Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên đạt 216,32 km2, bao gồm 13 xã và 7 phường. Tính đến cuối năm 2018, quy mô dân số toàn thị xã đạt 212.000 người, trong đó nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động đạt 131.227 người, chiếm tỷ lệ 62,58% tổng dân số. Nằm tại vị trí cửa ngõ giao thoa năng động giữa thành phố Đà Nẵng và đô thị cổ Hội An, Điện Bàn sở hữu lợi thế hạ tầng vượt trội để thu hút vốn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang đặt ra thách thức gay gắt về tình trạng mất cân đối cung cầu lao động, áp lực chuyển dịch việc làm từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Văn Minh tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động tạo việc làm cho người lao động tại thị xã Điện Bàn trong giai đoạn 2015 - 2018, đồng thời xây dựng định hướng giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2025. Mục tiêu then chốt của nghiên cứu là đánh giá đúng thực trạng tạo việc làm, phân tích các rào cản nội tại của nguồn nhân lực và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hiện thực hóa mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã: nâng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt trên 80%, tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt mức 70% và thu nhập bình quân đầu người đạt 90 - 93 triệu đồng/năm. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, phát triển thị trường lao động bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu thiết lập nền tảng dựa trên lý thuyết kinh tế lao động hiện đại kết hợp cách tiếp cận vi mô và vĩ mô. Việc làm được xác định theo Điều 9 Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) là mọi hoạt động lao động hợp pháp, có ích và tạo ra thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật. Theo trường phái kinh tế nguồn nhân lực, việc làm phản ánh trạng thái tương thích giữa tư liệu sản xuất và sức lao động theo công thức tương quan kỹ thuật, trong đó mỗi chỗ làm việc đòi hỏi một suất đầu tư vốn tương ứng với trình độ công nghệ.

Cơ chế tạo việc làm được vận hành dựa trên mô hình tương tác ba bên:

  • Người lao động chủ động nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thích ứng và thực hiện tự tạo việc làm thông qua khởi nghiệp sáng tạo theo tinh thần Nghị định 38/2018/NĐ-CP.
  • Người sử dụng lao động đóng vai trò kiến tạo chỗ làm việc mới thông qua mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ và tổ chức quản trị hiệu quả.
  • Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô, ban hành hành lang pháp lý thông thoáng, quy hoạch các khu cụm công nghiệp và triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết thất nghiệp và thiếu việc làm theo tiêu chuẩn điều tra của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình đào tạo theo hướng linh hoạt, chú trọng kỹ năng số và văn hóa học tập suốt đời dưới tác động của làn sóng công nghệ mới.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Niên giám Thống kê thị xã Điện Bàn giai đoạn 2015 - 2018, các báo cáo tổng kết thực hiện Đề án 1956 về đào tạo nghề nông thôn, cơ sở dữ liệu cung cầu lao động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các báo cáo tài chính, thu chi ngân sách của địa phương.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp bảng hỏi trực tuyến và phỏng vấn trực tiếp đối với 300 người lao động tại 20 xã, phường trên địa bàn thị xã vào tháng 02 năm 2019. Mẫu khảo sát đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng: lao động trong khu công nghiệp, làng nghề truyền thống, lao động nông thôn chuyển đổi và nhóm lao động chưa có việc làm.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các biến động về cơ cấu việc làm, chỉ rõ mối tương quan giữa quy mô vốn đầu tư, sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp với khả năng tạo việc làm mới tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực trạng tạo việc làm tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2015 - 2018 với những chuyển biến tích cực cùng nhiều số liệu minh chứng cụ thể:

Thứ nhất, quy mô việc làm liên tục gia tăng qua các năm. Số lao động có việc làm tăng từ 120.791 người năm 2015 (chiếm 81,47% lực lượng lao động) lên 126.952 người vào năm 2018 (đạt tỷ lệ 83,20%). Tỷ lệ lao động không có việc làm giảm tương ứng từ 18,53% xuống còn 16,80%. Kết quả khảo sát chọn mẫu sơ bộ ghi nhận tỷ lệ lao động có việc làm đạt mức 92,6%, trong khi tỷ lệ chưa có việc làm là 7,4%.

Thứ hai, cơ cấu việc làm dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản giảm nhanh từ 25.370 người năm 2015 xuống 24.225 người năm 2017. Ngược lại, ngành công nghiệp - xây dựng vươn lên thành động lực thu hút lao động chủ lực, đạt 50.851 người năm 2017, chiếm 40,48% tổng số lao động đang làm việc. Ngành thương mại - dịch vụ duy trì tốc độ phát triển ổn định với hơn 50.000 lao động tham gia.

Thứ ba, hệ thống doanh nghiệp và các khu cụm công nghiệp phát huy vai trò hạt nhân tạo việc làm. Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc đã lấp đầy 92,79% diện tích với 63 dự án đăng ký đầu tư (tổng vốn đạt 4.112,14 tỷ đồng và 522,61 triệu USD), tạo việc làm ổn định cho hơn 25.000 lao động. Toàn thị xã đã hình thành 9 cụm công nghiệp và 1 cụm làng nghề với tỷ lệ lấp đầy bình quân 72,79%, giải quyết việc làm trực tiếp cho hơn 5.000 lao động. Đồng thời, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng từ 472 doanh nghiệp năm 2015 lên 684 doanh nghiệp năm 2018, trong đó doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tăng trưởng mạnh nhất với 293 đơn vị.

Thứ tư, thu nhập bình quân của người lao động được cải thiện rõ rệt, tăng từ 37,6 triệu đồng/người/năm vào năm 2016 lên mức 46,35 triệu đồng/người/năm vào năm 2018. Khảo sát thực tế cho thấy mức thu nhập phổ biến từ 2,5 đến 5 triệu đồng/tháng chiếm 51,9% tổng số lao động được điều tra. Lao động thuộc khối thương mại - dịch vụ đạt mức thu nhập bình quân cao nhất với 58,63 triệu đồng/năm 2018, tiếp đến là khối công nghiệp - xây dựng đạt 49,67 triệu đồng/năm, trong khi khối nông nghiệp đạt thấp nhất ở mức 30,75 triệu đồng/năm.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thành công của thị xã Điện Bàn trong việc tận dụng lợi thế địa lý liền kề Đà Nẵng và Hội An để thu hút dòng vốn đầu tư sản xuất. Khi phân tích sâu các biểu đồ cấu trúc, có thể nhận thấy rõ nét sự tương phản giữa tốc độ mở rộng công nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực:

  • Dữ liệu trình bày qua bảng cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật cho thấy tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn ở mức cao đáng lo ngại, chiếm tới 43,60% năm 2018 (tương đương 66.800 người). Tỷ lệ lao động có trình độ sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật chiếm 37,12%, trong khi trình độ đại học trở lên chỉ đạt 5,39%.
  • Biểu đồ phân tích nguyên nhân người lao động chưa đi làm chỉ ra rằng 42,9% số người được hỏi không tìm được việc làm phù hợp với bản thân, 28,6% người lao động thiếu chuyên môn kỹ thuật và 14,3% không chấp nhận đi làm do mức lương quá thấp so với chi phí sinh hoạt.

Thực tế này lý giải vì sao phần lớn doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp vẫn tập trung vào các ngành gia công, may mặc, da giày sử dụng lao động giản đơn. Sự thiếu hụt lao động kỹ thuật chất lượng cao đang trở thành điểm nghẽn kìm hãm chuyển dịch sang các ngành công nghệ cao, khiến năng suất lao động và giá trị gia tăng chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế của địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2019 - 2025:

Thứ nhất, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp:

  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn phối hợp Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam.
  • Hành động: Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch 120,52 ha còn lại tại 11 cụm công nghiệp; hoàn thiện hạ tầng xử lý nước thải tập trung, hệ thống chiếu sáng và đường giao thông nội bộ.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Đến năm 2022 hoàn thành đồng bộ hạ tầng 100% cụm công nghiệp; ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghiệp sạch có giá trị gia tăng lớn, giải quyết việc làm mới cho 3.000 - 4.000 lao động mỗi năm.

Thứ hai, đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp:

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết nối các cơ sở dạy nghề và mạng lưới doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Hành động: Chuyển đổi mô hình đào tạo từ cung cấp sang đào tạo theo đơn đặt hàng; tăng cường đào tạo kỹ năng số, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động cho lao động nông thôn bị thu hồi đất.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Đến năm 2025 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%, giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo xuống dưới 30%, đảm bảo trên 85% học viên tốt nghiệp tìm được việc làm ngay.

Thứ ba, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp và mở rộng nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm:

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế hạ tầng, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên thị xã.
  • Hành động: Tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính một cửa liên thông; giải ngân nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm với lãi suất ưu đãi cho các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã và doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Giai đoạn 2019 - 2025 hỗ trợ thành lập mới từ 80 - 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ mỗi năm, tạo thêm 1.500 việc làm tự thân bền vững.

Thứ tư, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm và phát triển thị trường lao động:

  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp các ban ngành đoàn thể địa phương.
  • Hành động: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa về cung cầu lao động liên thông giữa Điện Bàn, Đà Nẵng và Hội An; tổ chức định kỳ các phiên giao dịch việc làm lưu động tại các xã thuần nông.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Duy trì tỷ lệ kết nối cung cầu lao động thành công qua sàn giao dịch đạt trên 60% từ năm 2020 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành thị xã Điện Bàn và tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế hạ tầng, Ủy ban nhân dân các xã phường. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu tin cậy và cơ sở khoa học sắc bén để xây dựng các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch nguồn nhân lực và đề án giải quyết việc làm giai đoạn trung hạn.

Thứ hai, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm tại khu vực miền Trung. Tài liệu là nguồn tham khảo quan trọng giúp các cơ sở đào tạo nắm bắt chính xác cơ cấu ngành nghề doanh nghiệp đang có nhu cầu, từ đó điều chỉnh nội dung giáo trình, mở rộng ngành nghề đào tạo phù hợp xu thế thời kỳ số hóa.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp Điện Bàn. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng nguồn cung lao động, mức thu nhập trung bình và các yếu tố tâm lý hành vi của người lao động địa phương, giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách tuyển dụng, tiền lương và đãi ngộ nhân sự hiệu quả.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thị trường lao động cấp huyện thị với cấu trúc lập luận chặt chẽ và số liệu minh họa sinh động.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nổi bật nhất của thị trường lao động thị xã Điện Bàn trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Thị trường lao động Điện Bàn ghi nhận tốc độ dịch chuyển cơ cấu việc làm diễn ra rất nhanh chóng từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Năm 2017, tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp - xây dựng đã vươn lên chiếm 40,48%, trong khi ngành thương mại - dịch vụ chiếm gần 40%, đưa Điện Bàn trở thành trung tâm thu hút lao động hàng đầu tỉnh Quảng Nam.

Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc đóng góp như thế nào vào việc tạo việc làm cho địa phương?

Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc là đầu tàu giải quyết việc làm của thị xã khi thu hút 63 dự án với tổng vốn hơn 4.112 tỷ đồng và 522 triệu USD, lấp đầy 92,79% diện tích quy hoạch. Khu công nghiệp này trực tiếp tạo việc làm ổn định cho hơn 25.000 lao động tại chỗ và các khu vực phụ cận.

Thách thức lớn nhất đối với chất lượng nguồn nhân lực tại Điện Bàn hiện nay là gì?

Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn chiếm tỷ lệ cao tới 43,60% vào năm 2018. Điều này dẫn đến thực trạng 42,9% người thất nghiệp không tìm được việc làm do thiếu kỹ năng đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp sản xuất hiện đại.

Mức thu nhập bình quân của người lao động tại thị xã Điện Bàn biến động ra sao?

Thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng vững chắc từ 37,6 triệu đồng/năm vào năm 2016 lên 46,35 triệu đồng/năm vào năm 2018. Khối thương mại - dịch vụ dẫn đầu với mức bình quân 58,63 triệu đồng/năm, khối công nghiệp - xây dựng đạt 49,67 triệu đồng/năm và khối nông nghiệp đạt 30,75 triệu đồng/năm.

Giải pháp trọng tâm nào giúp Điện Bàn đạt mục tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 70% đến năm 2025?

Giải pháp cốt lõi là liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp để đào tạo theo đơn đặt hàng thực tế, tập trung đào tạo lại cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp và phổ cập các kỹ năng kỹ thuật, tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghệ cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tạo việc làm trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn thị xã Điện Bàn.
  • Phân tích sâu sắc chuỗi số liệu giai đoạn 2015 - 2018, chỉ rõ quy mô việc làm đạt 126.952 người, tỷ lệ lao động có việc làm đạt 83,20% và khẳng định vai trò trụ cột của 684 doanh nghiệp cùng các khu cụm công nghiệp.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực với 43,60% lao động chưa qua đào tạo, làm căn cứ thực tiễn để đổi mới công tác dạy nghề.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền lộ trình 2019 - 2025 nhằm thực hiện mục tiêu đưa tỷ lệ lao động phi nông nghiệp vượt 80% và thu nhập bình quân đạt trên 90 triệu đồng/người/năm.
  • Công trình là tài liệu khoa học giá trị, cung cấp giải pháp hành động thiết thực cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững.

Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên quan tâm có thể tiếp tục khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng số liệu chuyên sâu trong toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.