Luận văn thạc sĩ hus tạo giống lúa kitaake tăng cường biểu hiện hoặc bất hoạt gen ank1 ank2 liên quan đến cấu trúc bông

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus tạo giống lúa kitaake tăng cường biểu hiện hoặc bất hoạt gen ank1 ank2 liên quan đến cấu trúc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Cấu trúc bông lúa

1.1. Cấu trúc bông và sự hình thành bông từ các mô phân sinh

1.2. Các nghiên cứu về cơ sở di truyền kiểm soát cấu trúc bông lúa

1.3. Phương pháp phân tích liên kết trên toàn hệ gen (GWAS), công cụ hữu hiệu để nghiên cứu cơ sở di truyền của các tính trạng nông học

1.4. Tổng quan về motif ankyrin (ANK), cấu trúc gen ANK1, ANK2 ở lúa

1.5. Phân tích tin sinh gen ANK1, ANK2

1.6. Nghiên cứu chức năng gen ở thực vật bằng phương pháp chuyển gen

1.7. Bất hoạt gen bằng công cụ CRISPR/Cas9

1.7.1. Hệ thống CRISPR/Cas9. Chỉnh sửa đa điểm bằng các cấu trúc polycistronic tRNA-gRNA

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu thực vật

2.2. Các chủng vi khuẩn và môi trường nuôi cấy

2.3. Phương pháp

2.3.1. Phương pháp khử trùng hạt. Thiết kế mồi

2.3.2. Tách chiết DNA, RNA, tổng hợp cDNA. Phân lập đoạn trình tự mã hóa gen ANK1, ANK2

2.3.3. Đưa đoạn trình tự mã hóa gen ANK1, ANK2 vào vector pGEM-T Easy

2.3.4. Ghép nối đoạn trình tự mã hóa gen ANK1, ANK2 vào vector PC5300. Thiết kế cấu trúc Polycistronic tRNA-gRNA (PTG) bất hoạt gen ANK1, ANK2. Chuyển gen vào giống lúa Kitaake sử dụng Agrobacterium

2.4. Phân tích cây chuyển gen mang cấu trúc tăng cường biểu hiện ANK1, ANK2

2.4.1. Chọc lọc các dòng chuyển gen đột biến bằng công nghệ CRISPR/Cas9

2.4.2. Các kỹ thuật khác

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tạo vector chuyển gen tăng cường biểu hiện gen ANK1, ANK2

3.2. Phân lập trình tự mã hóa gen ANK1, ANK2

3.3. Nhân dòng trình tự mã hóa gen ANK1, ANK2 vào vector nhân dòng pGEM-T Easy. Ghép nối trình tự mã hóa gen ANK1, ANK2 vào vector PC5300. Thiết kế cấu trúc PTG nhằm gây đột biến gen ANK1, ANK2 bằng công nghệ CRISPR/Cas9

3.4. Tạo các mảnh thành phần mang cấu trúc gRNA gây bất hoạt ANK1, ANK2

3.4.1. Sàng lọc các cấu trúc PTG

3.4.2. Chuyển gen sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens

3.4.3. Chọn lọc các dòng chuyển gen tăng cường biểu hiện gen ANK1, ANK2

3.4.4. Sàng lọc các dòng T0 chuyển gen, đánh giá hiệu quả chuyển gen

3.4.5. Chọn lọc các dòng T1 đồng hợp tử mang một bản sao T-DNA

3.4.6. Đánh giá mức độ biểu hiện của gen ANK1, ANK2 trong các dòng chuyển gen

3.4.7. Chọn lọc các dòng chuyển gen đột biến gen ANK1, ANK2 bằng công nghệ CRISPR/Cas9

3.5. Sàng lọc các dòng chuyển gen T0 mang cấu trúc chuyển gen

3.5.1. Sàng lọc các dòng chuyển gen T0 đột biến gen ANK1, ANK2. Chọn lọc các dòng T1 đột biến đồng hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu giống lúa Kitaake và gen ank1 ank2

Giống lúa Kitaake là một trong những giống lúa được nghiên cứu nhiều trong lĩnh vực nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện cấu trúc bông lúa thông qua việc điều chỉnh biểu hiện của hai gen ank1 và ank2. Cấu trúc bông lúa có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, do đó việc hiểu rõ vai trò của các gen này là rất quan trọng.

1.1. Giới thiệu về giống lúa Kitaake và tầm quan trọng của nó

Giống lúa Kitaake được biết đến với khả năng sinh trưởng tốt và năng suất cao. Việc nghiên cứu giống lúa này giúp cải thiện năng suất lúa gạo, đáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng.

1.2. Vai trò của gen ank1 và ank2 trong cấu trúc bông lúa

Gen ank1 và ank2 có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự phát triển của bông lúa. Nghiên cứu cho thấy sự biểu hiện của hai gen này có thể ảnh hưởng đến số lượng hoa và gié trên bông, từ đó tác động đến năng suất.

II. Thách thức trong việc cải thiện cấu trúc bông lúa Kitaake

Cải thiện cấu trúc bông lúa Kitaake không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Nhiều yếu tố di truyền và môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của bông lúa. Việc xác định các gen liên quan và cách thức điều chỉnh chúng là một thách thức lớn.

2.1. Các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến cấu trúc bông

Nhiều gen khác nhau tham gia vào quá trình phát triển bông lúa. Việc hiểu rõ các yếu tố di truyền này là cần thiết để cải thiện năng suất lúa gạo.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển bông lúa

Môi trường sống, bao gồm điều kiện khí hậu và đất đai, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bông lúa. Việc nghiên cứu các yếu tố này giúp tối ưu hóa quy trình trồng trọt.

III. Phương pháp nghiên cứu cải thiện giống lúa Kitaake với gen ank1 ank2

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hiện đại như công nghệ CRISPR/Cas9 để điều chỉnh biểu hiện của gen ank1 và ank2. Phương pháp này cho phép tạo ra các giống lúa mới với cấu trúc bông cải thiện.

3.1. Công nghệ CRISPR Cas9 trong nghiên cứu di truyền

Công nghệ CRISPR/Cas9 là một công cụ mạnh mẽ trong việc chỉnh sửa gen. Phương pháp này cho phép các nhà nghiên cứu điều chỉnh chính xác các gen mục tiêu, bao gồm ank1 và ank2.

3.2. Thiết kế vector chuyển gen cho giống lúa Kitaake

Việc thiết kế vector chuyển gen là bước quan trọng trong nghiên cứu. Vector này sẽ giúp chuyển gen ank1 và ank2 vào giống lúa Kitaake, từ đó cải thiện cấu trúc bông.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh biểu hiện của gen ank1 và ank2 đã cải thiện đáng kể cấu trúc bông lúa Kitaake. Những giống lúa mới này có tiềm năng cao trong việc nâng cao năng suất.

4.1. Đánh giá mức độ biểu hiện của gen ank1 và ank2

Các dòng lúa chuyển gen cho thấy sự biểu hiện khác nhau của gen ank1 và ank2. Việc đánh giá này giúp xác định hiệu quả của các phương pháp nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng giống lúa Kitaake trong sản xuất nông nghiệp

Giống lúa Kitaake cải thiện cấu trúc bông có thể được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về giống lúa Kitaake và gen ank1, ank2 mở ra nhiều triển vọng cho ngành nông nghiệp. Việc cải thiện cấu trúc bông lúa không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu di truyền trong nông nghiệp

Nghiên cứu di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các giống cây trồng mới. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng của dân số.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu giống lúa

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa các gen khác có liên quan đến cấu trúc bông, từ đó phát triển các giống lúa có năng suất cao hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tạo giống lúa kitaake tăng cường biểu hiện hoặc bất hoạt gen ank1 ank2 liên quan đến cấu trúc bông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Cấu trúc bông lúa 1.1 Cấu trúc bông và sự hình thành bông từ các mô phân sinh Cấu trúc bông lúa là một trong những tính trạng hình thái quan trọng quyết định tiềm năng năng suất, được chọn lọc qua quá trình thuần hóa. Bông lúa là một cấu trúc dạng nhánh, bao gồm một trục chính, các gié sơ cấp mọc ra từ trục chính, sau đó là các gié bậc cao hơn (gié thứ cấp, tam cấp, tứ cấp) và cuối cùng là hoa, mọc trực tiếp trên các gié (Hình 1A). Số lượng hoa quyết định số lượng hạt trên bông, trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

Quá trình phân nhánh bông phụ thuộc vào hoạt động của các tế bào gốc chồi nách trong suốt giai đoạn hình thành và phát triển sớm của bông. Cấu trúc bông lúa rất đa dạng, không chỉ trong cùng loài (giữa giống thuần và giống hoang dại) mà còn giữa các loài khác nhau (lúa châu á và lúa châu phi). Cấu trúc bông lúa ở các loài thuần chủng thay đổi từ dạng bông nhỏ, chỉ có một vài gié sơ cấp và gié thứ cấp, mang ít hạt đến dạng bông to, phân nhánh nhiều và mang nhiều hạt hơn so với các loài tổ tiên (Hình 1B) [46]. Cấu trúc bông lúa (A) và sự thay đổi qua quá trình thuần hóa (B) [46] n: Số hạt trên bông Bông lúa là kết quả quá trình hoạt động của các mô phân sinh, chúng được hình thành và biệt hóa liên tục trong quá trình phát triển của cây [24].

Sự hình thành bông lúa non được chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn sớm là sự hình thành và kéo 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Như – K26CH dài của mô phân sinh trục (Hình 2A), hình thành các mô phân sinh gié sơ cấp (Hình 2B), kéo dài các mô phân sinh gié sơ cấp, hình thành các mô phân sinh gié cấp cao hơn (Hình 2C). Giai đoạn muộn là sự hình thành mô phân sinh hoa (Hình 2D), sự biệt hóa tạo thành các bộ phận của hoa và sự phát triển của chúng cũng được quan sát ở giai đoạn này (Hình 2E). Các giai đoạn hình thành bông lúa non [40] A : Giai đoạn phát sinh mô phân sinh trục bông, B : Hình thành và kéo dài mô phân sinh gié sơ cấp, C : Kéo dài gié sơ cấp và hình thành gié thứ cấp, D : Hình thành hoa, E : Sự biệt hóa các cơ quan sinh sản của hoa. RM : mô phân sinh trục ; PBm : mô phân sinh gié sơ cấp ; AM : mô phân sinh gié thứ cấp ; PB : Gié sơ cấp ; Sp : spikelet (cụm hoa) ; Fl : hoa.2 Các nghiên cứu về cơ sở di truyền kiểm soát cấu trúc bông lúa Sự phát triển của bông lúa phụ thuộc vào hoạt động của cả mô phân sinh trục (rachis meristem) và mô phân sinh gié (branch meristem), chúng được kiểm soát bởi mạng lưới nhiều gen khác nhau.

Ngày nay, một số gen đã được mô tả tham gia vào việc kiểm soát quá trình phát triển của bông lúa (Hình 3). 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Như – K26CH Hình 3. Tương tác di truyền kiểm soát sự phát triển bông lúa [17] Theo đó, các gen kiểm soát hoạt động của các mô phân sinh trong thời gian biệt hóa hình thành cơ quan sinh sản ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc bông. Một số yếu tố tham gia vào quá trình chuyển đổi và hình thành các mô phân sinh của cụm hoa đã được nghiên cứu ở Arabidopsis, chức năng của một số gen tương đồng cũng được phát hiện khi tiến hành nghiên cứu so sánh trình tự ở lúa.

Các nhà khoa học đã mô tả hai trong số bốn gen RICE CENTRORADIALIS ở lúa (RCN1, RCN2) liên quan đến sự biệt hóa từ mô phân sinh ghé sơ cấp thành mô phân sinh gié thứ cấp (Hình 3). Trong đó, khi tăng cường biểu hiện RCN1, RCN2 sẽ thúc đẩy sự hình thành các mô phân sinh gié thứ cấp, kéo theo sự tăng cường số lượng gié thứ cấp ở bông [33]. Thông qua phân tích các đột biến, gen LAX PANICLE 1( LAX1) đã được chứng minh là cần thiết cho sự hình thành và duy trì các mô phân sinh gié, việc giảm biểu hiện LAX1 sẽ làm giảm số lượng gié sơ cấp của bông. Đồng thời, gen LAX1 cũng hoạt động như một gen nhận dạng mô phân sinh hoa [21].

TAWAWA1 (TAW1) được mô tả tham gia vào quá trình điều chỉnh cấu trúc bông bằng cách ức chế sự chuyển đổi từ mô phân sinh gié sang mô phân sinh hoa. TAW1 được đánh giá có thể hoạt động như một yếu tố phiên mã trong việc thúc đẩy các hoạt động của mô phân sinh gié và hạn chế sự chuyển đổi sang mô phân sinh hoa từ đó làm tăng số lượng hoa trên bông [45]. APO1 và APO2 (ABERRANT PANICLE ORGANIZATION) là các yếu tố điều hòa chính ở bông lúa, các cây đột biến mất chức năng các gen này có cụm hoa nhỏ, ít nhánh do mô phân sinh gié sớm chuyển thành mô phân sinh hoa [18]. LONELY GUY (LOG) mã hóa một loại enzyme liên 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Như – K26CH quan đến cân bằng cytokinin nội sinh, đóng vai trò quan trọng quyết định số lượng gié trên bông, tăng cường biểu hiện LOG có thể làm tăng số lượng gié sơ cấp [23].

Gen LEAFY HULL STERILE1 (LHS1) mã hóa một yếu tố phiên mã họ MADS liên quan đến sự phát triển của các bộ phận của hoa cũng như kiểm soát thời kỳ ra hoa, ức chế biểu hiện của gen này có thể làm tăng số lượng hoa trên bông [20]. Các nhà khoa học cũng chứng minh được rằng số lượng gié sơ cấp và thứ cấp của bông được kiểm soát tích cực bởi một alen của DEP1 (DENSE AND ERECT PANICLE 1) [16].2 Phương pháp phân tích liên kết trên toàn hệ gen (GWAS), công cụ hữu hiệu để nghiên cứu cơ sở di truyền của các tính trạng nông học Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các thế hệ giải trình tự mới đã tạo điều kiện cho hàng loạt dự án giải trình tự các giống lúa khác nhau trên thế giới (như dự án giải trình tự 3000 giống lúa (3K RGP, 2014), dự án đánh giá di truyền của tập đoàn 1568 giống lúa bản địa với 700000 SNPs (HDRA SNP) [29], cung cấp cơ hội tuyệt vời cho các phân tích liên kết trên toàn hệ gen (GWAS). GWAS trở thành công cụ mạnh mẽ trong việc nghiên cứu đa dạng di truyền, đặc biệt là ở những tính trạng nông học phức tạp như cấu trúc bông, do nó so sánh đồng thời ảnh hưởng của nhiều alen lên tính trạng quan tâm trên một số lượng lớn các giống trong tập đoàn. Nguyên tắc cơ bản của GWAS liên quan đến việc xác định alen liên kết với nhiều SNP khác nhau trong mỗi một nghiên cứu, và thống kê so sánh để xác định SNP hoặc gen liên kết với một đặc điểm cụ thể.

Các phân tích GWAS trên tính trạng cấu trúc bông được tiến hành hàng loạt trong một vài năm gần đây. Nhiều QTL liên quan đến các tính trạng năng suất như số gié sơ cấp trên bông, số gié thứ cấp trên bông, chiều dài trục bông, số hạt/bông đã được tìm thấy, trong đó một số locus chứa các gen đã được biết ảnh hưởng tới cấu trúc bông [1, 7, 27, 39, 44]. Năm 2018, Tạ Kim Nhung và cộng sự xác định được một QTL (quantitative trait locus) hoàn toàn mới (QTL9) thông qua phân tích GWAS các tính trạng năng suất của một tập đoàn 159 giống lúa bản địa Việt Nam [41]. QTL9 liên kết với 2 tính trạng quan trọng quyết định trực tiếp đến năng suất: số gié thứ cấp/bông và số hoa/bông.

Vùng QTL9 có kích thước 780 kb, 137 gen được tìm thấy nhưng chưa có 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Như – K26CH gen nào được nghiên cứu chức năng. Bằng phân tích tin sinh các cơ sử dữ liệu sẵn có trên internet, 11 gen ứng cử viên đã được sàng lọc để đánh giá biểu hiện ở 2 nhóm lúa (haplotype) có cấu trúc bông tương phản (bông to: 47 gié thứ cấp, 240 hoa/ bông và bông nhỏ: 30 gié thứ cấp, 150 hoa/ bông). Trong đó, 2 gen mã hóa protein chứa miền ankyrin (đặt tên là ANK1 và ANK2) có biểu hiện trái ngược nhau ở 2 haplotype. Gen ANK1 biểu hiện mạnh hơn ở nhóm lúa bông to trong khi biểu hiện của gen ANK2 cao hơn ở nhóm lúa bông nhỏ (dữ liệu chưa công bố) (Hình 4).

Bên cạnh đó, phân tích trình tự các gen này đã tìm thấy các SNPs, InDels ở 2 haplotype. Những kết quả thu được cho thấy tiềm năng của 2 gen ANK1 và ANK2 liên quan đến cấu trúc bông lúa, trong đó gen ANK1 đóng vai trò như một yếu tố làm tăng cường khả năng phân nhánh của bông, còn gen ANK2 có tác động ngược lại gây ức chế quá trình này. Phân tích chức năng của gen ANK1, ANK2 sẽ giúp làm sáng tỏ vai trò của chúng liên quan đến cấu trúc bông lúa (Hình 4). Biểu hiện của ANK1, ANK2 ở hai nhóm lúa có cấu trúc bông tương phản Màu xám: Biểu hiện gen giai đoạn sớm, Màu đỏ: Biểu hiện gen giai đoạn muộn.

a, b, c, d thể hiệ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.3 Tổng quan về motif ankyrin (ANK), cấu trúc gen ANK1, ANK2 ở lúa 1.1 Motif ankyrin Motif ankyrin (ANK) là một trong những motif protein được bảo tồn và phân bố đa dạng nhất trong các loài sinh vật, từ virus đến người [37]. Mỗi motif ANK bao gồm từ 30-33 axit amin tạo thành hai vòng xoắn alpha song song và được nối 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Như – K26CH với nhau bởi các vòng cầu hoặc cấu trúc kẹp tóc. Hầu hết protein ANK chứa hai đến sáu motif ANK lặp lại, số lần lặp lại lớn nhất được biết đến là 34 được dự đoán cho một protein từ Giardia lamblia [10]. Các protein tín hiệu Swi6/Cdc10 và Notch là các protein ANK đầu tiên được phát hiện từ nấm men và Drosophila [2].

ANK giữ vai trò trung gian trong tương tác protein-protein của tế bào nhưng chúng thường không nhận ra bất kỳ chuỗi axit amin hoặc cấu trúc cụ thể nào, thay vào đó, chúng tạo thành một bề mặt dài, kích thước khác nhau tùy thuộc vào số lần lặp lại, do đó tính đặc hiệu phụ thuộc vào số lượng motif ankyrin trong protein [31]. Ở người và động vật, protein ANK có ý nghĩa quan trọng và vai trò sinh học đa dạng. Chúng tham gia vào kiểm soát con đường sống sót của tế bào [30], điều hòa phiên mã [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tạo giống lúa Kitaake với gen ank1, ank2 để cải thiện cấu trúc bông" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển giống lúa mới nhằm nâng cao chất lượng bông lúa thông qua việc sử dụng các gen ank1 và ank2. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được và tiềm năng ứng dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án chọn tạo giống lúa hàm lượng amylose thấp bằng chỉ thị phân tử ssr trên quần thể lai hồi giao, nơi nghiên cứu về giống lúa có hàm lượng amylose thấp, hoặc tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát tác động của oligochitosan lên khả năng chịu mặn của cây mạ lúa oryza sativa l, nghiên cứu về khả năng chịu mặn của lúa, một yếu tố quan trọng trong điều kiện khí hậu biến đổi. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học hoạt tính xâm nhiễm và đặc điểm bộ gene của thực khuẩn thể nhằm kiểm soát vi khuẩn xanthomonas oryzae pv oryzae gây bệnh cháy bìa lá lúa sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc kiểm soát bệnh hại trên cây lúa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp hiện đại.