitamin E và các tác dụng dược lý đã được chứng minh: hạ lipid máu, giảm huyết khối tim mạch, chống viêm qua ức chế cytokin TNF-$\alpha$ và IL-1$\beta$, cải thiện chức năng hô hấp ở bệnh nhân hen phế quản và bảo vệ thần kinh.

CHƯƠNG 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết nguồn gốc nguyên liệu mẫu Tía tô trắng P1 thu hái tại Mường Vi, Bát Xát, Lào Cai; danh mục hóa chất, dung môi, sinh phẩm sinh học phân tử và hệ thống trang thiết bị thí nghiệm. Mô tả tỉ mỉ từng bước thực nghiệm: quy trình thu hái và mô tả hình thái thực vật, kỹ thuật nhuộm kép vi phẫu thân - lá, 9 bước quy trình tách chiết DNA toàn phần bằng kit GeneJET, thành phần thể tích hỗn hợp phản ứng PCR (tổng thể tích 50 $\mu$L chứa nước khử ion, đệm Taq 10x, dNTP 2,5 mM, mồi xuôi ITS1, mồi ngược ITS4, Taq DNA-polymerase và DNA khuôn), điều kiện điện di, tinh sạch gel, quy trình giải trình tự gen và kỹ thuật kiểm nghiệm hóa lý dầu ép tại các phòng kiểm nghiệm tiêu chuẩn tại Thái Lan.

CHƯƠNG 3. Thực nghiệm, kết quả và bàn luận

Chương 3 tập trung toàn bộ các kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Về hình thái học: Mô tả toàn diện cây cỏ cao 1–1,5 m, thân vuông có rãnh dọc, phủ lông đa bào trắng. Lá đơn mọc đối chéo chữ thập, phiến lá hình trứng rộng kích thước 45–55 $\times$ 105 mm, mép khía răng cưa, gân lông chim 5–6 đôi. Cụm hoa chùm dài 5–13 cm ở ngọn hoặc kẽ lá, hoa xếp 4 hàng thẳng hình chữ thập; hoa lưỡng tính mẫu 5; đài hình chuông 2 môi tồn tại trên quả; tràng hợp màu trắng dài 3–4 mm; 4 nhị (2 dài, 2 ngắn); bầu 4 ô, mỗi ô 1 noãn. Quả bế tư hình trứng/cầu, đường kính 1–1,5 mm, vỏ quả màu nâu đậm có vân mạng lưới rõ rệt. Khối lượng 1000 quả đạt 1,6 g. Giám định tên khoa học: Perilla frutescens var. frutescens (L.) Britton.
  • Về cấu trúc vi phẫu:
    • Vi phẫu thân: Tiết diện vuông lồi 4 góc; biểu bì 1 lớp tế bào mang lông che chở đa bào và lông tiết đa bào đầu tròn; mô dày góc phát triển mạnh ở 4 góc (4–6 lớp tế bào); mô mềm vỏ rải rác tinh thể calci oxalat hình kim; libe cấp 2 xếp thẳng hàng xuyên tâm và đồng tâm; gỗ cấp 2 phát triển mạnh ở 4 góc; mô mềm ruột ở trung tâm.
    • Vi phẫu lá: Gân chính lồi mạnh ở mặt dưới; biểu bì mang lông che chở và lông tiết; mô dày 3–6 lớp; bó libe-gỗ hình cung ở trung tâm kèm 2 bó libe-gỗ phụ ở hai bên. Phiến lá có mô giậu trên gồm 2 lớp tế bào hình chữ nhật xếp sít nhau chứa nhiều lục lạp; mô khuyết ở giữa; mô giậu dưới gồm các tế bào ngắn.
  • Về sinh học phân tử: Sản phẩm khuếch đại PCR vùng ITS cho một băng đơn sắc nét kích thước xấp xỉ 700 bp trên gel agarose 1%. Kết quả giải trình tự đọc rõ hai chiều đạt 665 nucleotide. Gióng hàng BLAST trên GenBank cho thấy trình tự mẫu P1 tương đồng 664/665 nucleotide (tỷ lệ >99%) với trình tự của loài Perilla frutescens var. frutescens mã số truy cập gb|KF012860.1.
  • Về thành phần hóa học dầu hạt:
    • Hiệu suất ép cơ học đạt 35% (35 g dầu/100 g hạt khô).
    • Xác định được 13 acid béo: 6 acid béo no (9,86 g/100 g dầu), 3 acid béo không no một nối đôi (8,92 g/100 g dầu) và 4 acid béo không no nhiều nối đôi (81,23 g/100 g dầu). Hoàn toàn không phát hiện acid béo dạng trans (trans-fat).
    • Hàm lượng Omega tổng số đạt 89,765 g/100 g dầu; trong đó Omega-3 (acid $\alpha$-linolenic) đạt 63,143 g/100 g; Omega-6 (acid linoleic) đạt 18,032 g/100 g; Omega-9 (acid oleic) đạt 8,590 g/100 g. Tỷ lệ Omega-6 / Omega-3 đạt 0,29 (tương đương 1 : 3,5).
    • Hàm lượng Vitamin E tổng số đạt 471 mg/100 g dầu, bao gồm nhóm Tocopherol (131,64 mg/100 g với $\gamma$-tocopherol chiếm 101,11 mg) và nhóm Tocotrienol (339,36 mg/100 g với $\gamma$-tocotrienol chiếm 272,67 mg). Tỷ lệ Tocotrienol / Tocopherol đạt 2,58.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thành phần hóa học dầu hạt Tía tô P1

Nhóm thành phần Tên hoạt chất cụ thể Ký hiệu hóa học Hàm lượng (g/100g dầu)
Acid béo bão hòa Acid palmitic C16:0 8,01
(Tổng: 9,86 g/100g) Acid stearic C18:0 1,63
Acid arachidic C20:0 0,12
Acid behenic C22:0 0,04
Acid myristic C14:0 0,03
Acid heptadecanoic C17:0 0,03
Acid béo đơn không no Acid cis-9-oleic (Omega-9) C18:1n9c 8,52
(Tổng: 8,92 g/100g) Acid palmitoleic C16:1 0,26
Acid cis-11-eicosenoic C20:1n11 0,07
Acid béo đa không no Acid $\alpha$-linolenic (Omega-3) C18:3n3 63,11
(Tổng: 81,23 g/100g) Acid cis-9,12-linoleic (Omega-6) C18:2n6c 18,03
Acid cis-11,14-eicosadienoic C20:2 0,05
Acid cis-11,14,17-eicosatrienoic C20:3n3 0,04

Bảng phân bố các dạng đồng phân Vitamin E trong dầu hạt Tía tô P1

Phân nhóm Vitamin E Dạng đồng phân Hàm lượng (mg/100g dầu) Tỷ lệ trong phân nhóm (%)
Nhóm Tocopherol $\alpha$-Tocopherol 6,31 4,79%
(Tổng: 131,64 mg/100g) $\delta$-Tocopherol 24,22 18,40%
$\gamma$-Tocopherol 101,11 76,81%
Nhóm Tocotrienol $\alpha$-Tocotrienol 11,88 3,50%
(Tổng: 339,36 mg/100g) $\beta$-Tocotrienol 0,61 0,18%
$\delta$-Tocotrienol 54,20 15,97%
$\gamma$-Tocotrienol 272,67 80,35%
Tổng Vitamin E — 471,00 —

Bảng so sánh chỉ tiêu chất lượng dầu Tía tô P1 với các loại dầu thực vật thế giới

Chỉ tiêu phân tích Tía tô P1 (Việt Nam) Tía tô Thái Lan Tía tô Hàn Quốc Okinawa Perilla Oil (Đức) Dầu Hạt Lanh (Canada) Dầu Hạt Chia (Peru)
Omega-3 (mg/100g) 63.143 55.000–60.000 60.930 50.000 58.200 59.760
Omega-6 (mg/100g) 18.032 18.000–22.000 13.400 15.000 15.800 20.900
Tỷ lệ Omega-6 / Omega-3 0,29 0,31–0,41 0,22 0,30 0,27 0,35
Tocopherol (mg/100g) 131,64 — 72,40 61,48 55,60 44,40
Tocotrienol (mg/100g) 339,36 — 1,00 9,52 19,10 0,20
Tổng Vitamin E (mg/100g) 471,00 — 73,40 71,00 74,70 44,60
Tỷ lệ Tocotrienol / Tocopherol 2,58 — 0,01 0,15 0,34 0,00

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Thiết lập bộ hồ sơ khoa học toàn diện đầu tiên tại Việt Nam cho giống Tía tô trắng thu hái tại Lào Cai, tích hợp đầy đủ dữ liệu mô tả hình thái, cấu trúc giải phẫu vi phẫu và trình tự mã vạch DNA (rDNA ITS1-5.8S-ITS2) đã đối chuẩn quốc tế.
  • Cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định dầu hạt Tía tô trắng P1 có chất lượng dinh dưỡng và hoạt tính chống oxy hóa vượt trội: hàm lượng Omega-3 đạt 63,143% (cao hơn hạt Lanh và hạt Chia), tỷ lệ cân bằng Omega-6/Omega-3 lý tưởng (0,29) và hàm lượng Vitamin E (471 mg/100g) cao gấp hơn 6 lần so với các mẫu dầu thương phẩm quốc tế nhờ sự vượt trội của phân nhóm Tocotrienol giàu hoạt tính sinh học.
  • Phát hiện bất thường về kiểm nghiệm dược liệu: Mẫu vị thuốc "Tô tử" thương phẩm thu mua tại chợ dược liệu Lãn Ông (Hà Nội) có sai khác hoàn toàn về kích thước và đặc điểm hình thái vỏ quả so với hạt Tía tô thực tế, đặt ra cảnh báo về tình trạng nhầm lẫn hoặc giả mạo dược liệu trên thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung trên một cá thể/mẫu đại diện P1 thu hái tại một địa bàn duy nhất (xã Mường Vi, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai) tại một thời điểm mùa vụ (tháng 10/2014); chưa khảo sát sự biến thiên của hàm lượng hoạt chất theo các điều kiện nông hóa, thổ nhưỡng, độ cao và các mùa vụ thu hoạch khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát, thu thập và phân tích đa dạng di truyền các mẫu Tía tô trắng phân bố tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
    • Nghiên cứu đặc điểm nông học, khả năng di thực và khảo nghiệm quy trình canh tác đạt chuẩn GACP-WHO trên quy mô công nghiệp.
    • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ ép dầu, tinh chế và đánh giá độ ổn định oxy hóa nhằm ứng dụng sản xuất các chế phẩm thực phẩm chức năng và dược phẩm giàu Omega-3 và Vitamin E tự nhiên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu chuyên khảo có giá trị cao đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Dược học, Thực vật dược, Hóa hợp chất thiên nhiên và Công nghệ sinh học: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác trong việc tích hợp giữa hình thái học truyền thống và sinh học phân tử (DNA Barcoding) để định danh dược liệu.
  • Cán bộ kiểm nghiệm dược liệu: Tham khảo chi tiết dữ liệu giải phẫu vi phẫu thân, lá và đặc điểm hình thái quả hạch để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm, phân biệt hạt Tía tô thật với các tạp chất, hạt giả mạo trên thị trường.
  • Các doanh nghiệp dược phẩm, thực phẩm dinh dưỡng: Cung cấp thông số kỹ thuật hóa lý chi tiết về hàm lượng Omega-3, 6, 9 và hệ chất chống oxy hóa Vitamin E phục vụ hoạt động phát triển sản phẩm dầu hạt Tía tô thương phẩm nguồn gốc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên khoa học của mẫu Tía tô trắng P1 được xác định chính xác là gì và dựa trên cơ sở khoa học nào?

Mẫu Tía tô trắng P1 thu hái tại Mường Vi, Bát Xát, Lào Cai được giám định tên khoa học là Perilla frutescens var. frutescens (L.) Britton, thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae). Kết luận này dựa trên hai cơ sở độc lập: (1) Khóa phân loại hình thái đối chiếu theo Thực vật chí Việt Nam và Thực vật chí Trung Quốc; (2) Trình tự vùng gen rDNA ITS1-5.8S-ITS2 gồm 665 bp có độ tương đồng đạt 664/665 nucleotide (>99%) với trình tự mã số gb|KF012860.1 của loài trên GenBank.

2. Hàm lượng các nhóm acid béo Omega trong dầu hạt Tía tô P1 đạt bao nhiêu và tỷ lệ giữa chúng có ý nghĩa gì?

Tổng hàm lượng acid béo Omega trong dầu hạt P1 đạt 89,765 g/100 g dầu. Trong đó: Omega-3 (acid $\alpha$-linolenic) chiếm 63,143 g/100 g; Omega-6 (acid linoleic) chiếm 18,032 g/100 g; Omega-9 (acid oleic) chiếm 8,590 g/100 g. Tỷ lệ Omega-6 / Omega-3 đạt 0,29 (khoảng 1 : 3,5), là tỷ lệ rất có lợi cho sức khỏe giúp giảm nguy cơ phản ứng viêm, ngăn ngừa hình thành huyết khối và hỗ trợ tim mạch so với các chế độ ăn thiên lệch quá nhiều Omega-6 hiện nay.

3. Thành phần Vitamin E trong dầu hạt Tía tô P1 có điểm gì khác biệt vượt trội so với các loại dầu thực vật khác?

Dầu hạt Tía tô P1 có hàm lượng Vitamin E tổng số rất cao, đạt 471 mg/100 g dầu (vượt trội so với dầu hạt Tía tô Hàn Quốc: 73,4 mg/100 g; dầu hạt Lanh Canada: 74,7 mg/100 g; dầu hạt Chia Peru: 44,6 mg/100 g). Đặc biệt, thành phần Vitamin E của mẫu P1 chủ yếu là nhóm Tocotrienol (339,36 mg/100 g, chiếm 72% tổng lượng Vitamin E, với dạng $\gamma$-tocotrienol chiếm ưu thế 272,67 mg/100 g) - nhóm chất có hoạt tính chống oxy hóa tự nhiên và ức chế tổng hợp cholesterol mạnh hơn nhiều lần so với nhóm Tocopherol thông thường.

4. Nghiên cứu đã phát hiện điều gì đáng chú ý đối với mẫu dược liệu "Tô tử" bán trên thị trường?

Khi so sánh hạt Tía tô trắng P1 với mẫu mang tên "Tô tử" thu mua tại phố dược liệu Lãn Ông (Hà Nội), tác giả nhận thấy mẫu "Tô tử" thương phẩm có kích thước hạt nhỏ hơn đáng kể, hình dạng và cấu trúc vỏ quả khác biệt hoàn toàn so với mẫu hạt Tía tô chuẩn P1 cũng như mẫu đối chứng từ Trung Quốc, Thái Lan và mô tả trong Thực vật chí Việt Nam. Phát hiện này cho thấy nguy cơ nhầm lẫn hoặc trôi nổi dược liệu không rõ nguồn gốc trong chuỗi cung ứng thương mại.

5. Quy trình phân tích di truyền vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 sử dụng bộ mồi và chu trình nhiệt PCR như thế nào?

Nghiên cứu sử dụng cặp mồi chuẩn ITS1 (5’-TCCGTAGGTGAACCTGCGG-3’) và ITS4 (5’-TCCTCCGCTTATTGATATGC-3’). Chu trình phản ứng PCR gồm: giai đoạn khởi động nhiệt ở 95°C trong 5 phút; tiếp theo là 38 chu kỳ biến tính ở 95°C trong 50 giây, bắt cặp mồi ở 57°C trong 50 giây, kéo dài ở 72°C trong 50 giây; kết thúc bằng pha kéo dài cuối cùng ở 72°C trong 8 phút.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Kim Chi đã hoàn thành toàn diện việc giám định tên khoa học của mẫu Tía tô trắng thu hái tại Mường Vi, Bát Xát, Lào Cai là Perilla frutescens var. frutescens (L.) Britton thông qua sự kết hợp nhất quán giữa giải phẫu thực vật học và sinh học phân tử mã vạch DNA. Công trình đã phân tích thực nghiệm và chứng minh dầu ép từ hạt Tía tô trắng P1 là nguồn nguyên liệu thực vật có chất lượng xuất sắc với hiệu suất ép 35%, hàm lượng Omega-3 đạt 63,143 g/100 g và tổng hàm lượng Vitamin E đạt 471 mg/100 g (giàu $\gamma$-tocotrienol). Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác chuẩn hóa dược liệu, bảo tồn nguồn gen bản địa và mở ra tiềm năng phát triển vùng trồng khai thác dầu Tía tô quy mô công nghiệp tại Việt Nam.